Viêm màng ngoài tim theo đánh giá của BMJ Best Practice

Viêm màng ngoài tim theo BMJ

Nhathuocngocanh.com – Bài viết Viêm màng ngoài tim theo đánh giá của BMJ Best Practice. Để tải file PDF, mời các bạn click vào link ở đây.

Tóm tắt

◊ Các triệu chứng bao gồm đau ngực sau xương ức dữ dội, đau lói, đau hơn khi hít vào và khi nằm ngửa.

◊ Dấu hiệu lâm sàng kinh điển là tiếng cọ màng ngoài tim. Thường có sốt nhẹ.

◊ Các dấu hiệu chẩn đoán bao gồm ST chênh lên lan tỏa trên điện tâm đồ và ít nhất là có tràn dịch màng ngoài tim lượng ít trên siêu âm tim; xét nghiệm máu thường gợi ý có phản ứng viêm toàn thân.

◊ Điều trị định hướng vào các rối loạn toàn thân căn nguyên. Viêm màng ngoài tim vô căn hoặc do vi-rút đáp ứng với thuốc kháng viêm không steroid và colchicine.

◊ Các biến chứng bao gồm viêm màng ngoài tim tái phát mạn tính, chèn ép tim, và viêm màng ngoài tim co thắt

Thông tin cơ bản

Định nghĩa

Viêm màng ngoài tim là tình trạng viêm của lớp màng ngoài tim. Thể cấp tính được định nghĩa là tình trạng viêm mới khởi phát kéo dài <4-6 tuần. Đó có thể là tơ huyết (khô) hay tràn dịch với dịch tiết có mủ, huyết thanh, hoặc xuất huyết. Bệnh đặc trưng trên lâm sàng là tam chứng: đau ngực, tiếng cọ màng ngoài tim, và các thay đổi trên điện tâm đồ. Viêm màng ngoài tim co thắt cản trở áp lực đổ đầy tâm trương bình thường và có thể là biến chứng trung hạn đến muộn của viêm màng ngoài tim cấp tính. Viêm màng ngoài tim là bệnh lý thường gặp nhất của ngoại tâm mạc trong thực hành lâm sàng.

Dịch tễ học

Viêm màng ngoài tim cấp tính thường gặp hơn ở người lớn (điển hình từ 20 đến 50 tuổi) và ở nam giới.[1]7. Ariyarajah V, Spodick DH. Acute pericarditis: diagnostic cues and common electrocardiographic manifestations. Cardiol Rev. 2007;15:24-30. Tóm lược Đây là bệnh lý thường gặp nhất của màng ngoài tim trong thực hành lâm sàng. Tỷ suất mới mắc và tỷ suất hiện mắc của bệnh này chưa được biết và có rất nhiều ca bệnh chưa được chẩn đoán. Tuy nhiên, bệnh này có thể chiếm đến 5% các ca đau ngực xuất hiện trong khoa cấp cứu và đến 0,1% các ca nhập viện.[2]8. Khandaker MH, Espinosa RE, Nishimura RA, et al. Pericardial disease: diagnosis and management. Mayo Clin Proc. 2010;85:572-593. Tóm lược

Bệnh căn học

Viêm màng ngoài tim cấp tính có thể vô căn hoặc do bệnh toàn thân nền tảng (ví dụ như lupus ban đỏ hệ thống). Có 90% ca bệnh là vô căn hoặc do nhiễm vi-rút (ví dụ như vi-rút Coxsackie A9 hoặc B1-4, Echo 8, quai bị, EBV, cytomegalovirus, varicella, rubella, HIV, Parvo-19).[3]9. Little WC, Freeman GL. Pericardial disease. Circulation. 2006;113:1622-1632. Toàn văn Tóm lược [4]2. Imazio M, Brucato A, Mayosi BM, et al. Medical therapy of pericardial diseases: part II: Noninfectious pericarditis, pericardial effusion and constrictive pericarditis. J Cardiovasc Med … Continue reading [5]3. Imazio M, Brucato A, Mayosi BM, et al. Medical therapy of pericardial diseases: part I: idiopathic and infectious pericarditis. J Cardiovasc Med (Hagerstown). 2010;11:712-722. Tóm lược [6]10. Buba F. Cardiovascular opportunistic infections in HIV disease. Biomed Res. 2011;22:279-284. Các rối loạn tự miễn toàn thân (ví dụ như viêm khớp dạng thấp, xơ cứng hệ thống, viêm khớp phản ứng, sốt Địa Trung Hải có tính chất gia đình, viêm mạch toàn thân, bệnh viêm ruột) cũng là nguyên nhân thường gặp.[7]11. Imazio M. Pericardial involvement in systemic inflammatory diseases. Heart. 2011;97:1882-1892. Tóm lược Tuy nhiên, có những nguyên nhân khác ít gặp hơn, bao gồm nhiễm vi khuẩn/nấm/ký sinh trùng, các quá trình miễn dịch thứ phát (ví dụ như sốt thấp khớp, hội chứng sau mổ tim, hội chứng sau nhồi máu cơ tim), viêm màng ngoài tim và tràn dịch màng ngoài tim trong các bệnh của cơ quan lân cận (ví dụ như nhồi máu cơ tim cấp tính, viêm cơ tim, hội chứng cận ung thư), các rối loạn chuyển hóa (ví dụ như tăng urê huyết, phù niêm), chấn thương, u tân sinh, và một số thuốc. Hiếm gặp các nguyên nhân do nấm và do thuốc.

Ở các nước phát triển, các nguyên nhân khác bao gồm xạ trị, phẫu thuật tim, can thiệp tim qua da, và HIV. Trực khuẩn lao là nguyên nhân thường gặp ở các nước đang phát triển.[8]5. Troughton RW, Asher CR, Klein AL. Pericarditis. Lancet. 2004;363:717-727. Tóm lược [9]7. Ariyarajah V, Spodick DH. Acute pericarditis: diagnostic cues and common electrocardiographic manifestations. Cardiol Rev. 2007;15:24-30. Tóm lược Viêm màng ngoài tim thường xảy ra từ 1 đến 3 ngày sau nhồi máu cơ tim. Bệnh lý này cũng có thể xảy ra nhiều tuần hoặc nhiều tháng sau nhồi máu cơ tim (hội chứng Dressler).[10]9. Little WC, Freeman GL. Pericardial disease. Circulation. 2006;113:1622-1632. Toàn văn Tóm lược

Sinh lý bệnh học

Màng ngoài tim là một túi có 2 lớp sợi-tơ huyết, đàn hồi và bao phủ bề mặt tim. Lớp bên trong, màng ngoài tim lá tạng, dính với cơ tim. Lớp này trên bề mặt có lông nhỏ tiết ra dịch màng ngoài tim. Lớp bên ngoài, hay màng ngoài tim lá thành, tiếp giáp với lớp bên trong. Lớp này bao gồm nhiều lớp collagen với các sợi elastin rải rác. Cả hai lớp thường chỉ dày từ 1 đến 2 mm và một khoang chứa 15 đến 35 mL dịch màng ngoài tim phân cách hai lớp. Màng ngoài tim được tưới máu bởi các động mạch vú trong và được phân bố thần kinh bởi dây thần kinh hoành. Màng ngoài tim bảo vệ và giữ tim. Ngoài ra, nó quyết định kiểu đổ đầy tim, hạn chế tình trạng giãn buồng tim, và cân bằng sự đàn hồi giữa 2 tâm thất.

Tất cả các dấu hiệu và triệu chứng của viêm màng ngoài tim cấp tính là do hiện tượng viêm của mô màng ngoài tim. Màng ngoài tim được phân bố thần kinh nhiều nên tình trạng viêm gây ra đau nặng. Sự hình thành dịch đồng thời thường là do đáp ứng với tình trạng viêm. Màng ngoài tim bình thường có thể thấm nước và chất điện giải và dịch màng ngoài tim ở tình trạng cân bằng động với huyết thanh trong máu. Mô màng ngoài tim bị viêm làm ảnh hưởng đến sự cân bằng này. Quá trình tạo ra khu trú các chất trung gian gây viêm như cytokine, yếu tố hoại tử u, và interleukin có thể làm rỉ dịch từ màng ngoài tim lá tạng, cũng như xuất tiết các phân tử lớn hơn, thu hút thêm dịch và làm suy yếu hiện tượng tái hấp thu dịch.[11]5. Troughton RW, Asher CR, Klein AL. Pericarditis. Lancet. 2004;363:717-727. Tóm lược [12]9. Little WC, Freeman GL. Pericardial disease. Circulation. 2006;113:1622-1632. Toàn văn Tóm lược [13]12. LeWinter MM, Kabbani S. Pericardial diseases. In: Zipes DP, Libby P, Bonow RO, et al, eds. Braunwald’s heart disease. 7th ed. Philadelphia, PA: Elsevier Saunders; 2005:1757-1780. [Fig-1]

Phân loại

Phân loại lâm sàng[14]1. Adler Y, Charron P, Imazio M, et al. 2015 ESC Guidelines for the diagnosis and management of pericardial diseases. Eur Heart J. 2015;36:2921-2964. Toàn văn Tóm lược

Có thể phân loại viêm màng ngoài tim theo thời gian viêm cũng như theo nguyên nhân bệnh và các biến chứng/di chứng.

A. Viêm màng ngoài tim cấp tính (khởi phát mới, <4-6 tuần)

Hội chứng viêm màng ngoài tim liên quan đến ít nhất 2 trong 4 tiêu chuẩn sau:

  • Đau ngực kiểu màng ngoài tim
  • Tiếng cọ màng ngoài tim
  • ST chênh lên hoặc PR chênh xuống lan tỏa trên điện tâm đồ
  • Tràn dịch màng ngoài tim mới xuất hiện hoặc tăng thêm.

Các dấu hiệu hỗ trợ khác bao gồm:

  • Các chỉ điểm viêm tăng cao (ví dụ như CRP, ESR, số lượng bạch cầu)
  • Bằng chứng của viêm màng ngoài tim qua kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh tiên tiến (ví dụ như CT hoặc MRI tim).

Có thể liên quan đến dịch màng ngoài tim là tơ huyết hoặc tràn dịch (dịch giống huyết thanh hoặc huyết thanh lẫn máu).

B. Viêm màng ngoài tim dai dẳng

  • Các dấu hiệu và triệu chứng kéo dài >4-6 tuần nhưng <3 tháng mà không có lui bệnh.

C. Viêm màng ngoài tim tái phát

  • Các dấu hiệu và triệu chứng tái phát sau đợt viêm màng ngoài tim cấp tính đầu tiên với khoảng thời gian không có triệu chứng xen kẽ ≥ 4-6 tuần.

D. Viêm màng ngoài tim mạn tính

  • Các dấu hiệu và triệu chứng kéo dài trong >3 tháng.

Các phân nhóm:

  • Co thắt (do màng ngoài tim dày lên mạn tính)
  • Tràn dịch-co thắt (phối hợp tràn dịch áp lực trong khoang màng ngoài tim và co thắt do màng ngoài tim dày lên)
  • Dính (không co thắt).

Phân loại theo nguyên nhân gây bệnh[15]1. Adler Y, Charron P, Imazio M, et al. 2015 ESC Guidelines for the diagnosis and management of pericardial diseases. Eur Heart J. 2015;36:2921-2964. Toàn văn Tóm lược [16]2. Imazio M, Brucato A, Mayosi BM, et al. Medical therapy of pericardial diseases: part II: Noninfectious pericarditis, pericardial effusion and constrictive pericarditis. J Cardiovasc Med … Continue reading [17]3. Imazio M, Brucato A, Mayosi BM, et al. Medical therapy of pericardial diseases: part I: idiopathic and infectious pericarditis. J Cardiovasc Med (Hagerstown). 2010;11:712-722. Tóm lược

A. Nhiễm trùng

1. Vi-rút

  • Vi-rút Coxsackie A9 hoặc B1-4
  • Echo 8
  • Bệnh quai bị
  • EBV
  • Cytomegalovirus
  • Varicella
  • Rubella
  • HIV
  • Parvo-19

2. Vi khuẩn

  • Phế cầu khuẩn
  • Màng não cầu khuẩn
  • Lậu cầu khuẩn
  • Haemophilus
  • Chlamydia
  • Lao
  • Treponema
  • Bệnh nhiễm khuẩn Borrelia

3. Nấm

  • Candida
  • Histoplasma

4. Ký sinh trùng

  • Entamoeba histolytica
  • Echinococcus

B. Liên quan đến các rối loạn tự miễn toàn thân

  • Lupus ban đỏ toàn thân (SLE)
  • Viêm khớp dạng thấp
  • Xơ cứng hệ thống
  • Viêm khớp phản ứng
  • Sốt Địa trung hải có tính gia đình
  • Viêm mạch toàn thân
  • Bệnh viêm ruột

C. Quá trình miễn dịch thứ phát

  • Sốt thấp khớp
  • Hội chứng sau mổ tim
  • Hội chứng sau nhồi máu cơ tim

D. Viêm màng ngoài tim và tràn dịch màng ngoài tim trong bệnh cảnh của cơ quan xung quanh

  • Nhồi máu cơ tim cấp tính
  • Viêm cơ tim
  • Cận ung thư

E. Liên quan đến các rối loạn chuyển hóa

  • Urê huyết
  • Phù niêm

F. Chấn thương

Tổn thương trực tiếp

  • Tổn thương ngực do đâm xuyên
  • Thủng thực quản

Tổn thương gián tiếp

  • Tổn thương ngực không do đâm xuyên
  • Xạ trị vùng trung thất

G. U tân sinh

  • U nguyên phát
  • Di căn thứ phát
  • Carcinoma phổi
  • Carcinoma vú
  • Leukaemia và lymphoma
  • Dạ dày và đại tràng
  • U hắc tố
  • Sarcoma
  • Nguyên nhân khác

H. Liên quan đến thuốc

Hội chứng giống lupus

  • Procainamide
  • Hydralazine
  • Methyldopa
  • Isoniazid
  • Phenytoin

Các chất hóa trị liệu (thường kèm theo bệnh cơ tim)

  • Doxorubicin
  • Daunorubicin
  • Cyclophosphamide
  • Fluorouracil
  • Cytarabine

Phản ứng quá mẫn với bạch cầu ái toan

  • Penicillins

Khác

  • Amiodarone
  • Thiazides
  • Các thuốc sulfa
  • Ciclosporin
  • Thuốc ức chế yếu tố hoại tử khối u (TNF)-alpha

I. Vô căn

  • Các nguyên nhân vô căn và do vi-rút thường gặp nhất. Các rối loạn tự miễn cũng là nguyên nhân thường gặp. Thuốc là nguyên nhân hiếm gặp, và nấm là nguyên nhân rất hiếm gặp.

Phòng ngừa

Ngăn ngừa sơ cấp

Colchicine có thể giúp phòng ngừa ban đầu viêm màng ngoài tim và tràn dịch màng ngoài tim ở bệnh nhân được phẫu thuật tim.[18]16. Imazio M, Brucato A, Markel G, et al. Meta-analysis of randomized trials focusing on prevention of the postpericardiotomy syndrome. Am J Cardiol. 2011;108:575-579. Tóm lược [19]17. Imazio M, Brucato A, Forno D, et al. Efficacy and safety of colchicine for pericarditis prevention. Systematic review and meta-analysis. Heart. 2012;98:1078-1082. Toàn văn Tóm lược [20]18. Imazio M, Brucato A, Rovere ME, et al. Colchicine prevents early postoperative pericardial and pleural effusions. Am Heart J. 2011;162:527-532. Tóm lược

Ngăn ngừa thứ cấp

Colchicine có thể giúp phòng ngừa viêm màng ngoài tim thứ phát.[21]17. Imazio M, Brucato A, Forno D, et al. Efficacy and safety of colchicine for pericarditis prevention. Systematic review and meta-analysis. Heart. 2012;98:1078-1082. Toàn văn Tóm lược [22]37. Alabed S, Cabello JB, Irving GJ, et al. Colchicine for pericarditis. Cochrane Database Syst Rev. 2014; (8):CD010652. Toàn văn Tóm lược

Chẩn đoán

Tiền sử ca bệnh

Tiền sử ca bệnh #1

Một bệnh nhân nam 30 tuổi khỏe mạnh đến thăm khám với tiền sử đau ngực sau xương ức nặng, tiến triển, kéo dài vài ngày với tính chất đau lói và đau kiểu màng phổi. Đau nhiều hơn khi nằm xuống và thuyên giảm khi ngồi cúi người về phía trước. Có tình trạng đau lan đến cổ và vai, nhất là đến các cung cơ thang. Đau liên tục và không liên quan đến gắng sức. Khi khám lâm sàng, nghe thấy tiếng cọ màng ngoài tim ở cuối chu kỳ thở ra khi bệnh nhân ngả người về phía trước.[23]4. Lange RA, Hillis LD. Clinical practice: acute pericarditis. N Engl J Med. 2004;351:2195-2202. Tóm lược [24]5. Troughton RW, Asher CR, Klein AL. Pericarditis. Lancet. 2004;363:717-727. Tóm lược [25]6. Spodick DH. Acute pericarditis: current concepts and practice. JAMA. 2003;289:1150-1153. Tóm lược

Các bài trình bày khác

Tiếng cọ màng ngoài tim một pha, hai pha, hoặc ba pha là đặc trưng cho bệnh của viêm màng ngoài tim cấp với độ đặc hiệu gần như 100%. Tuy nhiên, tiếng cọ có thể xuất hiện và biến mất sau nhiều giờ nên độ nhạy tùy thuộc vào số lần nghe tim.[26]6. Spodick DH. Acute pericarditis: current concepts and practice. JAMA. 2003;289:1150-1153. Tóm lược Trong trường hợp tràn dịch màng ngoài tim đáng kể, có thể có dấu hiệu chèn ép tim như nhịp tim nhanh, thở nhanh, mạch nghịch, và tam chứng Beck (tụthuyết áp, tĩnh mạch cảnh nổi, và tiếng tim mờ).[27]7. Ariyarajah V, Spodick DH. Acute pericarditis: diagnostic cues and common electrocardiographic manifestations. Cardiol Rev. 2007;15:24-30. Tóm lược Sự hiện diện của sốt cao và thành cơn cho thấy nguyên nhân nhiễm trùng. Có thể có tiền triệu đau cơ và mệt mỏi, đặc biệt là ở những người trẻ tuổi.[28]7. Ariyarajah V, Spodick DH. Acute pericarditis: diagnostic cues and common electrocardiographic manifestations. Cardiol Rev. 2007;15:24-30. Tóm lược

Cách tiếp cận chẩn đoán từng bước

Viêm màng ngoài tim cấp tính là chẩn đoán lâm sàng. Cần kết hợp những thông tin về tiền sử và biểu hiện lâm sàng, khám thực thể, và điện tâm đồ để chẩn đoán. Xác định chẩn đoán khi có ít nhất 2 trong 4 tiêu chuẩn lâm sàng: đau ngực điển hình, tiếng cọ màng ngoài tim, ST chênh lên lan tỏa, và tràn dịch màng ngoài tim.[29]19. Imazio M, Spodick DH, Brucato A, et al. Diagnostic issues in the clinical management of pericarditis. Int J Clin Pract. 2010;64:1384-1392. Tóm lược [30]8. Khandaker MH, Espinosa RE, Nishimura RA, et al. Pericardial disease: diagnosis and management. Mayo Clin Proc. 2010;85:572-593. Tóm lược [31]20. Imazio M, Spodick DH, Brucato A, et al. Controversial issues in the management of pericardial diseases. Circulation. 2010;121:916-928. Tóm lược [32]21. Imazio M, Brucato A, Trinchero R, et al. Diagnosis and management of pericardial diseases. Nat Rev Cardiol. 2009;6:743-751. Tóm lược

Do hầu hết các ca bệnh viêm màng ngoài tim cấp tính thường diễn tiến lành tính, nhất là đối với những nguyên nhân thường gặp của viêm màng ngoài tim cấp tính ở các quốc gia có tỷ lệ mắc bệnh lao thấp nên không cần thiết phải xác định nguyên nhân bệnh ở tất cả các bệnh nhân. Ngoài ra, kết quả xét nghiệm chẩn đoán khá thấp. Tuy nhiên, bệnh nhân cần được tầm soát để tìm các đặc điểm nguy cơ cao báo hiệu tăng nguy cơ biến chứng.[33]1. Adler Y, Charron P, Imazio M, et al. 2015 ESC Guidelines for the diagnosis and management of pericardial diseases. Eur Heart J. 2015;36:2921-2964. Toàn văn Tóm lược

Tiền sử

Các dấu hiệu quan trọng trong tiền sử là đau giữa ngực, liên tục, đau kiểu màng phổi, đau nhiều hơn ở tư thế nằm nghiêng và lan sang một hoặc cả hai cung cơ thang (dây thần kinh hoành phân bố thần kinh cho màng ngoài tim và cung cơ thang). Đau dữ dội, đau lói, đau kiểu màng phổi, hoặc đau nhức, và có thể giống với đau của thiếu máu cơ tim hoặc nhồi máu cơ tim, nhất là khi đau kiểu mơ hồ hoặc kiểu đè ép. Đau cung cơ thang đặc hiệu hơn đối với đau do màng ngoài tim. Hầu hết tất cả các bệnh nhân cho biết giảm đau khi ngồi dậy hoặc cúi người về phía trước. Đau thường hằng định, không liên quan gắng sức, và đáp ứng kém với nitrate.[34]5. Troughton RW, Asher CR, Klein AL. Pericarditis. Lancet. 2004;363:717-727. Tóm lược [35]7. Ariyarajah V, Spodick DH. Acute pericarditis: diagnostic cues and common electrocardiographic manifestations. Cardiol Rev. 2007;15:24-30. Tóm lược Sự hiện diện của sốt cao, thành cơn kèm theo cho thấy nguyên nhân nhiễm trùng.

Các yếu tố nguy cơ chính bao gồm giới tính nam, 20-50 tuổi, nhồi máu cơ tim xuyên thành, phẫu thuật tim, khối u, nhiễm vi-rút và nhiễm khuẩn (ví dụ như vi-rút Coxsackie A9 hoặc B1-4, Echo 8, quai bị, EBV, cytomegalovirus, varicella, rubella, HIV, Parvo-19, TB), tăng urê huyết, điều trị thẩm phân, và các rối loạn tự miễn toàn thân.[36]3. Imazio M, Brucato A, Mayosi BM, et al. Medical therapy of pericardial diseases: part I: idiopathic and infectious pericarditis. J Cardiovasc Med (Hagerstown). 2010;11:712-722. Tóm lược [37]2. Imazio M, Brucato A, Mayosi BM, et al. Medical therapy of pericardial diseases: part II: Noninfectious pericarditis, pericardial effusion and constrictive pericarditis. J Cardiovasc Med … Continue reading Cũng có thể có tiền sử nguyên nhân nền tảng khác bao gồm xạ trị, phẫu thuật tim, can thiệp tim qua da, và khối u.

Viêm màng ngoài tim do vi khuẩn là dạng biểu hiện khá hiếm gặp trong kỷ nguyên kháng sinh. Bệnh lý có đặc điểm là bệnh cấp tính kèm theo sốt cao, nhịp tim nhanh, và ho. Đau ngực có hoặc không có kiểu màng phổi biểu hiện ở một số ít bệnh nhân. Bệnh nhân bị viêm màng ngoài tim do vi khuẩn sau phẫu thuật có dấu hiệu nhiễm trùng vết thương xương ức hoặc viêm trung thất. Chẩn đoán đòi hỏi chỉ số nghi ngờ cao.

Khám lâm sàng

Biểu hiện tiếng cọ màng ngoài tim khi khám lâm sàng là dấu hiệu quan trọng hỗ trợ chẩn đoán. Tiếng cọ nghe rõ nhất ở phần thấp bờ trái xương ức và ở các bờ tim. Sự xuất hiện của tiếng cọ có độ đặc hiệu 100%, nhưng khi không có, chẩn đoán tại giường bệnh trở nên không rõ ràng. Tiếng cọ có thể xuất hiện và biến mất sau nhiều giờ nên độ nhạy tùy thuộc vào số lần nghe tim.[38]6. Spodick DH. Acute pericarditis: current concepts and practice. JAMA. 2003;289:1150-1153. Tóm lược Do đó, điều quan trọng là thường xuyên khám cho bệnh nhân nghi ngờ viêm màng ngoài tim.[39]9. Little WC, Freeman GL. Pericardial disease. Circulation. 2006;113:1622-1632. Toàn văn Tóm lược

Cần nghi ngờ viêm màng ngoài tim co thắt ở bệnh nhân suy tim phải không giải thích được và có tiền sử bệnh màng ngoài tim hoặc tổn thương thuận lợi ở màng ngoài tim ảnh hưởng cho dù tổn thương màng ngoài tim xảy ra trước khi có biểu hiện lâm sàng nhiều năm.[40]22. Howlett JG, McKelvie RS, Arnold JM, et al. Canadian Cardiovascular Society. Canadian Cardiovascular Society Consensus Conference guidelines on heart failure, update 2009: diagnosis and management … Continue reading Các triệu chứng và dấu hiệu suy tim bên phải bao gồm mệt mỏi, phù mắt cá chân và cổ chướng trong các ca bệnh nặng.

Khảo sát ban đầu

Mặc dù chẩn đoán chủ yếu là dựa vào lâm sàng, nhưng một số xét nghiệm được chỉ định.[41]5. Troughton RW, Asher CR, Klein AL. Pericarditis. Lancet. 2004;363:717-727. Tóm lược [42]7. Ariyarajah V, Spodick DH. Acute pericarditis: diagnostic cues and common electrocardiographic manifestations. Cardiol Rev. 2007;15:24-30. Tóm lược [43]3. Imazio M, Brucato A, Mayosi BM, et al. Medical therapy of pericardial diseases: part I: idiopathic and infectious pericarditis. J Cardiovasc Med (Hagerstown). 2010;11:712-722. Tóm lược [44]21. Imazio M, Brucato A, Trinchero R, et al. Diagnosis and management of pericardial diseases. Nat Rev Cardiol. 2009;6:743-751. Tóm lược

Điện tâm đồ rất quan trọng trong các xét nghiệm ban đầu đối với tất cả các bệnh nhân. Điện tâm đồ thay đổi ở 90% bệnh nhân. Những thay đổi điện tâm đồ kinh điển là ST chênh lên cong lõm lan tỏa (điểm J) với PR chên xuống trong hầu hết các chuyển đạo và điểm J chênh xuống và PR chênh lên ở các chuyển đạo aVR và V1. Nếu tiếp nhận bệnh nhân ngay sau khi khởi phát triệu chứng, có thể ghi nhận PR chênh xuống trước khi ST chênh lên. Điện tâm đồ có thể có 4 pha: giai đoạn 1 bao gồm ST chênh lên và sóng T cao nhọn, có thể trở lại bình thường (giai đoạn 2) trong vài ngày hoặc tiến triển thành sóng T đảo ngược (giai đoạn 3) và sau đó trở lại bình thường (giai đoạn 4).

Xét nghiệm máu được thực hiện khi khảo sát ban đầu có:

[Fig-2]
  • Xét nghiệm phân tích tế bào máu không cung cấp thông tin xác định về nguyên nhân hoặc chiến lược điều trị. Có thể có tăng bạch cầu với sự chuyển trái đáng kể ở viêm màng ngoài tim có mủ hoặc do nguyên nhân nhiễm trùng khác[45]7. Ariyarajah V, Spodick DH. Acute pericarditis: diagnostic cues and common electrocardiographic manifestations. Cardiol Rev. 2007;15:24-30. Tóm lược
  • Urê: mức urê tăng (đặc biệt là >21,4 mmol/L [>60 mg/dL]) gợi ý nguyên nhân tăng urê máu.[46]7. Ariyarajah V, Spodick DH. Acute pericarditis: diagnostic cues and common electrocardiographic manifestations. Cardiol Rev. 2007;15:24-30. Tóm lược
  • ESR: ESR tăng phù hợp với tình trạng viêm[47]7. Ariyarajah V, Spodick DH. Acute pericarditis: diagnostic cues and common electrocardiographic manifestations. Cardiol Rev. 2007;15:24-30. Tóm lược
  • Protein phản ứng C: protein phản ứng C tăng phù hợp với tình trạng viêm[48]7. Ariyarajah V, Spodick DH. Acute pericarditis: diagnostic cues and common electrocardiographic manifestations. Cardiol Rev. 2007;15:24-30. Tóm lược
  • Troponin huyết thanh ban đầu và những lần sau: mức troponin có thể tăng cao và phản ánh tình trạng ảnh hưởng đến cơ tim, nhưng xét nghiệm không đặc hiệu hoặc không nhạy cảm.[49]4. Lange RA, Hillis LD. Clinical practice: acute pericarditis. N Engl J Med. 2004;351:2195-2202. Tóm lược [50]7. Ariyarajah V, Spodick DH. Acute pericarditis: diagnostic cues and common electrocardiographic manifestations. Cardiol Rev. 2007;15:24-30. Tóm lược Troponin trong huyết tương tăng ở 35% đến 50% bệnh nhân viêm màng ngoài tim. Mức độ tăng cao tương quan với phạm vi đoạn ST chênh lên và có thể trong phạm vi cân nhắc chẩn đoán MI cấp tính ở một số bệnh nhân. Nồng độ trở lại bình thường trong vòng 1 đến 2 tuần sau khi chẩn đoán. Các mức tăng tỏ ra không cho thấy tầm quan trọng trong tiên lượng.

Viêm màng ngoài tim có mủ có tính đe dọa tính mạng ngay lập tức và cần xác định chẩn đoán tức thì thông qua chọc màng ngoài tim khẩn cấp. Cần xét nghiệm dịch màng ngoài tim để tìm nguyên nhân vi khuẩn, nấm, lao, và cần lấy máu để cấy.

Chỉ định chụp x quang ngực ở tất cả các bệnh nhân nhưng thường kết quả bình thường trừ khi có tình trạng tràn dịch màng ngoài tim lượng nhiều, và khi đó quan sát thấy bóng tim lớn hình bầu nước. Chụp x quang ngực cũng có thể phát hiện bệnh phổi kèm theo, cung cấp bằng chứng của lao, nấm, viêm phổi, hoặc khối u có thể liên quan đến bệnh.

Xét nghiệm theo dõi

Các phương pháp chẩn đoán hình ảnh khác không có nhiều hữu ích ở viêm màng ngoài tim cấp tính không biến chứng, nhưng quan trọng trong đánh giá các biến chứng.[51]5. Troughton RW, Asher CR, Klein AL. Pericarditis. Lancet. 2004;363:717-727. Tóm lược [52]7. Ariyarajah V, Spodick DH. Acute pericarditis: diagnostic cues and common electrocardiographic manifestations. Cardiol Rev. 2007;15:24-30. Tóm lược Siêu âm tim được chỉ định nhất là khi nghi ngờ chèn ép tim. Biện pháp này cũng có thể giúp phân biệt viêm màng ngoài tim với hội chứng mạch vành cấp. ST chênh lên lan tỏa và không có các rối loạn vận động thành thất trái (LV) kèm theo tràn dịch màng ngoài tim lượng ít ủng hộ chẩn đoán viêm màng ngoài tim cấp tính. Siêu âm tim không nhạy với tình trạng viêm màng ngoài tim trong viêm màng ngoài tim khô nhưng quan trọng trong việc phát hiện tràn dịch màng ngoài tim. Chụp CT ngực cũng có thể giúp chẩn đoán viêm màng ngoài tim co thắt hoặc tràn dịch màng ngoài tim.

[Fig-3] [Fig-4] [Fig-5]

Nếu nghi ngờ viêm màng ngoài tim do lao, có thể gia tăng tính chính xác chẩn đoán bằng cách xác định vi khuẩn từ dịch màng ngoài tim hoặc sinh thiết màng ngoài tim. Hoạt độ của adenosine deaminase trong dịch màng ngoài tim cũng có thể giúp chẩn đoán như là dấu ấn bổ sung.[53]23. Tuon FF, Litvoc MN, Lopes MI. Adenosine deaminase and tuberculous pericarditis: a systematic review with metaanalysis. Acta Trop. 2006;99:67-74. Tóm lược

Các yếu tố nguy cơ

Mạnh

Nam giới

  • Viêm màng ngoài tim cấp tính được ghi nhận là thường gặp hơn ở nam giới, nhất là ở thể do vi-rút trong đó tỷ lệ nam đối với nữ là 3:1.[54]7. Ariyarajah V, Spodick DH. Acute pericarditis: diagnostic cues and common electrocardiographic manifestations. Cardiol Rev. 2007;15:24-30. Tóm lược

Từ 20 đến 50 tuổi

  • Rối loạn này thường được ghi nhận hơn ở người lớn từ 20 đến 50 tuổi.[55]7. Ariyarajah V, Spodick DH. Acute pericarditis: diagnostic cues and common electrocardiographic manifestations. Cardiol Rev. 2007;15:24-30. Tóm lược

Nhồi máu cơ tim xuyên thành

  • Có hai dạng viêm màng ngoài tim sau khi nhồi máu cơ tim: ‘sớm’ (viêm màng ngoài tim thể epistenocardica) và ‘muộn’ (hội chứng Dressler).[56]12. LeWinter MM, Kabbani S. Pericardial diseases. In: Zipes DP, Libby P, Bonow RO, et al, eds. Braunwald’s heart disease. 7th ed. Philadelphia, PA: Elsevier Saunders; 2005:1757-1780. [57]13. Maisch B. Recurrent pericarditis: mysterious or not so mysterious? Eur Heart J. 2005;26:631-633. Toàn văn Tóm lược Thể sớm do viêm cục bộ gây ra ở bờ vùng nhồi máu cơ tim thượng tâm mạc ngoài tim kèm theo xuất tiết trực tiếp. Thể này xảy ra ở 5% đến 20% các trường hợp nhồi máu cơ tim xuyên thành, nhưng thường không được nhận ra trên lâm sàng. Thể muộn xảy ra từ 1 tuần đến vài tháng sau khi nhồi máu và không cần phải nhồi máu xuyên thành. Tỷ suất mới mắc là 0,5% đến 5% (và <0,5% ở bệnh nhân được điều trị với thuốc tiêu sợi huyết). Tỷ lệ viêm màng ngoài tim sau nhồi máu cơ tim xuyên thành giảm kể từ khi sử dụng thuốc tiêu sợi huyết và tái thông mạch máu cơ tim.

Phẫu thuật tim

  • Có báo cáo về hội chứng sau thủ thuật mở màng ngoài tim ở 20% ca bệnh sau khi bắc cầu chủ vành 4 tuần. Bệnh lý này tiến triển nhiều ngày đến nhiều tháng sau khi phẫu thuật. So với hội chứng sau nhồi máu, mức đáp ứng của kháng thể kháng tim cao hơn (kháng màng bao cơ và kháng tơ cơ) với mức phóng thích kháng nguyên cao hơn.[58]1. Adler Y, Charron P, Imazio M, et al. 2015 ESC Guidelines for the diagnosis and management of pericardial diseases. Eur Heart J. 2015;36:2921-2964. Toàn văn Tóm lược [59]5. Troughton RW, Asher CR, Klein AL. Pericarditis. Lancet. 2004;363:717-727. Tóm lược

U tân sinh

  • Viêm màng ngoài tim thường do khối u xâm lấn cục bộ, lan rộng theo đường bạch huyết, hoặc lan rộng qua đường máu. Bệnh màng ngoài tim ác tính nguyên phát hiếm gặp.[60]2. Imazio M, Brucato A, Mayosi BM, et al. Medical therapy of pericardial diseases: part II: Noninfectious pericarditis, pericardial effusion and constrictive pericarditis. J Cardiovasc Med … Continue reading [61]5. Troughton RW, Asher CR, Klein AL. Pericarditis. Lancet. 2004;363:717-727. Tóm lược

Nhiễm vi-rút và nhiễm khuẩn

  • Viêm màng ngoài tim do vi-rút là nhiễm trùng màng ngoài tim thường gặp nhất.[62]1. Adler Y, Charron P, Imazio M, et al. 2015 ESC Guidelines for the diagnosis and management of pericardial diseases. Eur Heart J. 2015;36:2921-2964. Toàn văn Tóm lược [63]5. Troughton RW, Asher CR, Klein AL. Pericarditis. Lancet. 2004;363:717-727. Tóm lược Tình trạng viêm do vi-rút tấn công trực tiếp và/hoặc do đáp ứng miễn dịch (kháng vi-rút hoặc kháng tim).
  • Viêm màng ngoài tim do vi khuẩn là viêm màng ngoài tim có mủ do tác nhân vi khuẩn và xảy ra ở 5% các ca bệnh. Nhiễm trùng màng ngoài tim có thể xảy ra do lan rộng qua đường máu hoặc do lan rộng trực tiếp từ các cơ quan lân cận, đặc biệt là phổi và/hoặc khoang màng phổi.
  • Ở các nước phát triển, 4% ca viêm màng ngoài tim cấp tính là do trực khuẩn lao.[64]14. Sagristà-Sauleda J, Permanyer-Miralda G, Soler-Soler J. Tuberculous pericarditis: ten year experience with a prospective protocol for diagnosis and treatment. J Am Coll Cardiol. 1988;11:724-728. … Continue reading

Urê huyết hoặc khi lọc máu

  • Có hai dạng: viêm màng ngoài tim do tăng urê máu và viêm màng ngoài tim liên quan đến lọc máu. Viêm màng ngoài tim do tăng urê máu được ghi nhận ở 6% đến 10% các bệnh nhân suy thận cấp tính hoặc mạn tính trước khi hoặc ngay sau khi lọc máu. Khả năng viêm màng ngoài tim tăng lên theo mức độ nặng của tình trạng tăng azote máu (BUN >21,4) mmol/L [>60 mg/dL]).[65]1. Adler Y, Charron P, Imazio M, et al. 2015 ESC Guidelines for the diagnosis and management of pericardial diseases. Eur Heart J. 2015;36:2921-2964. Toàn văn Tóm lược
  • Có báo cáo về viêm màng ngoài tim liên quan đến lọc máu ở 13% các bệnh nhân được lọc máu mạn tính. Thỉnh thoảng có ở bệnh nhân lọc màng bụng và không được lọc đầy đủ. Hầu hết các bệnh nhân đáp ứng với thẩm phân tích cực trong 1 đến 2 tuần.

Các rối loạn tự miễn toàn thân

  • Viêm màng ngoài tim thường liên quan đến các bệnh như viêm khớp dạng thấp và lupus nhưng có thể không biểu hiện rõ trên lâm sàng.[66]1. Adler Y, Charron P, Imazio M, et al. 2015 ESC Guidelines for the diagnosis and management of pericardial diseases. Eur Heart J. 2015;36:2921-2964. Toàn văn Tóm lược

Yếu

Tổn thương màng ngoài tim

  • Xảy ra từ nhiều tuần đến nhiều tháng sau biến cố.

Xạ trị trung thất

  • Hiếm gặp viêm màng ngoài tim xuất tiết cấp tính liên quan đến xạ trị. Viêm màng ngoài tim cấp tính diễn tiến muộn thường gặp hơn, và xảy ra nhiều tuần sau khi xạ trị. Bệnh thường biểu hiện tràn dịch màng ngoài tim không có triệu chứng hoặc viêm màng ngoài tim có triệu chứng. Viêm màng ngoài tim mạn tính muộn có thể xuất hiện nhiều tuần đến nhiều năm sau khi xạ trị và gây viêm màng ngoài tim co thắt.[67]15. Lancellotti P, Nkomo VT, Badano LP, et al. Expert consensus for multi-modality imaging evaluation of cardiovascular complications of radiotherapy in adults: a report from the European Association … Continue reading

Các yếu tố về tiền sử và thăm khám

Các yếu tố chẩn đoán chủ yếu

Có các yếu tố nguy cơ (thường gặp)

  • Các yếu tố nguy cơ chính bao gồm giới tính nam, 20 đến 50 tuổi, nhồi máu cơ tim xuyên thành, phẫu thuật tim, khối u, nhiễm vi-rút và nhiễm khuẩn, tăng urê huyết, điều trị thẩm phân, và các rối loạn tự miễn toàn thân.

Đau ngực (thường gặp)

  • Đây là triệu chứng thường gặp nhất và xảy ra ở hơn 85% ca bệnh.[68]1. Adler Y, Charron P, Imazio M, et al. 2015 ESC Guidelines for the diagnosis and management of pericardial diseases. Eur Heart J. 2015;36:2921-2964. Toàn văn Tóm lược Đau dữ dội, đau lói, đau kiểu màng phổi, hoặc đau nhức, và có thể giống với đau của thiếu máu cơ tim hoặc nhồi máu cơ tim, nhất là khi đau mơ hồ hoặc đau kiểu đè ép. Đau cung cơ thang đặc hiệu hơn đối với đau màng ngoài tim. Hầu hết các bệnh nhân cho biết giảm đau khi ngồi dậy hoặc cúi người về phía trước. Đau thường hằng định, không liên quan gắng sức, và đáp ứng kém với nitrate.[69]5. Troughton RW, Asher CR, Klein AL. Pericarditis. Lancet. 2004;363:717-727. Tóm lược [70]7. Ariyarajah V, Spodick DH. Acute pericarditis: diagnostic cues and common electrocardiographic manifestations. Cardiol Rev. 2007;15:24-30. Tóm lược

Tiếng cọ màng ngoài tim (thường gặp)

  • Xảy ra ở <33% ca bệnh.[71]1. Adler Y, Charron P, Imazio M, et al. 2015 ESC Guidelines for the diagnosis and management of pericardial diseases. Eur Heart J. 2015;36:2921-2964. Toàn văn Tóm lược Tiếng cọ ngoài màng tim, nếu có, được mô tả là có âm độ cao hoặc tiếng sột soạt. Nghe thấy rõ nhất ở cạnh bờ trái xương ức khi bệnh nhân cúi về phía trước ở cuối kỳ thở ra.[72]4. Lange RA, Hillis LD. Clinical practice: acute pericarditis. N Engl J Med. 2004;351:2195-2202. Tóm lược

Các yếu tố chẩn đoán khác

Sốt (không thường gặp)

  • Cho thấy nguyên nhân nhiễm trùng, nhất là khi sốt cao hoặc sốt thành cơn.[73]5. Troughton RW, Asher CR, Klein AL. Pericarditis. Lancet. 2004;363:717-727. Tóm lược [74]7. Ariyarajah V, Spodick DH. Acute pericarditis: diagnostic cues and common electrocardiographic manifestations. Cardiol Rev. 2007;15:24-30. Tóm lược

Đau cơ (không thường gặp)

  • Tiền triệu có thể là đau cơ và mệt mỏi với bất kỳ nguyên nhân nào của viêm màng ngoài tim cấp, đặc biệt là ở những người lớn trẻ tuổi.

Dấu hiệu suy tim phải (không thường gặp)

  • Các triệu chứng và dấu hiệu suy tim phải bao gồm mệt mỏi, phù mắt cá chân và cổ chướng trong các ca bệnh nặng.
  • Cần nghi ngờ viêm màng ngoài tim co thắt ở bệnh nhân suy tim phải không giải thích được và có tiền sử bệnh màng ngoài tim hoặc tổn thương thuận lợi ở màng ngoài tim ảnh hưởng cho dù tổn thương màng ngoài tim xảy ra trước khi có biểu hiện lâm sàng nhiều năm.[75]22. Howlett JG, McKelvie RS, Arnold JM, et al. Canadian Cardiovascular Society. Canadian Cardiovascular Society Consensus Conference guidelines on heart failure, update 2009: diagnosis and management … Continue reading

Xét nghiệm chẩn đoán

Xét nghiệm thứ nhất cần yêu cầu

Xét nghiệm Kết quả
ECG

  • Đây là xét nghiệm chẩn đoán hữu ích nhất và cần được chỉ định ở tất cả các bệnh nhân.
  • Những thay đổi điện tâm đồ cổ điển là ST chênh lên dạng lõm lan tỏa (điểm J) với PR chênh xuống trong hầu hết các chuyển đạo với điểm J chênh xuống và PR chênh lên trong các chuyển đạo aVR và V1. Nếu tiếp nhận bệnh nhân ngay sau khi khởi phát triệu chứng, có thể ghi nhận PR chên xuống trước khi ST chênh lên. [Fig-2]
  • Những thay đổi điện tâm đồ xảy ra ở 60% bệnh nhân.[76]1. Adler Y, Charron P, Imazio M, et al. 2015 ESC Guidelines for the diagnosis and management of pericardial diseases. Eur Heart J. 2015;36:2921-2964. Toàn văn Tóm lược Sự tiến triển của thay đổi điện tâm đồ theo thời gian rất khác nhau.
Đoạn ST chênh lên dạng lõm và PR chênh xuống
Troponin huyết thanh

  • Có thể chỉ định troponin trong huyết thanh ban đầu và những lần tiếp theo ở tất cả các bệnh nhân.[77]4. Lange RA, Hillis LD. Clinical practice: acute pericarditis. N Engl J Med. 2004;351:2195-2202. Tóm lược [78]7. Ariyarajah V, Spodick DH. Acute pericarditis: diagnostic cues and common electrocardiographic manifestations. Cardiol Rev. 2007;15:24-30. Tóm lược
  • Có thể tăng nồng độ và phản ánh tình trạng ảnh hưởng đến cơ tim.
  • Troponin trong huyết tương tăng ở 35% đến 50% bệnh nhân viêm màng ngoài tim.
  • Mức độ tăng cao tương quan với mức độ đoạn ST chênh lên.
  • Nồng độ troponin có thể nằm trong phạm vi cân nhắc chẩn đoán nhồi máu cơ tim cấp tính ở một số bệnh nhân. Nồng độ trở lại bình thường trong vòng 1 đến 2 tuần sau khi chẩn đoán. Các mức tăng tỏ ra không cho thấy tầm quan trọng trong tiên lượng.
  • Xét nghiệm này không đặc hiệu hoặc không nhạy cảm.
Tăng nhẹ
Cấy dịch màng ngoài tim/cấy máu

  • Viêm màng ngoài tim có mủ đe dọa đến tính mạng tức thời và cần xác định chẩn đoán sớm thông qua chọc màng ngoài tim khẩn cấp.
  • Cần xét nghiệm dịch màng ngoài tim để tìm nguyên nhân vi khuẩn, nấm, lao, và cần lấy máu để nuôi cấy.
Dương tính nếu nguyên nhân nhiễm trùng
Tốc độ máu lắng

  • ESR tăng phù hợp với tình trạng viêm.[79]7. Ariyarajah V, Spodick DH. Acute pericarditis: diagnostic cues and common electrocardiographic manifestations. Cardiol Rev. 2007;15:24-30. Tóm lược
  • Các kết quả liên tiếp có thể giúp theo dõi hoạt động của bệnh và đáp ứng điều trị.
Có thể tăng
CRP

  • Protein phản ứng C tăng phù hợp với tình trạng viêm.[80]7. Ariyarajah V, Spodick DH. Acute pericarditis: diagnostic cues and common electrocardiographic manifestations. Cardiol Rev. 2007;15:24-30. Tóm lược
  • Các kết quả liên tiếp có thể giúp theo dõi hoạt động của bệnh và đáp ứng điều trị.
Có thể tăng
Urê trong huyết thanh

  • Mức urê tăng (đặc biệt là >21,4 mmol/L [>60 mg/dL]) gợi ý nguyên nhân tăng urê máu.[81]7. Ariyarajah V, Spodick DH. Acute pericarditis: diagnostic cues and common electrocardiographic manifestations. Cardiol Rev. 2007;15:24-30. Tóm lược
Tăng >21,4 mmol/L (>60 mg/ dL) trong suy thận
Công thức máu

  • Xét nghiệm phân tích tế bào máu không cung cấp thông tin xác định về nguyên nhân hoặc chiến lược điều trị. Có thể quan sát thấy tăng bạch cầu với sự thay đổi sang trái đáng kể kèm theo viêm màng ngoài tim có mủ hoặc nguyên nhân nhiễm trùng khác.[82]7. Ariyarajah V, Spodick DH. Acute pericarditis: diagnostic cues and common electrocardiographic manifestations. Cardiol Rev. 2007;15:24-30. Tóm lược
Tăng số lượng bạch cầu
X quang ngực

  • Thông thường bình thường, trừ khi có biểu hiện tràn dịch màng ngoài tim nhiều (>300 mL), mà trong trường hợp tỷ lệ tim – ngực sẽ tăng.[83]1. Adler Y, Charron P, Imazio M, et al. 2015 ESC Guidelines for the diagnosis and management of pericardial diseases. Eur Heart J. 2015;36:2921-2964. Toàn văn Tóm lược
  • Cũng có thể biểu hiện bệnh phổi kèm theo, cung cấp bằng chứng bệnh lao, bệnh nấm, viêm phổi, hoặc khối u có thể liên quan đến bệnh.
Bóng tim bình thường hoặc phình to có hình bầu nước
Siêu âm tim

  • Được chỉ định nhất là khi nghi ngờ chèn ép tim. Có thể giúp phân biệt với các hội chứng động mạch vành cấp tính. ST chênh lên lan tỏa khi không có các rối loạn vận động thành thất trái và tràn dịch màng ngoài tim lượng ít hỗ trợ chẩn đoán viêm màng ngoài tim cấp tính. Không nhạy với tình trạng viêm màng ngoài tim trong trường hợp viêm màng ngoài tim khô nhưng quan trọng trong việc phát hiện tràn dịch màng ngoài tim, được tìm thấy trong 60% ca bệnh và thường có kích thước nhỏ.[84]24. Klein AL, Abbara S, Agler DA, et al. American Society of Echocardiography clinical recommendations for multimodality cardiovascular imaging of patients with pericardial disease. J Am Soc … Continue reading [85]1. Adler Y, Charron P, Imazio M, et al. 2015 ESC Guidelines for the diagnosis and management of pericardial diseases. Eur Heart J. 2015;36:2921-2964. Toàn văn Tóm lược [Fig-3]
Có thể biểu hiện tràn dịch màng ngoài tim; không có các rối loạn vận động thành thất trái (LV)

Các xét nghiệm khác cần cân nhắc

Xét nghiệm Kết quả
Chụp CT ngực hoặc MRI tim

  • Nếu biểu hiện lâm sàng gợi ý bệnh lý khác hơn là viêm màng ngoài tim không có biến chứng hoặc biểu hiện bệnh không điển hình, hình ảnh học chụp CT hoặc MRI có thể hữu ích.[86]24. Klein AL, Abbara S, Agler DA, et al. American Society of Echocardiography clinical recommendations for multimodality cardiovascular imaging of patients with pericardial disease. J Am Soc … Continue reading
  • Có thể phát hiện các biến chứng như tràn dịch màng ngoài tim hoặc viêm màng ngoài tim co thắt, nhất là khi dấu hiệu siêu âm tim không thuyết phục. Cũng có thể thu thập thêm thông tin chẩn đoán khi có liên quan đến chấn thương ngực, nhất là khi đâm xuyên; hoặc trong trường hợp nhồi máu cơ tim cấp tính, ung thư biểu mô, nhiễm trùng phổi hoặc nhiễm trùng ngực, hoặc viêm tụy.
  • Trong các ca bệnh nghi ngờ viêm màng ngoài tim co thắt, CT và MRI cung cấp dữ liệu chính xác về kích thước độ dày màng ngoài tim và mức độ lan tỏa của dày màng ngoài tim, điều này có thể giúp lên kế hoạch trước khi phẫu thuật cắt bỏ màng ngoài tim. [Fig-4] [Fig-5]
Tràn dịch màng ngoài tim hoặc viêm màng ngoài tim co thắt (các phát hiện bao gồm tăng độ dày màng ngoài tim, vôi hóa, biến dạng đường bờ tâm thất, tĩnh mạch chủ dưới giãn, và vách liên thất gập góc)
Chọc màng ngoài tim/sinh thiết

  • Nếu nghi ngờ viêm màng ngoài tim do bệnh lao, có thể cải thiện tính chính xác chẩn đoán với việc phân lập vi khuẩn từ dịch màng ngoài tim hoặc sinh thiết màng ngoài tim.[87]25. Imazio M, Brucato A, Derosa FG, et al. Aetiological diagnosis in acute and recurrent pericarditis: when and how. J Cardiovasc Med (Hagerstown). 2009;10:217-230. Tóm lược
  • Mức độ hoạt động của adenosine deaminase trong tràn dịch màng ngoài tim cũng có thể giúp chẩn đoán như là dấu ấn bổ sung.[88]23. Tuon FF, Litvoc MN, Lopes MI. Adenosine deaminase and tuberculous pericarditis: a systematic review with metaanalysis. Acta Trop. 2006;99:67-74. Tóm lược
Trực khuẩn kháng a xít, nuôi cấy trực khuẩn lao dương tính

Chẩn đoán khác biệt

Tình trạng Các dấu hiệu/triệu chứng khác biệt Các xét nghiệm khác biệt
Nhồi máu cơ tim hoặc thiếu máu cơ tim
  • Đau ngực được mô tả là giống áp lực, nặng nề, đè nén, và đáp ứng với glyceryl trinitrate. Thường không có sự biến đổi theo hô hấp hoặc thay đổi tư thế. Thời gian đau là vài phút đến vài giờ, hơn là vài giờ đến vài ngày.
  • Thường không có tiếng cọ màng ngoài tim (trừ khi có viêm màng ngoài tim kèm theo).[89]4. Lange RA, Hillis LD. Clinical practice: acute pericarditis. N Engl J Med. 2004;351:2195-2202. Tóm lược [90]12. LeWinter MM, Kabbani S. Pericardial diseases. In: Zipes DP, Libby P, Bonow RO, et al, eds. Braunwald’s heart disease. 7th ed. Philadelphia, PA: Elsevier Saunders; 2005:1757-1780. [91]26. Braunwald E. Pericardial disease. In: Kasper DL, Braunwald E, Fauci AS, et al, eds. Harrison’s internal medicine. 16th ed. New York: McGraw-Hill; 2005.
  • Điện tâm đồ có thể cho thấy ST chênh lên vòm lên theo phân bố các động mạch vành; sóng Q có thể hiện diện; đoạn PR hiếm khi chênh xuống; sóng T đảo khi các đoạn ST vẫn chênh lên. Troponin trong huyết thanh và men tim tăng đáng kể nếu thương tổn cơ tim.
Tắc mạch phổi
  • Đau ngực có thể ở phía trước, phía sau, hoặc một bên. Bệnh lý này phụ thuộc theo pha hô hấp (không bị đau ngực khi bệnh nhân ngưng thở) và không theo vị trí.
  • Hiếm khi biểu hiện tiếng cọ màng ngoài tim
  • Có thể phát hiện tiếng cọ màng phổi ở 3% bệnh nhân.[92]4. Lange RA, Hillis LD. Clinical practice: acute pericarditis. N Engl J Med. 2004;351:2195-2202. Tóm lược [93]6. Spodick DH. Acute pericarditis: current concepts and practice. JAMA. 2003;289:1150-1153. Tóm lược [94]12. LeWinter MM, Kabbani S. Pericardial diseases. In: Zipes DP, Libby P, Bonow RO, et al, eds. Braunwald’s heart disease. 7th ed. Philadelphia, PA: Elsevier Saunders; 2005:1757-1780. [95]26. Braunwald E. Pericardial disease. In: Kasper DL, Braunwald E, Fauci AS, et al, eds. Harrison’s internal medicine. 16th ed. New York: McGraw-Hill; 2005.
  • Điện tâm đồ có thể cho thấy ST chênh lên giới hạn ở chuyển đạo III, aVF, và V1; PR không chênh xuống; sóng Q trong các chuyển đạo III và/hoặc aVF; sóng T đảo trong chuyển đạo II; aVF, các chuyển đạo vùng trước tim trong khi đoạn ST chênh lên.
Viêm phổi
  • Kết hợp ho và sốt. Lưu ý rằng biểu hiện viêm phổi cũng có thể liên quan đến viêm màng ngoài tim đồng thời.
  •    Chụp x quang ngực có thể cho thấy bằng chứng thâm nhiễm.
  • Việc không có dấu hiệu điện tâm đồ hỗ trợ viêm màng ngoài tim xuất hiện đồng thời giúp loại trừ ảnh hưởng màng ngoài tim đáng kể.
Tràn khí màng phổi
  • Nhiều dấu hiệu và triệu chứng có thể trùng lấp bao gồm khó thở khởi phát đột ngột, nhịp tim nhanh, và đau ngực. Đau do viêm màng ngoài tim có thể có tính chất theo vị trí nhiều hơn.
  • Khám lâm sàng cho thấy không có rì rào phế nang, thường một bên.
  • Lệch khí quản cũng có thể biểu hiện.
  • Chụp x quang ngực khẳng định xẹp phổi.
Viêm sụn sườn
  • Biểu hiện đau có thể tái diễn khi ấn vào các khớp nối sườn sụn. Đau thường nhiều hơn khi di chuyển thân mình.
  • Kết quả khám lâm sàng bình thường.
  •    Điện tâm đồ bình thường.
  • Siêu âm tim không cho thấy bằng chứng ảnh hưởng màng ngoài tim.

Các tiêu chí chẩn đoán

Phân loại lâm sàng[96]1. Adler Y, Charron P, Imazio M, et al. 2015 ESC Guidelines for the diagnosis and management of pericardial diseases. Eur Heart J. 2015;36:2921-2964. Toàn văn Tóm lược

Có thể phân loại viêm màng ngoài tim theo thời gian viêm cũng như theo nguyên nhân bệnh và các biến chứng/di chứng.

A. Viêm màng ngoài tim cấp tính (khởi phát mới, <4-6 tuần)

Hội chứng viêm màng ngoài tim liên quan đến ít nhất 2 trong 4 tiêu chuẩn sau:

  • Đau ngực kiểu màng ngoài tim
  • Tiếng cọ màng ngoài tim
  • ST chênh lên hoặc PR chênh xuống lan tỏa trên điện tâm đồ
  • Tràn dịch màng ngoài tim mới xuất hiện hoặc tăng thêm.

Các dấu hiệu hỗ trợ khác bao gồm:

  • Các chỉ điểm viêm tăng cao (ví dụ như CRP, ESR, số lượng bạch cầu)
  • Bằng chứng của viêm màng ngoài tim qua kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh tiên tiến (ví dụ như CT hoặc MRI tim).

Có thể liên quan đến dịch màng ngoài tim là tơ huyết hoặc tràn dịch (dịch giống huyết thanh hoặc huyết thanh lẫn máu).

B. Viêm màng ngoài tim dai dẳng

  • Các dấu hiệu và triệu chứng kéo dài >4-6 tuần nhưng <3 tháng mà không có lui bệnh.

C. Viêm màng ngoài tim tái phát

  • Các dấu hiệu và triệu chứng tái phát sau đợt viêm màng ngoài tim cấp tính đầu tiên với khoảng thời gian không có triệu chứng xen kẽ ≥ 4-6 tuần.

D. Viêm màng ngoài tim mạn tính

  • Các dấu hiệu và triệu chứng kéo dài trong >3 tháng.

Các phân nhóm:

  • Co thắt (do màng ngoài tim dày lên mạn tính)
  • Tràn dịch-co thắt (phối hợp tràn dịch áp lực trong khoang màng ngoài tim và co thắt do màng ngoài tim dày lên)
  • Dính (không co thắt).

Điều trị

Cách tiếp cận điều trị từng bước

Chỉ định điều trị bất kỳ rối loạn nền tảng nào được nhận biết với điều trị hỗ trợ nhằm giảm các triệu chứng. Thường khuyến nghị nhập viện để xác định nguyên nhân bệnh, theo dõi các biến chứng như chèn ép tim, và đáp ứng điều trị.

Phân loại bệnh nhân viêm màng ngoài tim cấp tính

Bất kỳ bệnh nhân nào có biểu hiện lâm sàng gợi ý nguyên nhân bệnh nền cần được nhập viện để điều trị và xác định nguyên nhân bệnh.[97]1. Adler Y, Charron P, Imazio M, et al. 2015 ESC Guidelines for the diagnosis and management of pericardial diseases. Eur Heart J. 2015;36:2921-2964. Toàn văn Tóm lược

Những bệnh nhân có ít nhất một yếu tố dự đoán tiên lượng kém (yếu tố nguy cơ chính hoặc phụ dưới đây) cũng cần được nhập viện.[98]1. Adler Y, Charron P, Imazio M, et al. 2015 ESC Guidelines for the diagnosis and management of pericardial diseases. Eur Heart J. 2015;36:2921-2964. Toàn văn Tóm lược

Yếu tố nguy cơ chính:

  • Sốt cao (ví dụ như >38°C [>100,4°F])
  • Bán cấp (nghĩa là các triệu chứng trong vài ngày mà không khởi phát cấp tính rõ ràng)
  • Bằng chứng tràn dịch màng ngoài tim nhiều (nghĩa là khoảng trống siêu ấm tâm trương >20 mm)
  • Ép tim
  • Không đáp ứng trong vòng 7 ngày với thuốc kháng viêm không chứa steroid (NSAID).

Yếu tố nguy cơ phụ:

  • Viêm màng ngoài tim liên quan đến viêm cơ tim (viêm cơ tim – màng ngoài tim)
  • Ức chế miễn dịch
  • Chấn thương
  • Điều trị thuốc kháng đông qua đường uống.

Bệnh nhân có bất kỳ yếu tố nguy cơ nào trong số này đều được theo dõi cẩn thận. Có thể điều trị ngoại trú cho những bệnh nhân không có bất kỳ đặc điểm nào trong số yếu tố này nếu được xem là thích hợp. Trong những ca bệnh này, cần bắt đầu điều trị cho bệnh nhân (nghĩa là thuốc kháng viêm theo kinh nghiệm) và theo dõi sau 1 tuần để đánh giá mức độ đáp ứng với điều trị.[99]1. Adler Y, Charron P, Imazio M, et al. 2015 ESC Guidelines for the diagnosis and management of pericardial diseases. Eur Heart J. 2015;36:2921-2964. Toàn văn Tóm lược

Tràn dịch ngoại tâm mạc

Nếu có biểu hiện tràn dịch màng ngoài tim, chỉ định chọc màng ngoài tim đối với chèn ép tim lâm sàng, đối với trường hợp nghi ngờ cao viêm màng ngoài tim có mủ hoặc u tân sinh, hoặc nếu tràn dịch nhiều hoặc có triệu chứng.[100]1. Adler Y, Charron P, Imazio M, et al. 2015 ESC Guidelines for the diagnosis and management of pericardial diseases. Eur Heart J. 2015;36:2921-2964. Toàn văn Tóm lược Trong trường hợp không có các chỉ định này, bắt đầu điều trị nội khoa theo nguyên nhân.

Bệnh sinh mủ

Viêm màng ngoài tim có mủ có tính đe dọa tính mạng ngay lập tức và cần xác định chẩn đoán tức thì thông qua chọc màng ngoài tim khẩn cấp. Cần xét nghiệm dịch màng ngoài tim để tìm nguyên nhân vi khuẩn, nấm, lao, và cần lấy máu để cấy.

Nếu nghi ngờ viêm màng ngoài tim có mủ, bắt buộc chọc màng ngoài tim qua da khẩn cấp kèm theo rửa khoang màng ngoài tim và dùng thuốc kháng sinh tiêm tĩnh mạch. Điều trị kháng sinh ban đầu theo kinh nghiệm bao gồm thuốc kháng sinh kháng staphylococcal cộng với aminoglycoside, sau đó điều trị thuốc kháng sinh theo yêu cầu tùy theo các tác nhân gây bệnh nền được nhận biết từ nuôi cấy dịch màng ngoài tim và nuôi cấy máu.[101]1. Adler Y, Charron P, Imazio M, et al. 2015 ESC Guidelines for the diagnosis and management of pericardial diseases. Eur Heart J. 2015;36:2921-2964. Toàn văn Tóm lược Cần tiếp tục liệu pháp thuốc kháng sinh toàn thân cho đến khi hết sốt và hết các dấu hiệu nhiễm trùng lâm sàng, bao gồm tăng bạch cầu.[102]3. Imazio M, Brucato A, Mayosi BM, et al. Medical therapy of pericardial diseases: part I: idiopathic and infectious pericarditis. J Cardiovasc Med (Hagerstown). 2010;11:712-722. Tóm lược Cần xem xét tham vấn chuyên khoa bệnh nhiễm trùng.

Cũng cần bắt đầu ngay NSAID khi chẩn đoán để điều trị triệu chứng và tiếp tục trong 4 tuần với chthuốc ức chế bơm proton giúp giảm tác dụng phụ đường tiêu hóa.[103]5. Troughton RW, Asher CR, Klein AL. Pericarditis. Lancet. 2004;363:717-727. Tóm lược [104]9. Little WC, Freeman GL. Pericardial disease. Circulation. 2006;113:1622-1632. Toàn văn Tóm lược [105]4. Lange RA, Hillis LD. Clinical practice: acute pericarditis. N Engl J Med. 2004;351:2195-2202. Tóm lược Không khuyến nghị sử dụng colchicine cho những bệnh nhân này.

Cũng cần dẫn lưu mổ mở thông qua thủ thuật cắt bỏ màng ngoài tim dưới xương ức.[106]1. Adler Y, Charron P, Imazio M, et al. 2015 ESC Guidelines for the diagnosis and management of pericardial diseases. Eur Heart J. 2015;36:2921-2964. Toàn văn Tóm lược Thủ thuật cắt bỏ màng ngoài tim ở những bệnh nhân này là điều cần thiết khi có biểu hiện dính nhiều hoặc có vách ngăn, dukhuẩn huyết dai dẳng, chén ép tim tái phát, hoặc tiến triển thành co thắt.[107]1. Adler Y, Charron P, Imazio M, et al. 2015 ESC Guidelines for the diagnosis and management of pericardial diseases. Eur Heart J. 2015;36:2921-2964. Toàn văn Tóm lược [108]20. Imazio M, Spodick DH, Brucato A, et al. Controversial issues in the management of pericardial diseases. Circulation. 2010;121:916-928. Tóm lược [Fig-6]

Bệnh không sinh mủ: biểu hiện đầu tiên

Sử dụng NSAID để giảm triệu chứng.[109]4. Lange RA, Hillis LD. Clinical practice: acute pericarditis. N Engl J Med. 2004;351:2195-2202. Tóm lược [110]8. Khandaker MH, Espinosa RE, Nishimura RA, et al. Pericardial disease: diagnosis and management. Mayo Clin Proc. 2010;85:572-593. Tóm lược [111]20. Imazio M, Spodick DH, Brucato A, et al. Controversial issues in the management of pericardial diseases. Circulation. 2010;121:916-928. Tóm lược Thuốc giúp giảm sốt, đau ngực, và viêm nhưng không phòng ngừa chèn ép tim, co thắt, hoặc viêm màng ngoài tim tái phát. Sử dụng NSAID làm điều trị ban đầu trong 4 tuần với thuốc ức chế bơm proton để giảm nguy cơ tác dụng phụ đường tiêu hóa (ví dụ như hình thành vết loét).[112]4. Lange RA, Hillis LD. Clinical practice: acute pericarditis. N Engl J Med. 2004;351:2195-2202. Tóm lược [113]9. Little WC, Freeman GL. Pericardial disease. Circulation. 2006;113:1622-1632. Toàn văn Tóm lược Ibuprofen được ưu tiên hơn vì tác dụng phụ có lợi so với các thuốc khác thuộc nhóm này. Tuy nhiên, aspirin được ưu tiên hơn đối với viêm màng ngoài tim sau nhồi máu cơ tim, vì các NSAID khác tác động xấu đến quá trình lành cơ tim và dòng chảy trong động mạch vành. Nếu aspirin liều cao không hiệu quả, có thể xem xét sử dụng paracetamol hoặc thuốc giảm đau nhóm opioid. Không chỉ định glucocorticoid và NSAID đối với viêm màng ngoài tim sau nhồi máu cơ tim do khả năng gây hại.[114]27. American College of Emergency Physicians; Society for Cardiovascular Angiography and Interventions; O’Gara PT, Kushner FG, Ascheim DD, et al. 2013 ACCF/AHA guideline for the management of … Continue reading

Khuyến nghị colchicine là liệu pháp bổ sung điều trị ban đầu đối với NSAID vì thuốc cải thiện mức đáp ứng, giảm tái phát, và tăng tỷ lệ lui bệnh. Sử dụng thuốc trong 3 tháng trong trường hợp này.[115]1. Adler Y, Charron P, Imazio M, et al. 2015 ESC Guidelines for the diagnosis and management of pericardial diseases. Eur Heart J. 2015;36:2921-2964. Toàn văn Tóm lược Cần xem xét bổ sung colchicine ở bệnh nhân có hội chúng thương tổn sau mổ tim (ví dụ như hội chứng Dressler, thường xảy ra 1-2 tuần sau khi nhồi máu cơ tim; hoặc sau phẫu thuật tim), miễn là không có chống chỉ định và dung nạp thuốc tốt. Khuyến nghị áp dụng biện pháp phòng ngừa trong vòng 1 tháng. Cần cân nhắc theo dõi cẩn thận với siêu âm tim mỗi 6 đến 12 tháng một lần tùy theo các đặc điểm lâm sàng và triệu chứng để loại trừ khả năng tiến triển thành viêm màng ngoài tim co thắt.[116]1. Adler Y, Charron P, Imazio M, et al. 2015 ESC Guidelines for the diagnosis and management of pericardial diseases. Eur Heart J. 2015;36:2921-2964. Toàn văn Tóm lược

Trong các ca viêm màng ngoài tiêm vô căn hoặc do vi-rút, nếu đau ngực không khỏi sau 2 tuần, có thể xem corticosteroid là lựa chọn ở bệnh nhân không đáp ứng với liệu pháp kháng viêm, hoặc đối với bệnh nhân có chống chỉ định với NSAID, sau khi đã loại trừ nguyên nhân nhiễm trùng. Không khuyến nghị corticosteroids ở bệnh nhân viêm màng ngoài tim do vi-rút vì nguy cơ tái kích hoạt nhiễm vi-rút và viêm tiếp diễn. Cũng có thể sử dụng thuốc này khi có chỉ định sử dụng thuốc cụ thể (ví dụ như biểu hiện bệnh tự miễn). Sử dụng thuốc này kết hợp với colchicine đối với chỉ định này. Corticosteroid ít có triển vọng hơn so với NSAID vì nguy cơ thúc đẩy tiến triển bệnh mạn tính và phụ thuộc thuốc. Nếu sử dụng, ưu tiên sử dụng liều thấp đến trung bình hơn là liều cao. Cần duy trì liều ban đầu cho đến khi các triệu chứng đã khỏi và mức CRP bình thường. Sau khi đạt được điều này, có thể giảm dần liều dùng.[117]1. Adler Y, Charron P, Imazio M, et al. 2015 ESC Guidelines for the diagnosis and management of pericardial diseases. Eur Heart J. 2015;36:2921-2964. Toàn văn Tóm lược

Ngoài liệu pháp điều trị nói trên, cũng cần điều trị nguyên nhân tiềm ẩn nếu được biết. Các nguyên nhân tiềm ẩn bao gồm nhiễm vi-rút (ví dụ như vi-rút Coxsackie A9, B1-4, Echo 8, quai bị, EBV, cytomegalovirus, varicella, rubella, HIV, Parvo-19), bệnh lao (nguyên nhân thường gặp ở các nước đang phát triển), các giai đoạn miễn dịch thứ phát (ví dụ như sốt thấp khớp, hội chứng sau mổ tim, hội chứng sau nhồi máu cơ tim), các rối loạn chuyển hóa (ví dụ như tăng urê huyết, phù niêm), xạ trị, phẫu thuật tim, can thiệp tim qua da, các rối loạn tự miễn toàn thân (ví dụ như viêm khớp dạng thấp, xơ cứng hệ thống, viêm khớp phản ứng, sốt Địa Trung Hải có tính chất gia đình, viêm mạch toàn thân, bệnh viêm ruột), nhiễm vi khuẩn/nấm/ký sinh trùng, chấn thương, các loại thuốc nhất định, và khối u.

Ở bệnh nhân viêm màng ngoài tim do bệnh lao, điều trị bước đầu là liệu pháp kháng lao 4 đến 6 tuần.[118]1. Adler Y, Charron P, Imazio M, et al. 2015 ESC Guidelines for the diagnosis and management of pericardial diseases. Eur Heart J. 2015;36:2921-2964. Toàn văn Tóm lược [119]3. Imazio M, Brucato A, Mayosi BM, et al. Medical therapy of pericardial diseases: part I: idiopathic and infectious pericarditis. J Cardiovasc Med (Hagerstown). 2010;11:712-722. Tóm lược [120]28. Lotrionte M, Biondi-Zoccai G, Imazio M, et al. International collaborative systematic review of controlled clinical trials on pharmacologic treatments for acute pericarditis and its recurrences. … Continue reading [121]8. Khandaker MH, Espinosa RE, Nishimura RA, et al. Pericardial disease: diagnosis and management. Mayo Clin Proc. 2010;85:572-593. Tóm lược [122]20. Imazio M, Spodick DH, Brucato A, et al. Controversial issues in the management of pericardial diseases. Circulation. 2010;121:916-928. Tóm lược Khi xác nhận viêm màng ngoài tim do bệnh lao trong vùng không lưu hành dịch, phác đồ 6 tháng thích hợp có hiệu quả; không yêu cầu liệu pháp theo kinh nghiệm khi không xác lập chẩn đoán ở các vùng không lưu hành dịch.[123]1. Adler Y, Charron P, Imazio M, et al. 2015 ESC Guidelines for the diagnosis and management of pericardial diseases. Eur Heart J. 2015;36:2921-2964. Toàn văn Tóm lược Liệu pháp bổ sung với corticosteroids và liệu pháp miễn dịch không cho thấy có tác dụng.[124]29. Mayosi BM, Ntsekhe M, Bosch J, et al. Prednisolone and Mycobacterium indicus pranii in tuberculous pericarditis. N Engl J Med. 2014;371:1121-1130. Toàn văn Tóm lược However, corticosteroids may be considered in patients with TB pericarditis who are HIV-negative. Khuyến nghị phẫu thuật cắt bỏ màng ngoài tim nếu bệnh nhân không cải thiện hoặc xấu hơn sau khi điều trị kháng lao 4 đến 8 tuần.[125]1. Adler Y, Charron P, Imazio M, et al. 2015 ESC Guidelines for the diagnosis and management of pericardial diseases. Eur Heart J. 2015;36:2921-2964. Toàn văn Tóm lược Hầu hết các bệnh nhân viêm màng ngoài tim do tăng urê đáp ứng với lọc máu tích cực trong 1 đến 2 tuần. Điều trị các rối loạn tự miễn với corticosteroid và/hoặc các liệu pháp ức chế miễn dịch khác tùy theo tình trạng bệnh lý cụ thể. Điều trị khối u có thể bao gồm bất kỳ sự kết hợp xạ trị, hóa trị liệu, hoặc phẫu thuật nào, tùy theo loại khối u được nhận biết.[126]20. Imazio M, Spodick DH, Brucato A, et al. Controversial issues in the management of pericardial diseases. Circulation. 2010;121:916-928. Tóm lược [127]21. Imazio M, Brucato A, Trinchero R, et al. Diagnosis and management of pericardial diseases. Nat Rev Cardiol. 2009;6:743-751. Tóm lược Liệu pháp kháng vi-rút cụ thể có thể giúp ích cho những bệnh nhân viêm màng ngoài tim do vi-rút; tuy nhiên, cần tư vấn với bác sĩ chuyên khoa bệnh nhiễm trùng.

Cần hạn chế tập luyện cho đến khi hết đau ngực và chỉ dấu viêm trở lại bình thường.[128]1. Adler Y, Charron P, Imazio M, et al. 2015 ESC Guidelines for the diagnosis and management of pericardial diseases. Eur Heart J. 2015;36:2921-2964. Toàn văn Tóm lược [129]9. Little WC, Freeman GL. Pericardial disease. Circulation. 2006;113:1622-1632. Toàn văn Tóm lược [130]20. Imazio M, Spodick DH, Brucato A, et al. Controversial issues in the management of pericardial diseases. Circulation. 2010;121:916-928. Tóm lược

Bệnh không sinh mủ: tái phát

Đối với viêm màng ngoài tim tái phát, điều trị cho bệnh nhân với NSAID và colchicine, cũng như hạn chế tập luyện. Cần tiếp tục NSAID cho đến khi khỏi các triệu chứng, và tiếp tục colchicine trong 6 tháng để phòng ngừa tái phát. Có thể cân nhắc điều trị lâu dài với colchicine trong các ca kháng thuốc. Cần sử dụng mức CRP để hướng dẫn điều trị và mức đáp ứng. Sau khi CRP trở nên bình thường, có thể giảm dần dần liệu pháp thuốc theo các triệu chứng và mức CRP.[131]1. Adler Y, Charron P, Imazio M, et al. 2015 ESC Guidelines for the diagnosis and management of pericardial diseases. Eur Heart J. 2015;36:2921-2964. Toàn văn Tóm lược

Đối với những bệnh nhân không đáp ứng NSAID và colchicine, có thể xem xét liệu pháp corticosteroid khi tiếp nhận bệnh nhân lần đầu tiên. Các liệu pháp bậc ba trong ca bệnh tái phát là thuốc ức chế miễn dịch, bao gồm immunoglobulin đường tĩnh mạch (IVIG), anakinra, và azathioprine. Cần sử dụng những liệu pháp này với ý kiến tham vấn của bác sĩ chuyên khoa khớp.[132]1. Adler Y, Charron P, Imazio M, et al. 2015 ESC Guidelines for the diagnosis and management of pericardial diseases. Eur Heart J. 2015;36:2921-2964. Toàn văn Tóm lược [133]30. Vianello F, Cinetto F, Cavraro M, et al. Azathioprine in isolated recurrent pericarditis: a single centre experience. Int J Cardiol. 2011;147:477-478. Tóm lược [134]31. Lazaros G, Vasileiou P, Koutsianas C, et al. Anakinra for the management of resistant idiopathic recurrent pericarditis. Initial experience in 10 adult cases. Ann Rheum Dis. 2014;73:2215-2217. … Continue reading [135]32. Lazaros G, Imazio M, Brucato A, et al. Anakinra: an emerging option for refractory idiopathic recurrent pericarditis: a systematic review of published evidence. J Cardiovasc Med (Hagerstown). … Continue reading [136]33. Imazio M, Lazaros G, Picardi E, et al. Intravenous human immunoglobulins for refractory recurrent pericarditis: a systematic review of all published cases. J Cardiovasc Med (Hagerstown). … Continue reading

Đối với những bệnh nhân tái phát dai dẳng, có triệu chứng kháng trị với mọi biện pháp điều trị nội khoa, khuyến nghị mở màng ngoài tim.[137]1. Adler Y, Charron P, Imazio M, et al. 2015 ESC Guidelines for the diagnosis and management of pericardial diseases. Eur Heart J. 2015;36:2921-2964. Toàn văn Tóm lược Trong ca viêm màng ngoài tim do bệnh lao, điều trị với thủ thuật mở màng ngoài tim cho bệnh nhân bị tràn dịch tái phát hoặc có bằng chứng co thắt mặc dù đã sử dụng biện pháp điều trị nội khoa.[138]3. Imazio M, Brucato A, Mayosi BM, et al. Medical therapy of pericardial diseases: part I: idiopathic and infectious pericarditis. J Cardiovasc Med (Hagerstown). 2010;11:712-722. Tóm lược Đặc biệt khuyến nghị nếu bệnh lý của bệnh nhân không cải thiện hoặc xấu hơn sau khi điều trị kháng lao 4 đến 8 tuần. Khuyến nghị sử dụng thuốc kháng lao tiêu chuẩn trong 6 tháng để phòng ngừa co thắt màng ngoài tim do bệnh lao.[139]1. Adler Y, Charron P, Imazio M, et al. 2015 ESC Guidelines for the diagnosis and management of pericardial diseases. Eur Heart J. 2015;36:2921-2964. Toàn văn Tóm lược [Fig-7]

Cần hạn chế tập luyện cho đến khi hết đau ngực và chỉ dấu viêm trở lại bình thường.[140]1. Adler Y, Charron P, Imazio M, et al. 2015 ESC Guidelines for the diagnosis and management of pericardial diseases. Eur Heart J. 2015;36:2921-2964. Toàn văn Tóm lược [141]9. Little WC, Freeman GL. Pericardial disease. Circulation. 2006;113:1622-1632. Toàn văn Tóm lược [142]20. Imazio M, Spodick DH, Brucato A, et al. Controversial issues in the management of pericardial diseases. Circulation. 2010;121:916-928. Tóm lược

Tổng quan về các chi tiết điều trị

Tham khảo cơ sở dữ liệu dược địa phương của quý vị để biết thông tin toàn diện về thuốc, bao gồm các chống chỉ định, tương tác giữa các loại thuốc, và liều dùng thay thế. ( xem Tuyên bố miễn trách nhiệm )

Bắt đầu ( Tóm tắt )
khi tiếp nhận ban đầu
  1 Phân loại và xem xét nhập viện
Cấp tính   ( Tóm tắt )
Chèn ép tim hoặc tràn dịch có triệu chứng
1 Chọc màng ngoài tim
Mủ
1 Chọc màng ngoài tim + kháng sinh toàn thân
thêm Thuốc kháng viêm không chứa steroid (NSAID)
thêm Chất ức chế bơm proton
thêm Hạn chế gắng sức
2 Thủ thuật cắt bỏ màng ngoài tim
Không có mủ
Vô căn hoặc vi-rút 1 Thuốc kháng viêm không chứa steroid (NSAID)
 
thêm Chất ức chế bơm proton
thêm Colchicine
thêm Hạn chế gắng sức
bổ sung Liệu pháp kháng vi-rút
2 Corticosteroid
thêm Colchicine
thêm Hạn chế gắng sức
không phải vô căn hoặc vi-rút 1 Điều trị nguyên nhân nền tảng
thêm Thuốc kháng viêm không chứa steroid (NSAID)
thêm Chất ức chế bơm proton
bổ sung Colchicine
thêm Hạn chế gắng sức

 

Tiếp diễn ( Tóm tắt )
Bệnh tái phát
1 Thuốc kháng viêm không chứa steroid (NSAID)
thêm Chất ức chế bơm proton
thêm Colchicine
thêm Hạn chế gắng sức
thêm Điều trị nguyên nhân nền tảng
2 Corticosteroid
thêm Hạn chế gắng sức
3 Ức chế miễn dịch
thêm Hạn chế gắng sức
4 Thủ thuật cắt bỏ màng ngoài tim
thêm Hạn chế gắng sức

Các lựa chọn điều trị

Bắt đầu
Khi tiếp nhận ban đầu
  1 Phân loại và xem xét nhập viện

» Bất kỳ bệnh nhân nào có biểu hiện lâm sàng gợi ý nguyên nhân bệnh nền cần được nhập viện để điều trị và xác định nguyên nhân bệnh.[143]1. Adler Y, Charron P, Imazio M, et al. 2015 ESC Guidelines for the diagnosis and management of pericardial diseases. Eur Heart J. 2015;36:2921-2964. Toàn văn Tóm lược

» Những bệnh nhân có ít nhất một yếu tố dự đoán tiên lượng kém (yếu tố nguy cơ chính hoặc phụ dưới đây) cũng cần được nhập viện.[144]1. Adler Y, Charron P, Imazio M, et al. 2015 ESC Guidelines for the diagnosis and management of pericardial diseases. Eur Heart J. 2015;36:2921-2964. Toàn văn Tóm lược Bệnh nhân có bất kỳ yếu tố nguy cơ nào trong số này đều được theo dõi cẩn thận.

» Các yếu tố nguy cơ chính bao gồm: sốt cao (ví dụ như >38°C [>100,4°F]); giai đoạn bán cấp (nghĩa là các triệu chứng trong vài ngày mà không khởi phát cấp tính rõ ràng); bằng chứng tràn dịch màng ngoài tim nhiều (nghĩa là khoảng trống siêu âm tâm trương >20 mm); chèn ép tim; không đáp ứng trong vòng 7 ngày với thuốc kháng viêm không chứa steroid (NSAID).

» Yếu tố nguy cơ phụ bao gồm: viêm màng ngoài tim liên quan đến viêm cơ tim (viêm cơ tim – màng ngoài tim); ức chế miễn dịch; chấn thương; liệu pháp thuốc kháng đông qua đường uống.

» Có thể điều trị ngoại trú cho những bệnh nhân không có bất kỳ đặc điểm nào trong số này nếu được xem là thích hợp. Trong những ca bệnh này, cần bắt đầu điều trị cho bệnh nhân (nghĩa là thuốc kháng viêm theo kinh nghiệm) và theo dõi sau 1 tuần để đánh giá mức độ đáp ứng với điều trị.[145]1. Adler Y, Charron P, Imazio M, et al. 2015 ESC Guidelines for the diagnosis and management of pericardial diseases. Eur Heart J. 2015;36:2921-2964. Toàn văn Tóm lược

Cấp tính
Chèn ép tim hoặc tràn dịch có triệu chứng
  1 Chọc màng ngoài tim

» Chỉ định chọc màng ngoài tim đối với chèn ép tim lâm sàng, đối với trường hợp nghi ngờ cao viêm màng ngoài tim có mủ hoặc u tân sinh, hoặc nếu tràn dịch nhiều hoặc có triệu chứng.[146]1. Adler Y, Charron P, Imazio M, et al. 2015 ESC Guidelines for the diagnosis and management of pericardial diseases. Eur Heart J. 2015;36:2921-2964. Toàn văn Tóm lược [147]20. Imazio M, Spodick DH, Brucato A, et al. Controversial issues in the management of pericardial diseases. Circulation. 2010;121:916-928. Tóm lược [148]21. Imazio M, Brucato A, Trinchero R, et al. Diagnosis and management of pericardial diseases. Nat Rev Cardiol. 2009;6:743-751. Tóm lược

Mủ
  1 Chọc màng ngoài tim + kháng sinh toàn thân

Các lựa chọn sơ cấp

» vancomycin: 30 mg/kg/ngày tiêm tĩnh mạch chia thành 2 liều, tối đa 2 g/ngày

–VÀ–

» ceftriaxone: 2 g/ngày tiêm tĩnh mạch mỗi ngày một lần

-hoặc-

» gentamicin: 3 mg/kg/ngày tiêm tĩnh mạch, chia thành 2-3 liều

HOẶC

» imipenem/cilastatin: 500 mg tiêm tĩnh mạch mỗi 6 giờ Liều dùng liên quan đến thành phần imipenem.

HOẶC

» meropenem: 1 g đường tĩnh mạch mỗi 6 giờ một lần

HOẶC

» ticarcillin/clavulanic acid: 3,1 g tiêm tĩnh mạch, 6 giờ một lần Liều dùng bao gồm 3 g ticarcillin kết hợp 0,1 g axit clavulanic.

HOẶC

» piperacillin/tazobactam: 3,375 g đường tĩnh mạch mỗi 6 giờ một lần Liều dùng bao gồm 3 g piperacillin và 0,375 g tazobactam.

HOẶC

» ampicillin/sulbactam: 3 g đường tĩnh mạch mỗi 6 giờ một lần Liều bao gồm 2 g ampicillin kết hợp với 1 g sulbactam.

HOẶC

» cefepime: 2 g tĩnh mạch mỗi 12 giờ

» Viêm màng ngoài tim có mủ có tính đe dọa tính mạng ngay lập tức và cần xác định chẩn đoán tức thì thông qua chọc màng ngoài tim khẩn cấp. Cần xét nghiệm dịch màng ngoài tim để tìm nguyên nhân vi khuẩn, nấm, lao, và cần lấy máu để cấy.

» Bắt buộc rửa khẩn cấp khoang màng ngoài tim và thuốc kháng sinh tiêm tĩnh mạch.[149]20. Imazio M, Spodick DH, Brucato A, et al. Controversial issues in the management of pericardial diseases. Circulation. 2010;121:916-928. Tóm lược [150]21. Imazio M, Brucato A, Trinchero R, et al. Diagnosis and management of pericardial diseases. Nat Rev Cardiol. 2009;6:743-751. Tóm lược

» Điều trị kháng sinh ban đầu theo kinh nghiệm bao gồm thuốc kháng sinh kháng staphylococcal cộng với aminoglycoside, sau đó điều trị thuốc kháng sinh theo yêu cầu tùy theo các mầm bệnh nền được nhận biết từ nuôi cấy dịch màng ngoài tim và nuôi cấy máu.[151]1. Adler Y, Charron P, Imazio M, et al. 2015 ESC Guidelines for the diagnosis and management of pericardial diseases. Eur Heart J. 2015;36:2921-2964. Toàn văn Tóm lược

» Cần tiếp tục liệu pháp thuốc kháng sinh toàn thân cho đến khi hết sốt và hết các dấu hiệu nhiễm trùng lâm sàng, bao gồm tăng bạch cầu. Cần xem xét hội chẩn chuyên khoa nhiễm trùng.

  thêm Thuốc kháng viêm không chứa steroid (NSAID)

Các lựa chọn sơ cấp

» Ibuprofen: 600 mg đường uống mỗi 8 giờ một lần trong vòng 1-2 tuần, sau đó giảm liều xuống 200-400 mg mỗi 1-2 tuần

HOẶC

» Aspirin: 750-1000 mg đường uống mỗi 8 giờ một lần trong vòng 1-2 tuần, sau đó giảm liều xuống 250-500 mg mỗi 1-2 tuần

» Bắt đầu NSAID khi chẩn đoán để điều trị triệu chứng và tiếp tục trong 4 tuần.[152]4. Lange RA, Hillis LD. Clinical practice: acute pericarditis. N Engl J Med. 2004;351:2195-2202. Tóm lược [153]5. Troughton RW, Asher CR, Klein AL. Pericarditis. Lancet. 2004;363:717-727. Tóm lược [154]9. Little WC, Freeman GL. Pericardial disease. Circulation. 2006;113:1622-1632. Toàn văn Tóm lược NSAID giúp giảm sốt, đau ngực, và viêm nhưng không phòng ngừa chèn ép tim, co thắt, hoặc viêm màng ngoài tim tái phát.[155]20. Imazio M, Spodick DH, Brucato A, et al. Controversial issues in the management of pericardial diseases. Circulation. 2010;121:916-928. Tóm lược [156]21. Imazio M, Brucato A, Trinchero R, et al. Diagnosis and management of pericardial diseases. Nat Rev Cardiol. 2009;6:743-751. Tóm lược

» Lựa chọn thuốc dựa theo các đặc điểm của bệnh nhân (ví dụ như các chống chỉ định, hiệu quả trước đây, hoặc tác dụng phụ), biểu hiện của bệnh đồng thời (ví dụ như aspirin được ủng hộ hơn các NSAID khác nếu cần liệu pháp kháng tiểu cầu), và chuyên môn của bác sĩ.

  thêm Chất ức chế bơm proton

Các lựa chọn sơ cấp

» omeprazole: 20 mg uống mỗi ngày một lần

HOẶC

» pantoprazole: 40 mg uống mỗi ngày một lần

» Do sử dụng NSAID liều cao, sử dụng chất ức chế bơm proton cùng với liệu pháp NSAID để chống hình thành loét dạ dày ruột.[157]4. Lange RA, Hillis LD. Clinical practice: acute pericarditis. N Engl J Med. 2004;351:2195-2202. Tóm lược [158]9. Little WC, Freeman GL. Pericardial disease. Circulation. 2006;113:1622-1632. Toàn văn Tóm lược [159]20. Imazio M, Spodick DH, Brucato A, et al. Controversial issues in the management of pericardial diseases. Circulation. 2010;121:916-928. Tóm lược [160]21. Imazio M, Brucato A, Trinchero R, et al. Diagnosis and management of pericardial diseases. Nat Rev Cardiol. 2009;6:743-751. Tóm lược

  thêm  Hạn chế gắng sức

» Cần hạn chế tập luyện cho đến khi hết đau ngực và chỉ dấu viêm trở lại bình thường.[161]1. Adler Y, Charron P, Imazio M, et al. 2015 ESC Guidelines for the diagnosis and management of pericardial diseases. Eur Heart J. 2015;36:2921-2964. Toàn văn Tóm lược [162]9. Little WC, Freeman GL. Pericardial disease. Circulation. 2006;113:1622-1632. Toàn văn Tóm lược [163]20. Imazio M, Spodick DH, Brucato A, et al. Controversial issues in the management of pericardial diseases. Circulation. 2010;121:916-928. Tóm lược

   2 Thủ thuật cắt bỏ màng ngoài tim

» Cần xem xét dẫn lưu bằng mổ mở thông qua thủ thuật cắt bỏ màng ngoài tim dưới xương ức.[164]1. Adler Y, Charron P, Imazio M, et al. 2015 ESC Guidelines for the diagnosis and management of pericardial diseases. Eur Heart J. 2015;36:2921-2964. Toàn văn Tóm lược

» Thủ thuật cắt bỏ màng ngoài tim là cần thiết khi có biểu hiện kết dính nhiều hoặc có vách ngăn, du khuẩn huyết dai dẳng, chèn ép tim tái phát, hoặc tiến triển thành co thắt.[165]1. Adler Y, Charron P, Imazio M, et al. 2015 ESC Guidelines for the diagnosis and management of pericardial diseases. Eur Heart J. 2015;36:2921-2964. Toàn văn Tóm lược [166]20. Imazio M, Spodick DH, Brucato A, et al. Controversial issues in the management of pericardial diseases. Circulation. 2010;121:916-928. Tóm lược [Fig-6]

Không có mủ
 
Vô căn hoặc vi-rút   1 Thuốc kháng viêm không chứa steroid (NSAID)

Các lựa chọn sơ cấp

» Ibuprofen: 600 mg đường uống mỗi 8 giờ một lần trong vòng 1-2 tuần, sau đó giảm liều xuống 200-400 mg mỗi 1-2 tuần

HOẶC

» Aspirin: 750-1000 mg đường uống mỗi 8 giờ một lần trong vòng 1-2 tuần, sau đó giảm liều xuống 250-500 mg mỗi 1-2 tuần

» Bắt đầu NSAID khi chẩn đoán để điều trị triệu chứng và tiếp tục trong 4 tuần.[167]4. Lange RA, Hillis LD. Clinical practice: acute pericarditis. N Engl J Med. 2004;351:2195-2202. Tóm lược [168]5. Troughton RW, Asher CR, Klein AL. Pericarditis. Lancet. 2004;363:717-727. Tóm lược [169]9. Little WC, Freeman GL. Pericardial disease. Circulation. 2006;113:1622-1632. Toàn văn Tóm lược NSAID giúp giảm sốt, đau ngực, và viêm nhưng không phòng ngừa chèn ép tim, co thắt, hoặc viêm màng ngoài tim tái phát.[170]20. Imazio M, Spodick DH, Brucato A, et al. Controversial issues in the management of pericardial diseases. Circulation. 2010;121:916-928. Tóm lược [171]21. Imazio M, Brucato A, Trinchero R, et al. Diagnosis and management of pericardial diseases. Nat Rev Cardiol. 2009;6:743-751. Tóm lược

» Lựa chọn thuốc dựa theo các đặc điểm của bệnh nhân (ví dụ như các chống chỉ định, hiệu quả trước đây, hoặc tác dụng phụ), biểu hiện của bệnh đồng thời (ví dụ như aspirin được ủng hộ hơn các NSAID khác nếu cần liệu pháp kháng tiểu cầu), và chuyên môn của bác sĩ.

  thêm  Chất ức chế bơm proton

Các lựa chọn sơ cấp

» omeprazole: 20 mg uống mỗi ngày một lần

HOẶC

» pantoprazole: 40 mg uống mỗi ngày một lần

» Do sử dụng NSAID liều cao, sử dụng chất ức chế bơm proton cùng với liệu pháp NSAID để chống hình thành loét dạ dày ruột.[172]4. Lange RA, Hillis LD. Clinical practice: acute pericarditis. N Engl J Med. 2004;351:2195-2202. Tóm lược [173]9. Little WC, Freeman GL. Pericardial disease. Circulation. 2006;113:1622-1632. Toàn văn Tóm lược [174]20. Imazio M, Spodick DH, Brucato A, et al. Controversial issues in the management of pericardial diseases. Circulation. 2010;121:916-928. Tóm lược [175]21. Imazio M, Brucato A, Trinchero R, et al. Diagnosis and management of pericardial diseases. Nat Rev Cardiol. 2009;6:743-751. Tóm lược

thêm  Colchicine

Các lựa chọn sơ cấp

» colchicine: Cân nặng <70 kg: 0,5 mg đường uống mỗi ngày một lần trong 3 tháng, có thể giảm xuống 0,5 mg mỗi ngày một lần cách nhật trong những tuần điều trị cuối cùng; cân nặng ≥70 kg: 0,5 mg đường uống mỗi ngày hai lần trong 3 tháng, có thể giảm xuống 0,5 mg mỗi ngày một lần trong vài tuần điều trị cuối cùng

» Cải thiện mức đáp ứng, giảm tái phát, và tăng tỷ lệ lui bệnh. Sử dụng thuốc trong 3 tháng trong trường hợp này.[176]1. Adler Y, Charron P, Imazio M, et al. 2015 ESC Guidelines for the diagnosis and management of pericardial diseases. Eur Heart J. 2015;36:2921-2964. Toàn văn Tóm lược

» Mặc dù không bắt buộc giảm liều thuốc, có thể cân nhắc giảm liều trong vài tuần điều trị cuối để phòng ngừa các triệu chứng dai dẳng và tái phát.

» Trước khi bắt đầu điều trị, cần chỉ định xét nghiệm công thức máu vì colchicine có thể làm giảm bạch cầu trung tính và ức chế tủy xương. Cần cẩn trọng trong suy thận và suy gan vì có thể chống chỉ định sử dụng thuốc này ở các bệnh nhân đang sử dụng một số các loại thuốc khác

thêm  Hạn chế gắng sức

» Cần hạn chế tập luyện cho đến khi hết đau ngực và chỉ dấu viêm trở lại bình thường.[177]1. Adler Y, Charron P, Imazio M, et al. 2015 ESC Guidelines for the diagnosis and management of pericardial diseases. Eur Heart J. 2015;36:2921-2964. Toàn văn Tóm lược [178]9. Little WC, Freeman GL. Pericardial disease. Circulation. 2006;113:1622-1632. Toàn văn Tóm lược [179]20. Imazio M, Spodick DH, Brucato A, et al. Controversial issues in the management of pericardial diseases. Circulation. 2010;121:916-928. Tóm lược

bổ sung Liệu pháp kháng vi-rút

» Liệu pháp kháng vi-rút cụ thể có thể giúp ích cho những bệnh nhân viêm màng ngoài tim do vi-rút; tuy nhiên, cần tư vấn với bác sĩ chuyên khoa bệnh nhiễm trùng.

 2 Corticosteroid

Các lựa chọn sơ cấp

» Prednisolone: 0,25 đến 0,5 mg/kg/ngày đường uống, giảm dần sau khi các triệu chứng cải thiện và CRP trở lại bình thường Phác đồ giảm dần phụ thuộc vào liều bắt đầu. Liều bắt đầu >50 mg/ngày (giảm liều xuống 10 mg/ngày mỗi 1-2 tuần); liều bắt đầu 25-50 mg/ngày (giảm liều xuống 5-10 mg/ngày mỗi 1-2 tuần); liều bắt đầu 15-25 mg/ngày (giảm liều xuống 2,5 mg/ngày mỗi 2-4 tuần); liều bắt đầu < 15 mg/ngày (giảm liều xuống 1,25 đến 2,5 mg/ngày mỗi 2-6 tuần).

» Có thể xem xét ở bệnh nhân không đáp ứng với liệu pháp kháng viêm, hoặc đối với bệnh nhân được chống chỉ định với NSAID, sau khi đã loại trừ nguyên nhân nhiễm trùng. Không khuyến nghị corticosteroids ở bệnh nhân viêm màng ngoài tim do vi-rút vì nguy cơ tái kích hoạt nhiễm vi-rút và viêm tiếp diễn. Cũng có thể sử dụng thuốc này khi có chỉ định sử dụng thuốc chuyên biệt (ví dụ như biểu hiện bệnh tự miễn).[180]1. Adler Y, Charron P, Imazio M, et al. 2015 ESC Guidelines for the diagnosis and management of pericardial diseases. Eur Heart J. 2015;36:2921-2964. Toàn văn Tóm lược

» Cần sử dụng kết hợp với colchicine cho chỉ định này.[181]1. Adler Y, Charron P, Imazio M, et al. 2015 ESC Guidelines for the diagnosis and management of pericardial diseases. Eur Heart J. 2015;36:2921-2964. Toàn văn Tóm lược

» Ít có lựa chọn hơn so với NSAID vì nguy cơ thúc đẩy tiến triển bệnh sang mạn tính và phụ thuộc thuốc.[182]1. Adler Y, Charron P, Imazio M, et al. 2015 ESC Guidelines for the diagnosis and management of pericardial diseases. Eur Heart J. 2015;36:2921-2964. Toàn văn Tóm lược

» Nếu sử dụng, liều thấp đến trung bình được ưu tiên hơn là liều cao. Cần duy trì liều ban đầu cho đến khi các triệu chứng đã khỏi và mức CRP về bình thường. Sau khi đạt được điều này, có thể giảm dần liều thuốc.

thêm Colchicine

Các lựa chọn sơ cấp

» colchicine: Cân nặng < 70 kg: 0,5 mg đường uống mỗi ngày một lần trong 3 tháng, có thể giảm xuống 0,5 mg mỗi ngày một lần cách nhật trong những tuần điều trị cuối cùng; cân nặng ≥70 kg: 0,5 mg đường uống mỗi ngày hai lần trong 3 tháng, có thể giảm xuống 0,5 mg mỗi ngày một lần trong vài tuần điều trị cuối cùng

» Cải thiện mức đáp ứng, giảm tái phát, và tăng tỷ lệ lui bệnh. Sử dụng thuốc trong 3 tháng trong trường hợp này.[183]1. Adler Y, Charron P, Imazio M, et al. 2015 ESC Guidelines for the diagnosis and management of pericardial diseases. Eur Heart J. 2015;36:2921-2964. Toàn văn Tóm lược

» Mặc dù không bắt buộc giảm liều thuốc, có thể cân nhắc giảm liều trong vài tuần điều trị cuối để phòng ngừa các triệu chứng dai dẳng và tái phát.

» Trước khi bắt đầu điều trị, cần chỉ định xét nghiệm công thức máu vì colchicine có thể làm giảm bạch cầu trung tính và ức chế tủy xương. Cần cẩn trọng trong suy thận và suy gan vì có thể chống chỉ định sử dụng thuốc này ở các bệnh nhân đang sử dụng một số các loại thuốc khác

thêm Hạn chế gắng sức

» Cần hạn chế tập luyện cho đến khi hết đau ngực và chỉ dấu viêm trở lại bình thường.[184]1. Adler Y, Charron P, Imazio M, et al. 2015 ESC Guidelines for the diagnosis and management of pericardial diseases. Eur Heart J. 2015;36:2921-2964. Toàn văn Tóm lược [185]9. Little WC, Freeman GL. Pericardial disease. Circulation. 2006;113:1622-1632. Toàn văn Tóm lược [186]20. Imazio M, Spodick DH, Brucato A, et al. Controversial issues in the management of pericardial diseases. Circulation. 2010;121:916-928. Tóm lược

Không phải vô căn hoặc vi-rút  1 Điều trị nguyên nhân nền tảng

» Các nguyên nhân nền tảng bao gồm lao (nguyên nhân thường gặp ở các nước đang phát triển), các quá trình miễn dịch thứ phát (ví dụ như sốt thấp khớp, hội chứng sau mổ tim, hội chứng sau nhồi máu cơ tim), các rối loạn chuyển hóa (ví dụ như tăng urê huyết, phù niêm), xạ trị, phẫu thuật tim, can thiệp tim qua da, các rối loạn tự miễn toàn thân (ví dụ như viêm khớp dạng thấp, xơ cứng hệ thống, viêm khớp phản ứng, sốt Địa Trung Hải có tính chất gia đình, viêm mạch toàn thân, bệnh viêm ruột), nhiễm vi khuẩn/nấm/ký sinh trùng, chấn thương, một số loại thuốc, và khối u.

» Ở bệnh nhân viêm màng ngoài tim do bệnh lao, điều trị bước đầu là liệu pháp kháng lao 4 đến 6 tuần.[187]1. Adler Y, Charron P, Imazio M, et al. 2015 ESC Guidelines for the diagnosis and management of pericardial diseases. Eur Heart J. 2015;36:2921-2964. Toàn văn Tóm lược Khi xác nhận viêm màng ngoài tim do bệnh lao trong vùng không lưu hành dịch, phác đồ thích hợp trong 6 tháng có hiệu quả; không yêu cầu điều trị theo kinh nghiệm khi không xác lập chẩn đoán ở các vùng không lưu hành dịch.[188]1. Adler Y, Charron P, Imazio M, et al. 2015 ESC Guidelines for the diagnosis and management of pericardial diseases. Eur Heart J. 2015;36:2921-2964. Toàn văn Tóm lược Liệu pháp bổ sung với corticosteroids và liệu pháp miễn dịch không cho thấy có tác dụng.[189]29. Mayosi BM, Ntsekhe M, Bosch J, et al. Prednisolone and Mycobacterium indicus pranii in tuberculous pericarditis. N Engl J Med. 2014;371:1121-1130. Toàn văn Tóm lược However, corticosteroids may be considered in patients with TB pericarditis who are HIV-negative. Khuyến nghị phẫu thuật cắt bỏ màng ngoài tim nếu bệnh nhân không cải thiện hoặc xấu hơn sau khi điều trị kháng lao 4 đến 8 tuần.[190]1. Adler Y, Charron P, Imazio M, et al. 2015 ESC Guidelines for the diagnosis and management of pericardial diseases. Eur Heart J. 2015;36:2921-2964. Toàn văn Tóm lược

» Hầu hết các bệnh nhân viêm màng ngoài tim do tăng urê đáp ứng với thẩm phân tích cực trong 1 đến 2 tuần.

» Điều trị các rối loạn tự miễn với corticosteroid và/ hoặc các liệu pháp ức chế miễn dịch khác tùy theo tình trạng bệnh lý chuyên biệt.

» Điều trị viêm màng ngoài tim sau nhồi máu cơ tim với aspirin liều cao. Nếu aspirin liều cao không hiệu quả, có thể xem xét sử dụng paracetamol hoặc thuốc giảm đau nhóm opioid. Không chỉ định glucocorticoid và NSAID đối với viêm màng ngoài tim sau nhồi máu cơ tim do khả năng gây nguy hại.[191]27. American College of Emergency Physicians; Society for Cardiovascular Angiography and Interventions; O’Gara PT, Kushner FG, Ascheim DD, et al. 2013 ACCF/AHA guideline for the management of … Continue reading

» Điều trị khối u có thể bao gồm bất kỳ sự kết hợp xạ trị, hóa trị liệu, hoặc phẫu thuật nào, tùy theo loại khối u được xác định.[192]20. Imazio M, Spodick DH, Brucato A, et al. Controversial issues in the management of pericardial diseases. Circulation. 2010;121:916-928. Tóm lược [193]21. Imazio M, Brucato A, Trinchero R, et al. Diagnosis and management of pericardial diseases. Nat Rev Cardiol. 2009;6:743-751. Tóm lược

thêm Thuốc kháng viêm không chứa steroid (NSAID)

Các lựa chọn sơ cấp

» Ibuprofen: 600 mg đường uống mỗi 8 giờ một lần trong vòng 1-2 tuần, sau đó giảm liều xuống 200-400 mg mỗi 1-2 tuần

HOẶC

» Aspirin: 750-1000 mg đường uống mỗi 8 giờ một lần trong vòng 1-2 tuần, sau đó giảm liều xuống 250-500 mg mỗi 1-2 tuần

» Bắt đầu NSAID khi chẩn đoán để điều trị triệu chứng và tiếp tục trong 4 tuần.[194]4. Lange RA, Hillis LD. Clinical practice: acute pericarditis. N Engl J Med. 2004;351:2195-2202. Tóm lược [195]5. Troughton RW, Asher CR, Klein AL. Pericarditis. Lancet. 2004;363:717-727. Tóm lược [196]9. Little WC, Freeman GL. Pericardial disease. Circulation. 2006;113:1622-1632. Toàn văn Tóm lược NSAID giúp giảm sốt, đau ngực, và viêm nhưng không phòng ngừa chèn ép tim, co thắt, hoặc viêm màng ngoài tim tái phát.

» Aspirin là NSAID được ưu tiên ở bệnh nhân tiến triển viêm màng ngoài tim sau nhồi máu cơ tim.[197]20. Imazio M, Spodick DH, Brucato A, et al. Controversial issues in the management of pericardial diseases. Circulation. 2010;121:916-928. Tóm lược [198]21. Imazio M, Brucato A, Trinchero R, et al. Diagnosis and management of pericardial diseases. Nat Rev Cardiol. 2009;6:743-751. Tóm lược

thêm Chất ức chế bơm proton

Các lựa chọn sơ cấp

» omeprazole: 20 mg uống mỗi ngày một lần

HOẶC

» pantoprazole: 40 mg uống mỗi ngày một lần

» Do sử dụng NSAID liều cao, sử dụng chất ức chế bơm proton cùng với liệu pháp NSAID để chống hình thành loét dạ dày ruột.[199]4. Lange RA, Hillis LD. Clinical practice: acute pericarditis. N Engl J Med. 2004;351:2195-2202. Tóm lược [200]9. Little WC, Freeman GL. Pericardial disease. Circulation. 2006;113:1622-1632. Toàn văn Tóm lược [201]20. Imazio M, Spodick DH, Brucato A, et al. Controversial issues in the management of pericardial diseases. Circulation. 2010;121:916-928. Tóm lược [202]21. Imazio M, Brucato A, Trinchero R, et al. Diagnosis and management of pericardial diseases. Nat Rev Cardiol. 2009;6:743-751. Tóm lược

bổ sung Colchicine

Các lựa chọn sơ cấp

» colchicine: Cân nặng < 70 kg: 0,5 mg đường uống mỗi ngày một lần trong 3 tháng, có thể giảm xuống 0,5 mg mỗi ngày một lần cách nhật trong những tuần điều trị cuối cùng; cân nặng ≥70 kg: 0,5 mg đường uống mỗi ngày hai lần trong 3 tháng, có thể giảm xuống 0,5 mg mỗi ngày một lần trong vài tuần điều trị cuối cùng

» Cải thiện mức đáp ứng, giảm tái phát, và tăng tỷ lệ lui bệnh. Sử dụng thuốc trong 3 tháng trong trường hợp này.[203]1. Adler Y, Charron P, Imazio M, et al. 2015 ESC Guidelines for the diagnosis and management of pericardial diseases. Eur Heart J. 2015;36:2921-2964. Toàn văn Tóm lược

» Không khuyến nghị ở bệnh nhân viêm màng ngoài tim do lao.[204]1. Adler Y, Charron P, Imazio M, et al. 2015 ESC Guidelines for the diagnosis and management of pericardial diseases. Eur Heart J. 2015;36:2921-2964. Toàn văn Tóm lược

» Cần xem xét bổ sung colchicine ở bệnh nhân có hội chúng thương tổn sau mổ tim (ví dụ như hội chứng Dressler, thường xảy ra 1-2 tuần sau nhồi máu cơ tim; hoặc sau phẫu thuật tim), miễn là không có chống chỉ định và dung nạp thuốc tốt. Khuyến nghị áp dụng biện pháp phòng ngừa trong vòng 1 tháng. Cần cân nhắc theo dõi cẩn thận với siêu âm tim mỗi 6 đến 12 tháng một lần dựa theo các đặc điểm lâm sàng và triệu chứng để loại trừ khả năng tiến triển thành viêm màng ngoài tim co thắt.[205]1. Adler Y, Charron P, Imazio M, et al. 2015 ESC Guidelines for the diagnosis and management of pericardial diseases. Eur Heart J. 2015;36:2921-2964. Toàn văn Tóm lược

» Mặc dù không bắt buộc giảm liều thuốc, có thể cân nhắc giảm liều trong vài tuần điều trị cuối để phòng ngừa các triệu chứng dai dẳng và tái phát.

» Trước khi bắt đầu điều trị, cần chỉ định xét nghiệm công thức máu vì colchicine có thể làm giảm bạch cầu trung tính và ức chế tủy xương. Cần cẩn trọng trong suy thận và suy gan vì có thể chống chỉ định sử dụng thuốc này ở các bệnh nhân đang sử dụng một số các loại thuốc khác

thêm  Hạn chế gắng sức

» Cần hạn chế tập luyện cho đến khi hết đau ngực và chỉ dấu viêm trở lại bình thường.[206]1. Adler Y, Charron P, Imazio M, et al. 2015 ESC Guidelines for the diagnosis and management of pericardial diseases. Eur Heart J. 2015;36:2921-2964. Toàn văn Tóm lược [207]9. Little WC, Freeman GL. Pericardial disease. Circulation. 2006;113:1622-1632. Toàn văn Tóm lược [208]20. Imazio M, Spodick DH, Brucato A, et al. Controversial issues in the management of pericardial diseases. Circulation. 2010;121:916-928. Tóm lược

Tiếp diễn
Bệnh tái phát 
 1 Thuốc kháng viêm không chứa steroid (NSAID)

Các lựa chọn sơ cấp

» Ibuprofen: 600 mg đường uống mỗi 8 giờ một lần trong vòng 1-2 tuần, sau đó giảm liều xuống 200-400 mg mỗi 1-2 tuần

HOẶC

» Aspirin: 750-1000 mg đường uống mỗi 8 giờ một lần trong vòng 1-2 tuần, sau đó giảm liều xuống 250-500 mg mỗi 1-2 tuần

» Bắt đầu ngay NSAID khi chẩn đoán để điều trị triệu chứng. NSAID giúp giảm sốt, đau ngực, và viêm nhưng không phòng ngừa chèn ép tim, co thắt, hoặc viêm màng ngoài tim tái phát.[209]20. Imazio M, Spodick DH, Brucato A, et al. Controversial issues in the management of pericardial diseases. Circulation. 2010;121:916-928. Tóm lược [210]21. Imazio M, Brucato A, Trinchero R, et al. Diagnosis and management of pericardial diseases. Nat Rev Cardiol. 2009;6:743-751. Tóm lược

» Chọn thuốc theo các đặc điểm của bệnh nhân (ví dụ như các chống chỉ định, hiệu quả trước đây, hoặc tác dụng phụ), biểu hiện của bệnh đồng thời (ví dụ như aspirin được ủng hộ hơn các NSAID khác nếu cần liệu pháp kháng tiểu cầu), và chuyên môn của bác sĩ. Aspirin là NSAID được ưu tiên ở bệnh nhân tiến triển viêm màng ngoài tim sau nhồi máu cơ tim.[211]20. Imazio M, Spodick DH, Brucato A, et al. Controversial issues in the management of pericardial diseases. Circulation. 2010;121:916-928. Tóm lược [212]21. Imazio M, Brucato A, Trinchero R, et al. Diagnosis and management of pericardial diseases. Nat Rev Cardiol. 2009;6:743-751. Tóm lược

» Cần tiếp tục điều trị cho tới khi các triệu chứng cải thiện.

thêm  Chất ức chế bơm proton

Các lựa chọn sơ cấp

» omeprazole: 20 mg uống mỗi ngày một lần

HOẶC

» pantoprazole: 40 mg uống mỗi ngày một lần

» Do sử dụng NSAID liều cao, sử dụng chất ức chế bơm proton cùng với liệu pháp NSAID để chống hình thành loét dạ dày ruột.[213]4. Lange RA, Hillis LD. Clinical practice: acute pericarditis. N Engl J Med. 2004;351:2195-2202. Tóm lược [214]9. Little WC, Freeman GL. Pericardial disease. Circulation. 2006;113:1622-1632. Toàn văn Tóm lược [215]20. Imazio M, Spodick DH, Brucato A, et al. Controversial issues in the management of pericardial diseases. Circulation. 2010;121:916-928. Tóm lược [216]21. Imazio M, Brucato A, Trinchero R, et al. Diagnosis and management of pericardial diseases. Nat Rev Cardiol. 2009;6:743-751. Tóm lược

thêm  Colchicine

Các lựa chọn sơ cấp

» colchicine: Cân nặng < 70 kg: 0,5 mg đường uống mỗi ngày một lần trong 6 tháng, có thể giảm xuống 0,5 mg mỗi ngày một lần cách nhật trong những tuần điều trị cuối cùng; cân nặng ≥70 kg: 0,5 mg đường uống mỗi ngày hai lần trong 6 tháng, có thể giảm xuống 0,5 mg mỗi ngày một lần trong vài tuần điều trị cuối cùng

» Cải thiện mức đáp ứng, giảm tái phát, và tăng tỷ lệ lui bệnh[217]1. Adler Y, Charron P, Imazio M, et al. 2015 ESC Guidelines for the diagnosis and management of pericardial diseases. Eur Heart J. 2015;36:2921-2964. Toàn văn Tóm lược

» Cần tiếp tục điều trị trong 6 tháng ở những bệnh nhân bị bệnh tái phát. Có thể cân nhắc điều trị lâu dài trong các ca kháng trị. Cần sử dụng mức CRP để hướng dẫn điều trị và mức đáp ứng. Sau khi CRP trở nên bình thường, có thể giảm dần dần liệu pháp thuốc theo các triệu chứng và mức CRP.[218]1. Adler Y, Charron P, Imazio M, et al. 2015 ESC Guidelines for the diagnosis and management of pericardial diseases. Eur Heart J. 2015;36:2921-2964. Toàn văn Tóm lược

» Mặc dù không bắt buộc giảm liều thuốc, có thể cân nhắc giảm liều trong vài tuần điều trị cuối để phòng ngừa các triệu chứng dai dẳng và tái phát.

» Trước khi bắt đầu điều trị, cần chỉ định xét nghiệm công thức máu vì colchicine có thể làm giảm bạch cầu trung tính và ức chế tủy xương. Cần cẩn trọng trong suy thận và suy gan vì có thể chống chỉ định sử dụng thuốc này ở các bệnh nhân đang sử dụng một số các loại thuốc khác

thêm  Hạn chế gắng sức

» Cần hạn chế tập luyện cho đến khi hết đau ngực và chỉ dấu viêm trở lại bình thường.[219]1. Adler Y, Charron P, Imazio M, et al. 2015 ESC Guidelines for the diagnosis and management of pericardial diseases. Eur Heart J. 2015;36:2921-2964. Toàn văn Tóm lược [220]9. Little WC, Freeman GL. Pericardial disease. Circulation. 2006;113:1622-1632. Toàn văn Tóm lược [221]20. Imazio M, Spodick DH, Brucato A, et al. Controversial issues in the management of pericardial diseases. Circulation. 2010;121:916-928. Tóm lược

thêm  Điều trị nguyên nhân nền tảng

» Ngoài ra, cần chỉ định điều trị bất kỳ nguyên nhân nền tảng được phát hiện.[222]20. Imazio M, Spodick DH, Brucato A, et al. Controversial issues in the management of pericardial diseases. Circulation. 2010;121:916-928. Tóm lược [223]21. Imazio M, Brucato A, Trinchero R, et al. Diagnosis and management of pericardial diseases. Nat Rev Cardiol. 2009;6:743-751. Tóm lược

 2 Corticosteroid

Các lựa chọn sơ cấp

» Prednisolone: 0,25 đến 0,5 mg/kg/ngày đường uống, giảm dần sau khi các triệu chứng khỏi và CRP trở lại bình thường Phác đồ giảm dần phụ thuộc vào liều bắt đầu. Liều bắt đầu >50 mg/ngày (giảm liều xuống 10 mg/ngày mỗi 1-2 tuần); liều bắt đầu 25-50 mg/ngày (giảm liều xuống 5-10 mg/ngày mỗi 1-2 tuần); liều bắt đầu 15-25 mg/ngày (giảm liều xuống 2,5 mg/ngày mỗi 2-4 tuần); liều bắt đầu <15 mg/ngày (giảm liều xuống 1,25 đến 2,5 mg/ngày mỗi 2-6 tuần).

» Đối với những bệnh nhân không đáp ứng NSAID và colchicine, có thể xem xét liệu pháp corticosteroid khi đã loại trừ nguyên nhân nhiễm trùng. Cũng có thể sử dụng thuốc này khi có chỉ định sử dụng thuốc cụ thể (ví dụ như biểu hiện bệnh tự miễn). Cần sử dụng kết hợp với colchicine cho chỉ định này.[224]1. Adler Y, Charron P, Imazio M, et al. 2015 ESC Guidelines for the diagnosis and management of pericardial diseases. Eur Heart J. 2015;36:2921-2964. Toàn văn Tóm lược

» Ít có lựa chọn hơn so với NSAID vì nguy cơ thúc đẩy tiến triển bệnh sang mạn tính và phụ thuộc thuốc.[225]1. Adler Y, Charron P, Imazio M, et al. 2015 ESC Guidelines for the diagnosis and management of pericardial diseases. Eur Heart J. 2015;36:2921-2964. Toàn văn Tóm lược

» Nếu sử dụng, liều thấp đến trung bình được ưu tiên hơn là liều cao. Cần duy trì liều ban đầu cho đến khi các triệu chứng đã khỏi và mức CRP về bình thường. Sau khi đạt được điều này, có thể giảm dần liều thuốc.[226]1. Adler Y, Charron P, Imazio M, et al. 2015 ESC Guidelines for the diagnosis and management of pericardial diseases. Eur Heart J. 2015;36:2921-2964. Toàn văn Tóm lược

thêm Hạn chế gắng sức

» Cần hạn chế tập luyện cho đến khi hết đau ngực và chỉ dấu viêm trở lại bình thường.[227]1. Adler Y, Charron P, Imazio M, et al. 2015 ESC Guidelines for the diagnosis and management of pericardial diseases. Eur Heart J. 2015;36:2921-2964. Toàn văn Tóm lược [228]9. Little WC, Freeman GL. Pericardial disease. Circulation. 2006;113:1622-1632. Toàn văn Tóm lược [229]20. Imazio M, Spodick DH, Brucato A, et al. Controversial issues in the management of pericardial diseases. Circulation. 2010;121:916-928. Tóm lược

3 Ức chế miễn dịch

Các lựa chọn sơ cấp

» Azathioprine: tham khảo ý kiến chuyên gia để có hướng dẫn về liều dùng

HOẶC

» anakinra: tham khảo ý kiến chuyên gia để có hướng dẫn về liều dùng

HOẶC

» globulin miễn dịch thông thường ở người: tham khảo ý kiến chuyên gia để có hướng dẫn về liều dùng

» Các liệu pháp bậc ba trong ca bệnh tái phát là thuốc ức chế miễn dịch, bao gồm immunoglobulin đường tĩnh mạch (IVIG), anakinra, và azathioprine. Cần sử dụng những liệu pháp này với ý kiến tham vấn của bác sĩ chuyên khoa khớp.[230]1. Adler Y, Charron P, Imazio M, et al. 2015 ESC Guidelines for the diagnosis and management of pericardial diseases. Eur Heart J. 2015;36:2921-2964. Toàn văn Tóm lược [231]30. Vianello F, Cinetto F, Cavraro M, et al. Azathioprine in isolated recurrent pericarditis: a single centre experience. Int J Cardiol. 2011;147:477-478. Tóm lược [232]31. Lazaros G, Vasileiou P, Koutsianas C, et al. Anakinra for the management of resistant idiopathic recurrent pericarditis. Initial experience in 10 adult cases. Ann Rheum Dis. 2014;73:2215-2217. … Continue reading [233]32. Lazaros G, Imazio M, Brucato A, et al. Anakinra: an emerging option for refractory idiopathic recurrent pericarditis: a systematic review of published evidence. J Cardiovasc Med (Hagerstown). … Continue reading [234]33. Imazio M, Lazaros G, Picardi E, et al. Intravenous human immunoglobulins for refractory recurrent pericarditis: a systematic review of all published cases. J Cardiovasc Med (Hagerstown). … Continue reading

thêm Hạn chế gắng sức

» Cần hạn chế tập luyện cho đến khi hết đau ngực và chỉ dấu viêm trở lại bình thường.[235]1. Adler Y, Charron P, Imazio M, et al. 2015 ESC Guidelines for the diagnosis and management of pericardial diseases. Eur Heart J. 2015;36:2921-2964. Toàn văn Tóm lược [236]9. Little WC, Freeman GL. Pericardial disease. Circulation. 2006;113:1622-1632. Toàn văn Tóm lược [237]20. Imazio M, Spodick DH, Brucato A, et al. Controversial issues in the management of pericardial diseases. Circulation. 2010;121:916-928. Tóm lược

4 Thủ thuật cắt bỏ màng ngoài tim

» Có thể cân nhắc điều trị phẫu thuật mở màng ngoài tim ở những bệnh nhân tái phát có triệu chứng dai dẳng kháng trị với mọi biện pháp điều trị nội khoa.[238]1. Adler Y, Charron P, Imazio M, et al. 2015 ESC Guidelines for the diagnosis and management of pericardial diseases. Eur Heart J. 2015;36:2921-2964. Toàn văn Tóm lược [Fig-7]

» Ở bệnh nhân viêm màng ngoài tim do lao, thủ thuật mở màng ngoài tim dành cho những bệnh nhân tràn dịch tái phát hoặc có bằng chứng co thắt mặc dù đã áp dụng điều trị nội khoa.[239]2. Imazio M, Brucato A, Mayosi BM, et al. Medical therapy of pericardial diseases: part II: Noninfectious pericarditis, pericardial effusion and constrictive pericarditis. J Cardiovasc Med … Continue reading Đặc biệt khuyến nghị nếu tình trạng của bệnh nhân không cải thiện hoặc xấu đi sau khi điều trị kháng lao 4 đến 8 tuần.[240]1. Adler Y, Charron P, Imazio M, et al. 2015 ESC Guidelines for the diagnosis and management of pericardial diseases. Eur Heart J. 2015;36:2921-2964. Toàn văn Tóm lược

thêm Hạn chế gắng sức

» Cần hạn chế tập luyện cho đến khi hết đau ngực và chỉ dấu viêm trở lại bình thường.[241]1. Adler Y, Charron P, Imazio M, et al. 2015 ESC Guidelines for the diagnosis and management of pericardial diseases. Eur Heart J. 2015;36:2921-2964. Toàn văn Tóm lược [242]9. Little WC, Freeman GL. Pericardial disease. Circulation. 2006;113:1622-1632. Toàn văn Tóm lược [243]20. Imazio M, Spodick DH, Brucato A, et al. Controversial issues in the management of pericardial diseases. Circulation. 2010;121:916-928. Tóm lược

Giai đoạn đầu

Tiêu sợi huyết trong màng ngoài tim

Đang tiến hành thử nghiệm phương pháp điều trị này như là liệu pháp bổ sung cho những bệnh nhân viêm màng ngoài tim do nhiễm trùng (lao và có mủ) có nguy cơ cao viêm màng ngoài tim co thắt. Các báo cáo ca bệnh và các thử nghiệm nhỏ cho thấy kết quả hứa hẹn; tuy nhiên, những kết quả này cần nhân rộng hơn trước khi khuyến nghị liệu pháp này.

Liên lạc theo dõi

Khuyến nghị

Giám sát

Chẩn đoán hình ảnh với siêu âm tim hoặc chụp CT ngực cũng có thể giúp chẩn đoán các biến chứng như viêm màng ngoài tim co thắt hoặc tràn dịch màng ngoài tim. Siêu âm tim cũng được chỉ định khi nghi ngờ chèn ép tim hoặc hội chứng mạch vành cấp.

Có thể điều trị ngoại trú cho những bệnh nhân không có các yếu tố nguy cơ cho tiên lượng kém (nghĩa là sốt cao; giai đoạn bán cấp; bằng chứng tràn dịch màng ngoài tim lượng nhiều; chèn ép tim; không đáp ứng trong vòng 7 ngày với thuốc kháng viêm không steroid; viêm cơ màng ngoài tim; ức chế miễn dịch; chấn thương; liệu pháp thuốc kháng đông đường uống) với thuốc kháng viêm theo kinh nghiệp và đánh giá tại phòng khám sau 1 tuần để đánh giá mức độ đáp ứng điều trị.[244]1. Adler Y, Charron P, Imazio M, et al. 2015 ESC Guidelines for the diagnosis and management of pericardial diseases. Eur Heart J. 2015;36:2921-2964. Toàn văn Tóm lược

Nhìn chung, không cần thiết theo dõi lâu dài ở bệnh nhân viêm màng ngoài tim cấp tính do vi-rút hoặc vô căn. Có thể cần chụp hình lại (echo, CT, hoặc MRI) ở bệnh nhân có kết hợp tràn dịch màng ngoài tim hoặc nghi ngờ viêm màng ngoài tim co thắt.[245]5. Troughton RW, Asher CR, Klein AL. Pericarditis. Lancet. 2004;363:717-727. Tóm lược [246]20. Imazio M, Spodick DH, Brucato A, et al. Controversial issues in the management of pericardial diseases. Circulation. 2010;121:916-928. Tóm lược

Hướng dẫn dành cho bệnh nhân

Không nên tập luyện gắng sức nhiều cho đến khi hết đau ngực và chỉ dấu viêm trở lại bình thường.[247]1. Adler Y, Charron P, Imazio M, et al. 2015 ESC Guidelines for the diagnosis and management of pericardial diseases. Eur Heart J. 2015;36:2921-2964. Toàn văn Tóm lược [248]9. Little WC, Freeman GL. Pericardial disease. Circulation. 2006;113:1622-1632. Toàn văn Tóm lược [249]20. Imazio M, Spodick DH, Brucato A, et al. Controversial issues in the management of pericardial diseases. Circulation. 2010;121:916-928. Tóm lược Có các khuyến nghị chuyên biệt về việc tham gia thể thao đối kháng.[250]36. Pelliccia A, Corrado D, Bjørnstad HH, et al. Recommendations for participation in competitive sport and leisuretime physical activity in individuals with cardiomyopathies, myocarditis and … Continue reading Các vận động viên tạm thời cần tránh các sự kiện thể thao mang tính đối kháng và nghiệp dư cho đến khi cải thiện lâm sàng (ít nhất 3 tháng sau khi có biểu hiện lâm sàng). Có thể tham gia thể thao trở lại khi không có bằng chứng lâm sàng về bệnh hoạt động và chỉ dấu viêm trong huyết thanh trở nên bình thường. Viêm màng ngoài tim co thắt không cho phép bệnh nhân tham gia các môn thể thao đối kháng.

Các biến chứng

 

Các biến chứng Khung thời gian Khả năng
Tràn dịch màng ngoài tim có hay không có chèn ép tim ngắn hạn trung bình
Tích tụ dịch thấm, dịch tiết, hoặc máu trong túi màng ngoài tim có thể xảy ra do viêm màng ngoài tim. Áp lực bên trong màng ngoài tim tăng do tràn dịch màng ngoài tim (nhất là ở màng ngoài tim tích tụ dịch trong thời gian khá ngắn) có thể chèn ép lên các buồng tim dẫn đến chèn ép tim.[251]26. Braunwald E. Pericardial disease. In: Kasper DL, Braunwald E, Fauci AS, et al, eds. Harrison’s internal medicine. 16th ed. New York: McGraw-Hill; 2005. [252]1. Adler Y, Charron P, Imazio M, et al. 2015 ESC Guidelines for the diagnosis and management of pericardial diseases. Eur Heart J. 2015;36:2921-2964. Toàn văn Tóm lược [253]9. Little WC, Freeman GL. Pericardial disease. Circulation. 2006;113:1622-1632. Toàn văn Tóm lược

Chỉ định chọc màng ngoài tim khi có rối loạn huyết động, viêm màng ngoài tim có mủ, và nghi ngờ cao có khối u. Cần dẫn lưu hết dịch và phân tích dịch tìm glucose, protein, và lactate dehydrogenase. Cần kiểm tra số lượng tế bào, soi dưới kính hiển vi, nuôi cấy vi khuẩn và/hoặc vi-rút, và kiểm tra tế bào học.

Trong một số tình huống, không thể thực hiện chọc màng ngoài tim qua da và cần dẫn lưu phẫu thuật. Phương pháp tiếp cận dưới mũi ức thường thành công và có tỷ lệ biến chứng <1% và tỷ lệ tái phát tràn dịch là 8%.

Cần xem xét sinh thiết màng ngoài tim nếu nghi ngờ bệnh ác tính hoặc u hạt.

Viêm màng ngoài tim co thắt mạn tính Biến thiên Thấp
Hầu hết các ca bệnh xảy ra trong vòng 3 đến 12 tháng sau khi thương tổn màng ngoài tim. Đây là một biến chứng khá hiếm xảy ra[254]34. Imazio M, Brucato A, Maestroni S, et al. Risk of constrictive pericarditis after acute pericarditis. Circulation. 2011;124:1270-1275. Toàn văn Tóm lược và ở các nước phát triển thường nhiều nhất do phẫu thuật tim trước đó (tỷ lệ mắc bệnh là 0,2% đến 0,3%), xạ trị (4% bệnh nhân được xạ trị điều trị bệnh Hodgkin trung thất), và viêm màng ngoài tim vô căn. Bệnh lao là nguyên nhân chính ở các nước đang phát triển.

Trong quá trình lành bệnh của tràn dịch màng ngoài tim cấp tính, thanh tơ huyết, hoặc mạn tính, mô hạt có thể thay thế hoàn toàn khoang màng ngoài tim. Điều này dẫn đến sẹo dày đặc bao quanh tim và cản trở đổ đầy tâm thất. Phẫu thuật cắt bỏ màng ngoài tim là biện pháp điều trị dứt điểm.[255]1. Adler Y, Charron P, Imazio M, et al. 2015 ESC Guidelines for the diagnosis and management of pericardial diseases. Eur Heart J. 2015;36:2921-2964. Toàn văn Tóm lược [256]5. Troughton RW, Asher CR, Klein AL. Pericarditis. Lancet. 2004;363:717-727. Tóm lược [257]9. Little WC, Freeman GL. Pericardial disease. Circulation. 2006;113:1622-1632. Toàn văn Tóm lược [258]35. Ling LH, Oh JK, Schaff HV, et al. Constrictive pericarditis in the modern era: evolving clinical spectrum and impact on outcome after pericardiectomy. Circulation. 1999;100:1380-1386. Toàn văn … Continue reading

Tiên lượng

Tiên lượng thường phụ thuộc vào nguyên nhân nền tảng và mức độ nghiêm trọng của bệnh. Các đặc điểm liên quan đến tiên lượng xấu bao gồm:[259]1. Adler Y, Charron P, Imazio M, et al. 2015 ESC Guidelines for the diagnosis and management of pericardial diseases. Eur Heart J. 2015;36:2921-2964. Toàn văn Tóm lược [260]4. Lange RA, Hillis LD. Clinical practice: acute pericarditis. N Engl J Med. 2004;351:2195-2202. Tóm lược [261]9. Little WC, Freeman GL. Pericardial disease. Circulation. 2006;113:1622-1632. Toàn văn Tóm lược [262]19. Imazio M, Spodick DH, Brucato A, et al. Diagnostic issues in the clinical management of pericarditis. Int J Clin Pract. 2010;64:1384-1392. Tóm lược [263]8. Khandaker MH, Espinosa RE, Nishimura RA, et al. Pericardial disease: diagnosis and management. Mayo Clin Proc. 2010;85:572-593. Tóm lược [264]20. Imazio M, Spodick DH, Brucato A, et al. Controversial issues in the management of pericardial diseases. Circulation. 2010;121:916-928. Tóm lược [265]21. Imazio M, Brucato A, Trinchero R, et al. Diagnosis and management of pericardial diseases. Nat Rev Cardiol. 2009;6:743-751. Tóm lược [266]25. Imazio M, Brucato A, Derosa FG, et al. Aetiological diagnosis in acute and recurrent pericarditis: when and how. J Cardiovasc Med (Hagerstown). 2009;10:217-230. Tóm lược

Các yếu tố tiên lượng chính:

  • Bằng chứng tràn dịch màng ngoài tim nhiều (nghĩa là khoảng trống siêu ấm tâm trương >20 mm)
  • Sốt cao (ví dụ như >38°C [>100,4°F])
  • Bán cấp (nghĩa là các triệu chứng trong vài ngày mà không khởi phát cấp tính rõ ràng)
  • Không đáp ứng trong vòng 7 ngày với thuốc kháng viêm không chứa steroid (NSAID).

Các yếu tố tiên lượng phụ:

  • Viêm màng ngoài tim liên quan đến viêm cơ tim (viêm cơ tim – màng ngoài tim)
  • Ức chế miễn dịch
  • Chấn thương
  • Điều trị thuốc kháng đông qua đường uống.

Sự hiện diện của các yếu tố tiên lượng chính đòi hỏi cần nhập viện và đánh giá đầy đủ nguyên nhân của bệnh ngoài màng tim.[267]1. Adler Y, Charron P, Imazio M, et al. 2015 ESC Guidelines for the diagnosis and management of pericardial diseases. Eur Heart J. 2015;36:2921-2964. Toàn văn Tóm lược [268]19. Imazio M, Spodick DH, Brucato A, et al. Diagnostic issues in the clinical management of pericarditis. Int J Clin Pract. 2010;64:1384-1392. Tóm lược

Viêm màng ngoài tim vô căn cấp tính thường tự giới hạn ở 70% đến 90% bệnh nhân, không có các biến chứng đáng kể hoặc tái phát. Viêm màng ngoài tim có mủ hầu như gây tử vong nếu không được điều trị và có tỷ lệ tử vong là 40% khi được điều trị. Các thể bệnh do vi khuẩn và lao thường có các biến chứng (co thắt xảy ra ở 30% đến 50% bệnh nhân). Viêm màng ngoài tim do tăng urê huyết thường đáp ứng với thẩm phân tích cực. Tràn dịch thường gặp trong viêm màng ngoài tim do u tân sinh và thường tái phát cũng như khó điều trị.[269]1. Adler Y, Charron P, Imazio M, et al. 2015 ESC Guidelines for the diagnosis and management of pericardial diseases. Eur Heart J. 2015;36:2921-2964. Toàn văn Tóm lược [270]5. Troughton RW, Asher CR, Klein AL. Pericarditis. Lancet. 2004;363:717-727. Tóm lược [271]2. Imazio M, Brucato A, Mayosi BM, et al. Medical therapy of pericardial diseases: part II: Noninfectious pericarditis, pericardial effusion and constrictive pericarditis. J Cardiovasc Med … Continue reading

Hướng dẫn

Hướng dẫn chẩn đoán

Châu Âu
2015 ESC Guidelines for the diagnosis and management of pericardial diseases

Nhà xuất bản: European Society of Cardiology

Xuất bản lần cuối: 2015

Bắc Mỹ
Clinical recommendations for multimodality cardiovascular imaging of patients with pericardial disease

Nhà xuất bản: American Society of Echocardiography

Xuất bản lần cuối: 2013

Hướng dẫn điều trị

Châu Âu
2015 ESC Guidelines for the diagnosis and management of pericardial diseases

Nhà xuất bản: European Society of Cardiology

Xuất bản lần cuối: 2015

Recommendations for participation in competitive sport and leisure-time physical activity in individuals with cardiomyopathies, myocarditis and pericarditis

Nhà xuất bản: National Institute of Sports Medicine, Italian National Olympic Committee

Xuất bản lần cuối: 2006

Bắc Mỹ
2013 ACCF/AHA guideline for the management of ST-elevation myocardial infarction

Nhà xuất bản: American College of Cardiology Foundation; American Heart Association

Xuất bản lần cuối: 2013

Các bài báo chủ yếu

  • Adler Y, Charron P, Imazio M, et al. 2015 ESC Guidelines for the diagnosis and management of pericardial diseases. Eur Heart J. 2015;36:2921-2964. Toàn văn Tóm lược
  • Khandaker MH, Espinosa RE, Nishimura RA, et al. Pericardial disease: diagnosis and management. Mayo Clin Proc. 2010;85:572-593. Tóm lược
  • Lotrionte M, Biondi-Zoccai G, Imazio M, et al. International collaborative systematic review of controlled clinical trials on pharmacologic treatments for acute pericarditis and its recurrences. Am Heart J. 2010;160:662-670. Tóm lược

Tài liệu tham khảo

1. Adler Y, Charron P, Imazio M, et al. 2015 ESC Guidelines for the diagnosis and management of pericardial diseases. Eur Heart J. 2015;36:2921-2964. Toàn văn Tóm lược

2. Imazio M, Brucato A, Mayosi BM, et al. Medical therapy of pericardial diseases: part II: Noninfectious pericarditis, pericardial effusion and constrictive pericarditis. J Cardiovasc Med (Hagerstown). 2010;11:785-794. Tóm lược

3. Imazio M, Brucato A, Mayosi BM, et al. Medical therapy of pericardial diseases: part I: idiopathic and infectious pericarditis. J Cardiovasc Med (Hagerstown). 2010;11:712-722. Tóm lược

4. Lange RA, Hillis LD. Clinical practice: acute pericarditis. N Engl J Med. 2004;351:2195-2202. Tóm lược

5. Troughton RW, Asher CR, Klein AL. Pericarditis. Lancet. 2004;363:717-727. Tóm lược

6. Spodick DH. Acute pericarditis: current concepts and practice. JAMA. 2003;289:1150-1153. Tóm lược

7. Ariyarajah V, Spodick DH. Acute pericarditis: diagnostic cues and common electrocardiographic manifestations. Cardiol Rev. 2007;15:24-30. Tóm lược

8. Khandaker MH, Espinosa RE, Nishimura RA, et al. Pericardial disease: diagnosis and management. Mayo Clin Proc. 2010;85:572-593. Tóm lược

9. Little WC, Freeman GL. Pericardial disease. Circulation. 2006;113:1622-1632. Toàn văn Tóm lược

10. Buba F. Cardiovascular opportunistic infections in HIV disease. Biomed Res. 2011;22:279-284.

11. Imazio M. Pericardial involvement in systemic inflammatory diseases. Heart. 2011;97:1882-1892. Tóm lược

12. LeWinter MM, Kabbani S. Pericardial diseases. In: Zipes DP, Libby P, Bonow RO, et al, eds. Braunwald’s heart disease. 7th ed. Philadelphia, PA: Elsevier Saunders; 2005:1757-1780.

13. Maisch B. Recurrent pericarditis: mysterious or not so mysterious? Eur Heart J. 2005;26:631-633. Toàn văn Tóm lược

14. Sagristà-Sauleda J, Permanyer-Miralda G, Soler-Soler J. Tuberculous pericarditis: ten year experience with a prospective protocol for diagnosis and treatment. J Am Coll Cardiol. 1988;11:724-728. Toàn văn Tóm lược

15. Lancellotti P, Nkomo VT, Badano LP, et al. Expert consensus for multi-modality imaging evaluation of cardiovascular complications of radiotherapy in adults: a report from the European Association of Cardiovascular Imaging and the American Society of Echocardiography. J Am Soc Echocardiogr. 2013;26:1013-1032. Toàn văn Tóm lược

16. Imazio M, Brucato A, Markel G, et al. Meta-analysis of randomized trials focusing on prevention of the postpericardiotomy syndrome. Am J Cardiol. 2011;108:575-579. Tóm lược

17. Imazio M, Brucato A, Forno D, et al. Efficacy and safety of colchicine for pericarditis prevention. Systematic review and meta-analysis. Heart. 2012;98:1078-1082. Toàn văn Tóm lược

18. Imazio M, Brucato A, Rovere ME, et al. Colchicine prevents early postoperative pericardial and pleural effusions. Am Heart J. 2011;162:527-532. Tóm lược

19. Imazio M, Spodick DH, Brucato A, et al. Diagnostic issues in the clinical management of pericarditis. Int J Clin Pract. 2010;64:1384-1392. Tóm lược

20. Imazio M, Spodick DH, Brucato A, et al. Controversial issues in the management of pericardial diseases. Circulation. 2010;121:916-928. Tóm lược

21. Imazio M, Brucato A, Trinchero R, et al. Diagnosis and management of pericardial diseases. Nat Rev Cardiol. 2009;6:743-751. Tóm lược

22. Howlett JG, McKelvie RS, Arnold JM, et al. Canadian Cardiovascular Society. Canadian Cardiovascular Society Consensus Conference guidelines on heart failure, update 2009: diagnosis and management of right-sided heart failure, myocarditis, device therapy and recent important clinical trials. Can J Cardiol. 2009;25:85-105. Toàn văn Tóm lược

23. Tuon FF, Litvoc MN, Lopes MI. Adenosine deaminase and tuberculous pericarditis: a systematic review with metaanalysis. Acta Trop. 2006;99:67-74. Tóm lược

24. Klein AL, Abbara S, Agler DA, et al. American Society of Echocardiography clinical recommendations for multimodality cardiovascular imaging of patients with pericardial disease. J Am Soc Echocardiogr. 2013;26:965-1012;e15. Toàn văn Tóm lược

25. Imazio M, Brucato A, Derosa FG, et al. Aetiological diagnosis in acute and recurrent pericarditis: when and how. J Cardiovasc Med (Hagerstown). 2009;10:217-230. Tóm lược

26. Braunwald E. Pericardial disease. In: Kasper DL, Braunwald E, Fauci AS, et al, eds. Harrison’s internal medicine. 16th ed. New York: McGraw-Hill; 2005.

27. American College of Emergency Physicians; Society for Cardiovascular Angiography and Interventions; O’Gara PT, Kushner FG, Ascheim DD, et al. 2013 ACCF/AHA guideline for the management of ST-elevation myocardial infarction: a report of the American College of Cardiology Foundation/American Heart Association Task Force on Practice Guidelines. J Am Coll Cardiol. 2013;61:e78-e140. Toàn văn Tóm lược

28. Lotrionte M, Biondi-Zoccai G, Imazio M, et al. International collaborative systematic review of controlled clinical trials on pharmacologic treatments for acute pericarditis and its recurrences. Am Heart J. 2010;160:662-670. Tóm lược

29. Mayosi BM, Ntsekhe M, Bosch J, et al. Prednisolone and Mycobacterium indicus pranii in tuberculous pericarditis. N Engl J Med. 2014;371:1121-1130. Toàn văn Tóm lược

30. Vianello F, Cinetto F, Cavraro M, et al. Azathioprine in isolated recurrent pericarditis: a single centre experience. Int J Cardiol. 2011;147:477-478. Tóm lược

31. Lazaros G, Vasileiou P, Koutsianas C, et al. Anakinra for the management of resistant idiopathic recurrent pericarditis. Initial experience in 10 adult cases. Ann Rheum Dis. 2014;73:2215-2217. Tóm lược

32. Lazaros G, Imazio M, Brucato A, et al. Anakinra: an emerging option for refractory idiopathic recurrent pericarditis: a systematic review of published evidence. J Cardiovasc Med (Hagerstown). 2016;17:256-262. Tóm lược

33. Imazio M, Lazaros G, Picardi E, et al. Intravenous human immunoglobulins for refractory recurrent pericarditis: a systematic review of all published cases. J Cardiovasc Med (Hagerstown). 2016;17:263-269. Tóm lược

34. Imazio M, Brucato A, Maestroni S, et al. Risk of constrictive pericarditis after acute pericarditis. Circulation. 2011;124:1270-1275. Toàn văn Tóm lược

35. Ling LH, Oh JK, Schaff HV, et al. Constrictive pericarditis in the modern era: evolving clinical spectrum and impact on outcome after pericardiectomy. Circulation. 1999;100:1380-1386. Toàn văn Tóm lược

36. Pelliccia A, Corrado D, Bjørnstad HH, et al. Recommendations for participation in competitive sport and leisuretime physical activity in individuals with cardiomyopathies, myocarditis and pericarditis. Eur J Cardiovasc Prev Rehabil. 2006;13:876-885. Tóm lược

37. Alabed S, Cabello JB, Irving GJ, et al. Colchicine for pericarditis. Cochrane Database Syst Rev. 2014; (8):CD010652. Toàn văn Tóm lược

Hình ảnh

Hình 1: Viêm màng ngoài tim co thắt được xác định khi tử thiết; phần bên phải là mô sẹo cắt ra từ phía trước tim Xu JD, Cao XX, Liu XP, và cộng sự. Báo cáo Ca bệnh BMJ năm 2009; doi:10.1136/bcr.03.2009.1688
Hình 1: Viêm màng ngoài tim co thắt được xác định khi tử thiết; phần bên phải là mô sẹo cắt ra từ phía trước tim
Xu JD, Cao XX, Liu XP, và cộng sự. Báo cáo Ca bệnh BMJ năm 2009; doi:10.1136/bcr.03.2009.1688
Hình 2: Điện tâm đồ ở bệnh nhân viêm màng ngoài tim cấp tính, cho thấy đoạn ST chênh lên lan tỏa ở chuyển đạo trước ngực. Cũng có đoạn PR chênh xuống ở chuyển đạo V2-V6 (mũi tên) Rathore S, Dodds PA. Báo cáo ca bệnh của BMJ 2009; doi:10.1136 /bcr.2006.097071
Hình 2: Điện tâm đồ ở bệnh nhân viêm màng ngoài tim cấp tính, cho thấy đoạn ST chênh lên lan tỏa ở chuyển đạo trước ngực. Cũng có đoạn PR chênh xuống ở chuyển đạo V2-V6 (mũi tên)
Rathore S, Dodds PA. Báo cáo ca bệnh của BMJ 2009; doi:10.1136 /bcr.2006.097071
Hình 3: Siêu âm tim ở trẻ viêm màng ngoài tim có mủ, cho thấy tụ dịch màng ngoài tim. LV = tâm thất trái, RV = tâm thất phải Karuppaswamy V, Shauq A, Alphonso N. Báo cáo ca bệnh của BMJ năm 2009; doi:10.1136/bcr.2007.136564
Hình 3: Siêu âm tim ở trẻ viêm màng ngoài tim có mủ, cho thấy tụ dịch màng ngoài tim. LV = tâm thất trái, RV = tâm thất phải
Karuppaswamy V, Shauq A, Alphonso N. Báo cáo ca bệnh của BMJ năm 2009; doi:10.1136/bcr.2007.136564
Hình 4: CT ngực cho thấy ha lớp màng ngoài tim vôi hóa ở bệnh nhân nam 56 tuổi bị viêm màng ngoài tim co thắt vôi hóa vô căn. Patanwala I, Crilley J, Trewby PN. Báo cáo ca bệnh của BMJ năm2009; doi:10.1136 /bcr.06.2008.0015
Hình 4: CT ngực cho thấy ha lớp màng ngoài tim vôi hóa ở bệnh nhân nam 56 tuổi bị viêm màng ngoài tim co thắt vôi hóa vô căn.
Patanwala I, Crilley J, Trewby PN. Báo cáo ca bệnh của BMJ năm2009; doi:10.1136 /bcr.06.2008.0015
Hình 5: Chụp CT ngực ở trẻ viêm màng ngoài tim có mủ, cho thấy tụ dịch màng ngoài tim kèm theo chèn ép tâm thất trái (LV) và tâm thất phải (RV) Karuppaswamy V, Shauq A, Alphonso N. Báo cáo ca bệnh của BMJ năm 2009; doi:10.1136/bcr.2007.136564
Hình 5: Chụp CT ngực ở trẻ viêm màng ngoài tim có mủ, cho thấy tụ dịch màng ngoài tim kèm theo chèn ép tâm thất trái (LV) và tâm thất phải (RV)
Karuppaswamy V, Shauq A, Alphonso N. Báo cáo ca bệnh của BMJ năm 2009; doi:10.1136/bcr.2007.136564
Hình 6: Mổ mở ở em bé viêm màng ngoài tim có mủ; áp-xe theo hướng mũi tên Karuppaswamy V, Shauq A, Alphonso N. Báo cáo ca bệnh của BMJ năm 2009; doi:10.1136/bcr.2007.136564
Hình 6: Mổ mở ở em bé viêm màng ngoài tim có mủ; áp-xe theo hướng mũi tên
Karuppaswamy V, Shauq A, Alphonso N. Báo cáo ca bệnh của BMJ năm 2009; doi:10.1136/bcr.2007.136564
Hình 7: Phẫu thuật mở màng ngoài tim ở bệnh nhân nam 56 tuổi bị viêm màng ngoài tim co thắt vôi hóa vô căn. Màng ngoài tim bị dày lên và vôi hóa Patanwala I, Crilley J, Trewby PN. Báo cáo ca bệnh của BMJ năm2009; doi:10.1136 /bcr.06.2008.0015
Hình 7: Phẫu thuật mở màng ngoài tim ở bệnh nhân nam 56 tuổi bị viêm màng ngoài tim co thắt vôi hóa vô căn. Màng ngoài tim bị dày lên và vôi hóa
Patanwala I, Crilley J, Trewby PN. Báo cáo ca bệnh của BMJ năm2009; doi:10.1136 /bcr.06.2008.0015

Xem thêm:

Viêm màng não vi khuẩn theo phân tích của BMJ.

Tràn khí màng phổi theo BMJ.

Suy tim sung huyết mạn tính theo BMJ.

Tổng quan về bệnh lây truyền qua đường tình dục theo BMJ.

epare">

Tài liệu tham khảo

Tài liệu tham khảo
1, 9, 27, 28, 35, 42, 45, 46, 47, 48, 50, 52, 54, 55, 70, 74, 78, 79, 80, 81, 82 7. Ariyarajah V, Spodick DH. Acute pericarditis: diagnostic cues and common electrocardiographic manifestations. Cardiol Rev. 2007;15:24-30. Tóm lược
2, 30, 110, 121, 263 8. Khandaker MH, Espinosa RE, Nishimura RA, et al. Pericardial disease: diagnosis and management. Mayo Clin Proc. 2010;85:572-593. Tóm lược
3, 10, 12, 39, 104, 113, 129, 141, 154, 158, 162, 169, 173, 178, 185, 196, 200, 207, 214, 220, 228, 236, 242, 248, 253, 257, 261 9. Little WC, Freeman GL. Pericardial disease. Circulation. 2006;113:1622-1632. Toàn văn Tóm lược
4, 16, 37, 60, 239, 271 2. Imazio M, Brucato A, Mayosi BM, et al. Medical therapy of pericardial diseases: part II: Noninfectious pericarditis, pericardial effusion and constrictive pericarditis. J Cardiovasc Med (Hagerstown). 2010;11:785-794. Tóm lược
5, 17, 36, 43, 102, 119, 138 3. Imazio M, Brucato A, Mayosi BM, et al. Medical therapy of pericardial diseases: part I: idiopathic and infectious pericarditis. J Cardiovasc Med (Hagerstown). 2010;11:712-722. Tóm lược
6 10. Buba F. Cardiovascular opportunistic infections in HIV disease. Biomed Res. 2011;22:279-284.
7 11. Imazio M. Pericardial involvement in systemic inflammatory diseases. Heart. 2011;97:1882-1892. Tóm lược
8, 11, 24, 34, 41, 51, 59, 61, 63, 69, 73, 103, 153, 168, 195, 245, 256, 270 5. Troughton RW, Asher CR, Klein AL. Pericarditis. Lancet. 2004;363:717-727. Tóm lược
13, 56, 90, 94 12. LeWinter MM, Kabbani S. Pericardial diseases. In: Zipes DP, Libby P, Bonow RO, et al, eds. Braunwald’s heart disease. 7th ed. Philadelphia, PA: Elsevier Saunders; 2005:1757-1780.
14, 15, 33, 58, 62, 65, 66, 68, 71, 76, 83, 85, 96, 97, 98, 99, 100, 101, 106, 107, 115, 116, 117, 118, 123, 125, 128, 131, 132, 137, 139, 140, 143, 144, 145, 146, 151, 161, 164, 165, 176, 177, 180, 181, 182, 183, 184, 187, 188, 190, 203, 204, 205, 206, 217, 218, 219, 224, 225, 226, 227, 230, 235, 238, 240, 241, 244, 247, 252, 255, 259, 267, 269 1. Adler Y, Charron P, Imazio M, et al. 2015 ESC Guidelines for the diagnosis and management of pericardial diseases. Eur Heart J. 2015;36:2921-2964. Toàn văn Tóm lược
18 16. Imazio M, Brucato A, Markel G, et al. Meta-analysis of randomized trials focusing on prevention of the postpericardiotomy syndrome. Am J Cardiol. 2011;108:575-579. Tóm lược
19, 21 17. Imazio M, Brucato A, Forno D, et al. Efficacy and safety of colchicine for pericarditis prevention. Systematic review and meta-analysis. Heart. 2012;98:1078-1082. Toàn văn Tóm lược
20 18. Imazio M, Brucato A, Rovere ME, et al. Colchicine prevents early postoperative pericardial and pleural effusions. Am Heart J. 2011;162:527-532. Tóm lược
22 37. Alabed S, Cabello JB, Irving GJ, et al. Colchicine for pericarditis. Cochrane Database Syst Rev. 2014; (8):CD010652. Toàn văn Tóm lược
23, 49, 72, 77, 89, 92, 105, 109, 112, 152, 157, 167, 172, 194, 199, 213, 260 4. Lange RA, Hillis LD. Clinical practice: acute pericarditis. N Engl J Med. 2004;351:2195-2202. Tóm lược
25, 26, 38, 93 6. Spodick DH. Acute pericarditis: current concepts and practice. JAMA. 2003;289:1150-1153. Tóm lược
29, 262, 268 19. Imazio M, Spodick DH, Brucato A, et al. Diagnostic issues in the clinical management of pericarditis. Int J Clin Pract. 2010;64:1384-1392. Tóm lược
31, 108, 111, 122, 126, 130, 142, 147, 149, 155, 159, 163, 166, 170, 174, 179, 186, 192, 197, 201, 208, 209, 211, 215, 221, 222, 229, 237, 243, 246, 249, 264 20. Imazio M, Spodick DH, Brucato A, et al. Controversial issues in the management of pericardial diseases. Circulation. 2010;121:916-928. Tóm lược
32, 44, 127, 148, 150, 156, 160, 171, 175, 193, 198, 202, 210, 212, 216, 223, 265 21. Imazio M, Brucato A, Trinchero R, et al. Diagnosis and management of pericardial diseases. Nat Rev Cardiol. 2009;6:743-751. Tóm lược
40, 75 22. Howlett JG, McKelvie RS, Arnold JM, et al. Canadian Cardiovascular Society. Canadian Cardiovascular Society Consensus Conference guidelines on heart failure, update 2009: diagnosis and management of right-sided heart failure, myocarditis, device therapy and recent important clinical trials. Can J Cardiol. 2009;25:85-105. Toàn văn Tóm lược
53, 88 23. Tuon FF, Litvoc MN, Lopes MI. Adenosine deaminase and tuberculous pericarditis: a systematic review with metaanalysis. Acta Trop. 2006;99:67-74. Tóm lược
57 13. Maisch B. Recurrent pericarditis: mysterious or not so mysterious? Eur Heart J. 2005;26:631-633. Toàn văn Tóm lược
64 14. Sagristà-Sauleda J, Permanyer-Miralda G, Soler-Soler J. Tuberculous pericarditis: ten year experience with a prospective protocol for diagnosis and treatment. J Am Coll Cardiol. 1988;11:724-728. Toàn văn Tóm lược
67 15. Lancellotti P, Nkomo VT, Badano LP, et al. Expert consensus for multi-modality imaging evaluation of cardiovascular complications of radiotherapy in adults: a report from the European Association of Cardiovascular Imaging and the American Society of Echocardiography. J Am Soc Echocardiogr. 2013;26:1013-1032. Toàn văn Tóm lược
84, 86 24. Klein AL, Abbara S, Agler DA, et al. American Society of Echocardiography clinical recommendations for multimodality cardiovascular imaging of patients with pericardial disease. J Am Soc Echocardiogr. 2013;26:965-1012;e15. Toàn văn Tóm lược
87, 266 25. Imazio M, Brucato A, Derosa FG, et al. Aetiological diagnosis in acute and recurrent pericarditis: when and how. J Cardiovasc Med (Hagerstown). 2009;10:217-230. Tóm lược
91, 95, 251 26. Braunwald E. Pericardial disease. In: Kasper DL, Braunwald E, Fauci AS, et al, eds. Harrison’s internal medicine. 16th ed. New York: McGraw-Hill; 2005.
114, 191 27. American College of Emergency Physicians; Society for Cardiovascular Angiography and Interventions; O’Gara PT, Kushner FG, Ascheim DD, et al. 2013 ACCF/AHA guideline for the management of ST-elevation myocardial infarction: a report of the American College of Cardiology Foundation/American Heart Association Task Force on Practice Guidelines. J Am Coll Cardiol. 2013;61:e78-e140. Toàn văn Tóm lược
120 28. Lotrionte M, Biondi-Zoccai G, Imazio M, et al. International collaborative systematic review of controlled clinical trials on pharmacologic treatments for acute pericarditis and its recurrences. Am Heart J. 2010;160:662-670. Tóm lược
124, 189 29. Mayosi BM, Ntsekhe M, Bosch J, et al. Prednisolone and Mycobacterium indicus pranii in tuberculous pericarditis. N Engl J Med. 2014;371:1121-1130. Toàn văn Tóm lược
133, 231 30. Vianello F, Cinetto F, Cavraro M, et al. Azathioprine in isolated recurrent pericarditis: a single centre experience. Int J Cardiol. 2011;147:477-478. Tóm lược
134, 232 31. Lazaros G, Vasileiou P, Koutsianas C, et al. Anakinra for the management of resistant idiopathic recurrent pericarditis. Initial experience in 10 adult cases. Ann Rheum Dis. 2014;73:2215-2217. Tóm lược
135, 233 32. Lazaros G, Imazio M, Brucato A, et al. Anakinra: an emerging option for refractory idiopathic recurrent pericarditis: a systematic review of published evidence. J Cardiovasc Med (Hagerstown). 2016;17:256-262. Tóm lược
136, 234 33. Imazio M, Lazaros G, Picardi E, et al. Intravenous human immunoglobulins for refractory recurrent pericarditis: a systematic review of all published cases. J Cardiovasc Med (Hagerstown). 2016;17:263-269. Tóm lược
250 36. Pelliccia A, Corrado D, Bjørnstad HH, et al. Recommendations for participation in competitive sport and leisuretime physical activity in individuals with cardiomyopathies, myocarditis and pericarditis. Eur J Cardiovasc Prev Rehabil. 2006;13:876-885. Tóm lược
254 34. Imazio M, Brucato A, Maestroni S, et al. Risk of constrictive pericarditis after acute pericarditis. Circulation. 2011;124:1270-1275. Toàn văn Tóm lược
258 35. Ling LH, Oh JK, Schaff HV, et al. Constrictive pericarditis in the modern era: evolving clinical spectrum and impact on outcome after pericardiectomy. Circulation. 1999;100:1380-1386. Toàn văn Tóm lược
Trả lời (Quy định duyệt bình luận)

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

The maximum upload file size: 1 MB. You can upload: image. Drop file here