Enter your keyword

100%

Coumadin

400,000 0

In stock N/A .

Mô tả

Coumadin
5 (100%) 1 vote

Nhà thuốc Ngọc Anh xin giới thiệu đến quý khách sản phẩm thuốc Coumadin có tác dụng thuốc Coumadin có tác dụng điều trị và phòng ngừa các bệnh liên quan đến huyết khối như: Điều trị huyết khối tĩnh mạch và nghẽn tĩnh mạch phổi cấp tính. Thuốc giúp làm giảm tổn thương từ mụn. Dưới đây là các thông tin chi tiết về sản phẩm này.

Thuốc Coumadin giá bao nhiêu? mua ở đâu?

Thuốc Coumadin giá 400.000 VNĐ/ hộp bán tại nhà thuốc Ngọc Anh, chúng tôi giao hàng toàn quốc, tư vấn miễn phí 098 572 9595.

Thành phần

Hoạt chất chính: Warfarin

Thuốc Coumadin có tác dụng gì?

Thuốc Coumadin có tác dụng điều trị và phòng ngừa các bệnh liên quan đến huyết khối như:

Điều trị:

  • Huyết khối tĩnh mạch và nghẽn tĩnh mạch phổi cấp tính.
  • Nhồi máu cơ tim cấp: phòng huyết khối tĩnh mạch, phẫu thuật và hỗ trợ điều trị tiêu cục huyết khối.

Phòng bệnh:

  • Phòng huyết khối cho người bệnh phải bất động kéo dài sau phẫu thuật
  • Người bệnh huyết khối tĩnh mạch và nghẽn mạch phổi tái phát.
  • Bệnh tim có nguy cơ nghẽn mạch như rung thất, thay van tim, người bị bệnh thiếu máu cục bộ thoáng qua,nghẽn mạch não.
  • Bệnh nhân bị bệnh mạch vành.

Liều lượng – Cách dùng

Cách dùng: Thuốc được bào chế dạng uống

Các liều thuốc phải được sử dụng cùng thời điểm trong ngày

Liều lượng sử dụng thuốc phụ thuốc vào chỉ số INR

INR= Thời gian Quick của người bệnh / Thời gian Quick chuẩn = PTR(ISI)

Trong đó:

PT là thời gian Quick.

PTR là tỷ số giữa thời gian Quick của người bệnh chia cho thời gian Quick chuẩn.

ISI là chỉ số độ nhạy quốc tế (của thromboplastin được dùng so với thromboplastin chuẩn quy chiếu quốc tế). Trong trường hợp này được quy ước là 1

INR của người bình thường < 1,2. Nếu INR > 5: Nguy cơ chảy máu mạnh.

Khi bạn mới bắt đầu sử dụng thuốc thì nên sử dụng với liều 5 – 10 mg/ngày trong 2 ngày đầu, sau đó điều chỉnh dựa vào kết quả xác định INR. Đối với người cao tuổi thường dùng liều ban đầu thấp hơn. Nếu muốn chống đông nhanh thì nên sử dụng heparin hoặc kết hợp thuốc với heparin

Liều duy trì: Thường là 2 mg/ ngày

Thời gian điều trị phụ thuộc vào từng người tùy vào nguyên nhân gây đông máu.

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc
  • Người bệnh không chịu hợp tác tốt (không tuân thủ các chỉ định của thầy thuốc).
  • Bệnh nhân bị huyết áp cao ác tính gây co giật hôn mê tại não
  • Rối loạn cầm máu nặng, bệnh xơ gan, ung thư gan, phân mỡ
  • Suy thận nặng.
  • U, loét đường tiêu hóa hoặc đường niệu sinh dục (dễ làm chảy máu). Có chấn thương cấp hoặc mới phẫu thuật ở hệ thần kinh trung ương.

Khi sử dụng thuốc cần chú ý điều gì?

  • Nếu sử dụng thuốc dạng tiêm thì tuyệt đối không được tiêm bắp
  • Một số yếu tố ảnh hưởng tới thuốc như chế độ ăn, chế độ nghỉ ngơi, lao động
  • Theo dõi chặt chẽ nhưng bệnh nhân có biểu hiện bất thường trước và sau dùng thuốc
  • Những người bị sút cân, người cao tuổi, ốm nặng, suy thận, ăn thiếu vitamin K cần giảm liều.
  • Những người tăng cân, ỉa chảy, nôn, dùng nhiều vitamin K, chất béo và dùng một số thuốc cần phải tăng liều
  • Cần làm các xét nghiệm cần thiết khi thay đổi dạng thuốc.
  • Tác dụng của warfarin bị vitamin K làm đảo ngược.

Ảnh hưởng lên phụ nữ có thai và cho con bú

Thuốc Coumadin có hoạt chất là Warfarin và các chất chống đông máu thuộc nhóm cumarin qua được hàng rào nhau – thai và gây loạn dưỡng sụn xương có chấm, chảy máu và thai chết lưu. Warfarin còn làm tăng nguy cơ xuất huyết ở người mẹ trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ. Không khuyến cáo dùng các thuốc chống đông máu nhóm cumarin trong thai kỳ. Nếu cần phải dùng thuốc chống đông máu trong khi mang thai, nên dùng heparin, vì thuốc này không qua nhau thai.

Thời kỳ cho con bú: Warfarin không bài tiết qua sữa mẹ nên dùng được cho người cho con bú.

Tác dụng phụ

Thường gặp

  • Chảy máu.

Ít gặp

  • Ỉa chảy.
  • Ban đỏ.
  • Rụng tóc.

Hiếm gặp

  • Viêm mạch.
  • Hoại tử.

Quá liều và xử trí

Nếu chảy máu hoặc khả năng chảy máu xảy ra, tạm ngừng warfarin, nếu cần, truyền huyết thanh mới hoặc thay toàn bộ máu. Cho dùng vitamin K, uống hoặc tiêm 5 – 10 mg.

Tương tác thuốc

Tăng tác dụng của Coumadin khi dùng chung với:  Amiodaron, steroid làm đồng hóa, amitrypxylin/nortripxylin, azapropazon, bezafibrat, cefamandol…

Gỉam tác dụng của warfarin có thể tăng lên hoặc giảm đi bởi: Phenytoin, ACTH, corticoid.

Tác dụng của warfarin có thể giảm khi dùng với rượu (nghiện rượu), aminoglutethimid, barbiturat, carbamazepin.

Nhà sản xuất

VIANEX S.A

Quy cách: Hộp 2 Vỉ x 10 Viên

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Coumadin”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *