Enter your keyword

TUSSPOL

150,000

In stock N/A .
15 15/05/2018 5:15:45

Mô tả

TUSSPOL
5 (100%) 1 vote

 

Thành phần:

Hoạt chất: Butamirate citrate

Mỗi ml sirô TUSSPOL chứa 1,5 mg butamirate citrate.

Thành phần tá dược: Sorbitol liquid (không chứa dạng kết tinh) (mỗi ml sirô chứa 450mg sorbitol), glycerol, natri saccharin, dung dịch vị cam 02 278, acid citric monohydrate, natricitrate, nước cất.

Thuốc TUSSPOL

Thuốc TUSSPOL chỉ định điều trị ho, khó thở

Thuốc TUSSPOL giá bao nhiêu?

Thuốc TUSSPOL có giá 150 000 đồng/hộp

 Thuốc TUSSPOL mua ở đâu?

Thuốc TUSSPOL bán tại nhà thuốc Ngọc Anh

Dược lực học

Nhóm dược lý: Thuốc chống ho.

Mã ATC:R05DB13.

Butamirate citrate, hoạt chất của Tusspol, là chất ức chế ho, không liên quan đến các alcaloid opioid. Butamirate citrate hoạt động ở trung tâm, tuy nhiên cơ chế hoạt động chính xác của chất này chưa được biết. Butamirate citrate có tính kháng cholinergic và làm giãn cuống phổi, làm cho bệnh nhân dễ thở. Tusspol không gây nghiện hay quen thuốc. Tusspol được sử dụng để giảm ho ở người lớn và trẻ em.

Dược động học

Hấp thu: Trong những dữ liệu có sẵn, butamirate tồn tại dưới dạng ester được hấp thu nhanh chóng sau khi uống. Butamirate được chuyển hóa thông qua thủy phân các chất chuyển hóa (phenyl-2-butyric acid và diethylaminoethoxyethanol). Không có nghiên cứu về sự liên quan giữa tác động của lượng thức ăn dùng đồng thời với thuốc. Sự phụ thuộc tuyến tính giữa sinh khả dụng và liều lượng vẫn chưa được biết, Sau khỉ uống 1 liều sirô chứa 150mg butamirate citrate, định nồng độ của chất chuyển hóa chính, acid phenyl-2-butyric trong huyết tương là 6,4mg/ml. Nồng độ này đạt được sau khoảng 1,5 giờ sau khi uống.

Phân bố: Thể tích phân bố của thuốc trong cơ thể vẫn chưa

được biết. Không có dữ liệu về sự thẩm thấu của butamirate citrate từ nhau thai vào sữa mẹ.

Chuyển hóa: Butamirate được thủy phân nhanh chóng và hoàn toàn hình thành acid và diethylaminoethoxyethanol phenyl-2-butyric. Các nghiên cứu trên loài động vật khác nhau cho thấy các chất chuyển hóa nói trên có tác dụng chống ho. Không có dữ liệu tìm thấy diethylaminoethoxyethanol trong con người. Các nghiên cứu đã được tiến hành ở những người sử dụng butamirate gắn đồng vị cacbon “C, tỷ lệ butamirate gắn với protein huyết tương khoảng 95%. Hydroxyl hóa tiếp các chất chuyển hóa tạo ra sản phẩm acid phenyl-2-butyric.

Thải trừ: Ba chất chuyển hóa mô tả trên được thải trừ chủ yếu qua thận dưới dạng liên hợp với acid glucuronic. Có sự khác biệt lớn trong giá trị đo được của thời gian bán thải của sirô: trong một khoảng 6-26 giờ (giá trị lớn nhất là 41 giờ).

Dược động học của các nhóm bệnh nhân đặc biệt

Ảnh hưởng của trường hợp suy gan hoặc suy thận.

lên các thông số dược động học butamirate vẫn chưa được biết,

Chỉ định

Tusspol được chỉ định cho bệnh nhân ho, khó thở, trong mọi trường hợp.

Liều lượng và cách dùng:

Trẻ em từ 3 đến 6 tuổi: mỗi lần dùng 5 ml sirô (chứa 7,5 mg butamirate citrate) dùng 3 lần/ngày.

Trẻ em từ 6 đến 12 tuổi: mỗi lần dùng 10 ml siro (chứa 15 mg butamirate citrate) dùng 3 lần/ngày.

Trẻ vị thành niên trên 12 tuổi: mỗi lần dùng 15 ml sirô (chứa 22,5 mg butamirate citrate) dùng 3 lân/ngày.

Trẻ em dưới 3 tuổi: Dùng theo chỉ định của bác sĩ.

Người lớn: mỗi lần dùng 15 ml sirô (chứa 22,5 mg butamirate citrate) dùng 4 lần/ngày.

Tusspol nên dùng trước bữa ăn. Đường dùng Thuốc dùng đường uống.

Chống chỉ định:

Thuốc chống chỉ định với tất cả các trường hợp mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

Lưu ý và thận trọng:

Butamirate citrate ức chế phản xạ ho, ở trường hợp bệnh nhân có đờm có thể gây ra sự tích tụ chất nhầy trong đường hô hấp, làm tăng nguy cơ co thắt phế quản và nhiễm trùng đường hô hấp, Nếu ho kéo dài hơn 7 ngày, bệnh nhân nên đi tìm lời khuyên của bác sỹ. Tusspol chứa sorbitol, bệnh nhân có vấn đề về di truyền hiếm gặp của chứng không dung nạp fructose không nên sử dụng thuốc này. Thuốc có tác dụng nhuận tràng nhẹ. Mỗi gam sorbitol giải phóng 2,6 kcal.

Đối với phụ nữ mang thai và cho con bú:

Chưa có nghiên cứu thiết lập độ an toàn và hiệu quả sử dụng thuốc trên phụ nữ có thai và cho con bú. Tusspol không nên sử dụng trong 3 tháng đầu của thai kỳ. Trong thời gian còn lại của thai kỳ, bệnh nhân có thể sử dụng thuốc. Vẫn chưa có dữ liệu về sự bài tiết các hoạt chất và chất chuyển hóa của thuốc trong sữa mẹ. Vì lý do an toàn, phụ nữ có thai không nên sử dụng butamirate citrate.

Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Tusspol có thể gây ra triệu chứng lơ mơ, buồn ngủ, do đó không nên sử dụng thuốc khi vận hành máy móc, tàu xe,

Tác dụng không mong muốn:

Hệ thần kinh:

  • hiếm (21/10 000 đến</1 000): buồn ngủ

Hệ tiêu hóa:

  • hiếm (21/10 000 đến</1 000): buồn nôn, tiêu chảy.

Da và các mô dưới da:

  • hiểm (21/10 000 đến</1 000): nổi mề đay.

Tương tác thuốc:

Các nghiên cứu về tương tác thuốc vẫn chưa được thiết lập. Butamirate citrate ức chế phản xạ ho.

Quá liều và xử lý:

Quá liều butamirate citrate có thể gây ra các triệu

chứng sau: buồn ngủ, buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, chóng mặt và hạ huyết áp. Trong trường hợp quá liều, rửa ruột hay sử dụng bột than hấp thụ cần được xem xét. Bệnh nhân cần được theo dõi và các chức năng quan trọng cần được duy trì. Không có dữ liệu về thuốc giải độc đặc biệt.

Trình bày:

Chai thủy tinh đóng nắp nhôm hoặc nắp PE có chứa 150ml siro, đóng trong hộp giấy chứa dụng cụ chia liều. Chai PET đóng nắp nhôm hoặc nắp PE, có chứa 150 ml sirô, trong hộp giấy chứa dụng cụ chia liều.

Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Tiêu chuẩn: Nhà sản xuất.

Bảo quản: Bảo quản dưới 30°C, tránh độ ẩm và ánh sáng.

ĐỂ XA TẦM TAY CỦA TRẺ EM ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN TRƯỚC KHI DÙNG

KHÔNG DÙNG QUÁ LIÊU CHỈ ĐỊNH THUỐC NÀY CHỈ DÙNG THEO ĐƠN CỦA BÁC SĨ NÊU CẦN BIẾT THÊM THÔNG TIN VỀ THUỐC HÃY HỎI BÁC SĨ HOẶC DƯỢC SĨ

Nhà sản xuất:

POLFARMEX S.A. Józefów 9 Street, 99-300 Kutno, Ba Lan.

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “TUSSPOL”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *