Enter your keyword

COLERGIS

89,000

In stock N/A .

Mô tả

COLERGIS
5 (100%) 1 vote

Nhà thuốc Ngọc Anh xin giới thiệu đến quý khách sản phẩm thuốc thuốc Colergis có tác dụng điều trị tình trạng dị ứng khi cần đến corticoid. Điều trị hen phế quản mãn tính, các trường hợp viêm phế quản dị ứng, viêm mũi dị ứng. Điều trị viêm da dị ứng, tình trạng viêm da thần kinh, viêm da tiếp xúc hay mề đay. Dưới đây là các thông tin chi tiết về sản phẩm này.

Thuốc Colergis giá bao nhiêu? mua ở đâu?

Thuốc Colergis giá 89.000 / lọ 60ml bán tại nhà thuốc Ngọc Anh, chúng tôi giao hàng toàn quốc, tư vấn miễn phí 098 572 9595.

Tham khảo một số thuốc tương tự:

Thành phần

Mỗi 5 ml có chứa:

Betamethasone…………………………………………………………. 0.25 mg

Dexchlorpheniramine maleate……………………………………… 2 mg

Tá dược:

  • Acid citric khan
  • Natri citrat dihydrat
  • Natri benzoat
  • FD&C màu vàng số 6
  • Alcohol
  • Sorbitol lỏng
  • Mùi quả dứa dạng lỏng
  • Dưỡng sacharose trắng
  • Methylparaben
  • Nước cất.

Dạng thuốc:

Siro màu vàng cam, mùi dứa và có vị ngọt.

Tính chất dược lực học

Betamethasone là corticoid tổng hợp có tác dụng chống viêm và ức chế miễn dịch. Vì betamethasone gây tích lũy natri rất hạn chế (tính chất corticoid khoáng rất yếu) nên phải dùng cùng một corticoid khoáng khác để điều trị suy vỏ thượng thận.

Tác dụng viêm của betamethasone là do làm ổn định lysosom bạch cầu, nên ngăn ngừa sự tiết từ bạch cầu các acid hydrolase làm phân huỷ, ức chế sự tích lũy đại thực bào ở các vùng bị viêm, làm giảm sự kết dính bạch cầu vào nội mô mao mạch, làm giảm sự thấm của thành mao mạch và tạng phù, đối kháng với tác dụng của histamin và giải phóng kinin từ các cơ chất, làm giảm sự tăng sinh nguyên bào sợi, sự lắng đọng collagen và còn những cơ chế khác.

Thời hạn tác dụng chống viêm cùa glucocorticoid gần ngang với thời hạn ức chế trục HPA (dưới đồi – tuyến uyên – thượng thận).

Betamethasone làm giảm hoạt tính và thể tích của hệ bạch huyết, tạo ức chế tiểu cầu, làm giảm globulin miễn dịch, giảm các nồng độ bổ thể, có thể do ức chế phản ứng của mô với tương tác kháng nguyên – kháng thể.

Betamethasone cũng kích thích các tế bào tiền hồng cầu ở tủy xương, kéo dài thời gian sống của hồng cầu và tiểu cầu, gây tăng bạch cầu trung tính và giảm bạch cầu ưa eosin, dị hoá protein, tân tạo glycogen và phân phối lại mô từ ngoại biên vào các vùng trung tâm của cơ thể. Thuốc còn làm giảm sự hấp thu calci qua ruột là làm tăng thải calci qua thận.

Dexchlorpheniramine maleate là thuốc kháng histamin dẫn xuất của propylamin. Dexchlorpheniramine ức chế có cạnh tranh với các tác dụng dược lý của histamin (đối kháng histamin tại thụ thể H1).

Tính chất dược động học

Nhiều glucocorticoid hấp thu trực tiếp khi uống dưới dạng alcol tự do, ceton, cypionat hoặc acetat và được nhanh chóng thoát khỏi tuần hoàn để phân bố tới cơ, gan, da, ruộtt và thận.

Vì chỉ có dạng thuốc không gắn mới có hoạt tính sinh học, nên bệnh nhân nào có các nồng độ thấp albumin trong huyết thanh có thể sẽ nhạy cảm hơn với hiệu lực của corticoid so với bệnh nhân mà có các nồng độ bình thường của albumin trong huyết thanh. Corticoid qua được nhau thai và bài tiết qua sữa.

Các glucocorticoid có hoạt tinh dược lý sẽ chuỵển hoá trong phần lớn các mô nhưng chủ yếu ở gan, để cho các chất chuyển hoá mất hoạt tính.

Các chất chuyển hoá này sẽ đào thải qua thận, chủ yếu dưới dạng glucoronid và sulfo-liên hợp, nhưng cũng có phần không liên hợp một lượng nhỏ chất mẹ được bài tiết qua mật. Không có chu kỳ gan ruột.

Dexchlorpheniramine maleate hấp thu tốt khi uống, có mặt ở huyết tương trong vòng 30-60 phút và nồng độ đỉnh trong huyết tương thường đạt sau 2-6 giờ.

Dexchlorpheniramine chuyển hoá nhanh và mạnh, có chuyển hoá một phần ở niêm mạc ruột trong khi hấp thu và có chuyển hóa lần đầu tiên qua gan sau khi uống.

Dexchlorpheniramine và các chất chuyển hoá được thải hầu như hoàn toan theo nước tiểu.

Chỉ định điều trị

Dị ứng khi cần dùng corticoid liệu pháp: hen phế quản mãn tính, viêm phế quản dị ứng, viêm mũi dị ứng, viêm da dị ứng, viêm da bệnh thần kinh, viêm da tiếp xúc, mày đay. Dùng trong các trường hợp cần phối hợp giữa kháng histamin và corticoid.

Liều lượng và cách dùng

Người lớn và trẻ em > 12 tuổi: Một thìa chia độ 5 ml, uống từng 4-6 giờ; không được vượt quá 6 thìa chia độ mỗi ngày.

Trẻ em 6-12 tuổi: 1/2 thìa cho từng 4-6 giờ, mỗi ngày không được dùng vượt quá 3 thìa.

Trẻ em 2-6 tuổi: 1/2 thìa từng 4-6 giờ; không được vượt quá mỗi ngày 1 1/2 thìa. Liều lượng cho trẻ em cần dựa vào độ nghiêm trọng của bệnh và đáp ứng của bệnh nhân hơn là dựa hoàn toàn vào liều lượng theo tuổi, cân nặng hoặc vào diện tích cơ thể.

Những triệu chứng tiêu hoá có thể thuyên giảm khi uống thuốc với sữa hoặc trong bữa ăn.

Liều lượng cần tùy thuộc cá thể dựa vào đáp ứng và sự dung nạp của bệnh nhân. Nếu sau khi đạt đáp ứng mong muốn, thì cần giảm liều theo từng nấc nhỏ cho tới mức thấp nhất mà vẫn giữ vững đáp ứng lâm sàng đầy đủ và cần ngừng dùng thuốc càng sớm càng tốt.

Bệnh nhân cần được theo dõi liên tục về các dấu hiệu chỉ ra rằ ng sự điều chỉnh liều lượng là cần thiết, như khi thuyên giảm hoặc dịch phát của bệnh và stress (phẫu thuật, nhiễm khuẩn, chấn thương).

Khi điều trị kéo dài, cần giảm liều betamethasone từ từ theo từng mức độ. Trước khi khởi đầu điều trị dài ngày, cần tiến hành trên mọi bệnh nhân đo điện tâm đồ ở mức cơ bản, đo huyết áp, chụp X quang ngực và cột sống, làm test dung nạp glucose, đánh giá chức năng của trục dưới đồi – tuyến yên – thượng thận (HPA).

Cần tiến hành chụp X quang ống tiêu hoá bên trên ở bệnh nhân có rối loạn tiêu hoá. Trong khi điều trị kéo dài, cần đánh giá định kỳ chiều cao, thể trọng, X quang ngực và cột sống, huyết học, các điện giải, sự dung nạp glucose, thị giác và huyết áp.

Đường dùng: uống

Lắc kỹ trước khi dùng.

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với betamethasone và sulfit
  • Bệnh nhân đang dùng thuốc ức chế MAO
  • Trẻ sơ sinh và trẻ đẻ thiếu tháng
  • Nhiễm nấm hệ thống
  • Bệnh nhân cần tạo miễn dịch
  • Loét miệng nối.

Cảnh báo và thận trọng đặc biệt khi sử dụng

  • Bệnh nhân dùng glucocorticoid cần được nhắc nhở phải báo cáo với bác sỹ về nhiễm khuẩn, các dấu hiệu nhiễm khuẩn (vi dụ sốt, viêm họng, đau khi tiểu tiện, đau cơ) hoặc các bệnh phát triển trong thời gian điều trị hoặc trong vòng 12 tháng sau khi ngừng điều trị, để cơ thể điều chỉnh liều lượng hoặc dùng lại corticoid khi cần thiết.
  • Sử dụng thận trọng ở người cao tuổi và ở bệnh nhân ốm yếu, suy giáp trạng hoặc xơ gan, nhồi máu cơ tim, hen, bệnh tâm thần, tăng huyết áp, bệnh tim xung huyết, nhược cơ nặng mà dùng thuốc kháng cholinesterase, rối loạn huyết khối tắc mạch, suy thận, loãng xương, nhiễm herpes ở mắt, tăng áp lực trong măt, rối loạn co giật.
  • Sử dụng thận trong cho phụ nữ mãn kinh vì có khuynh hướng loãng xương.
  • Không dùng cho bệnh nhân loét miệng nối, trừ khi có trạng thái đe doạ tính mạng, cần dùng thuốc thận trong cho bệnh nhân viêm túi thưa, viêm loét đại tràng, noi ruột.
  • Không dùng thuốc cho bệnh nhân nhiêm vi rút hoặc nhiễm khuẩn mà không được kiểm soát bởi các thuốc kháng khuẩn, trừ với trạng thái đe doạ tính mạng
  • Dùng thuốc hoá học dự phòng vào chế độ của bệnh nhân dung corticoid nếu có tiền sử bệnh lao hoạt động.
  • Tránh dùng kéo dài liều dược lý của corticoid cho trẻ em nếu có thể vì rằng thuốc có thể làm chậm sự phát triển xương. Khi cần kéo dài điều trị, cần theo dõi chặt sự lớn lên và phát triển của trẻ em và thiếu niên.
  • Liều cao corticoid cho trẻ em có thể gây viêm tụy cấp dần tới huỷ hoại tụy tạng.
  • Betamethasone có thể tạo kết quả âm tính giả với test nitroblue tetrazolium về nhiễm khuẩn hê thống và có thể ức chế phản ứng với các test da và làm khó khăn cho sự theo dõi đáp ứng điều trị của bệnh nhân dùng thuốc chống viêm giáp trạng.
  • Dùng thận trọng cho bệnh nhân glaucome góc hẹp, tắc nghẽn môn vị – tá tràng, phì đại tuyến tiền liệt hoặc tắc nghẽn cổ bàng quang, đái tháo đường, bệnh cơ steroid, co giật.
  • Dùng corticoid có thể che lấp các triệu chứng lâm sàng của bệnh nhiễm khuẩn.
  • Dùng corticoid kéo dài có thể ức chế kháng thể chống nhiễm khuẩn.
  • Tránh ngừng đột ngột corticoid trong khi điều trị kéo dài.
  • Dùng kéo dài có thể gây đục thuỷ tinh thể dưới bao sau, glaucôm và có thể hủy hoại thần kinh thị giác và làm tăng nhiễm khuẩn thứ phát ở mắt do nấm hoặc vi rút.
  • Dùng thận trọng trong bệnh tim xung huyết vì có thể gặp tích lũy natri.

Tương tác thuốc và các dạng tương tác khác

  • Các thuốc như barbiturat, phenytoin, rifampin gây cảm ứng các enzym gan, có thể làm tăng chuyển hoá của betamethasone và có thể cần điều chỉnh liều betametha­sone khi phối hợp với các thuốc này.
  • Phối hợp với thuốc gây loét như indomethacin trong khi dùng corticoid liệu phát có thể làm tăng nguy cơ loét ống tiêu hoá.
  • Cần dùng thận trọng aspirin cùng dùng với corticoid cho bệnh nhân có giảm prothrombin-máu.
  • Thận trọng khi phối hợp corticoid với salicylat, cần theo dõi các bẹnh nhân về tác dụng có hại của mỗi thuốc khi phối hợp.
  • Thuốc lợi niệu (ví dụ: thiazid, furosemid, acid ethacrynic) và các thuốc khác mà làm đào thải kali thì có thể làm tăng những tác dụng làm hao hụt kali của corticoid, cần theo dõi chặt nồng độ kali huyết thanh.
  • Phải ngừng dùng thuốc kháng cholinesterase ít nhất 24 giờ trước khi khởi đầu dùng corticoid cho bệnh nhân nhược cơ.
  • Nếu cần tạo miễn dịch cho bệnh nhân dùng betamethasone, có thể cần làm test huyết thanh để bảo đảm sự đáp ứng đầy đủ về kháng thể và có thể cần bổ sung các liều của vaccin hoặc độc tố.
  • Phối hợp corticoid với các thuốc ức chế thần kinh trung ương khác (như barbiturat, thuốc an thần, rượu) có thể làm tăng sự ức chế thần kinh trung ương.
  • Bệnh nhân cần sự cố vấn của bác sỹ để tránh dùng quá liều và cần thận trọng tránh uống rượu.
  • Thuốc ức chế MAO (mono-amino-oxydase) kéo dài và làm tăng tác dụng của các thuốc kháng histamin.

Khi mang thai và thời kỳ cho con bú

  • Betamethasone có thề gây chết thai khi dùng cho người mang thai.
  • Phụ nữ khi dùng betamethasone cần được dặn dò không được cho con bú.

Ảnh hưởng tới khả năng lái xe và vận hành máy móc

Dùng thận trọng khi lái xe và vận hành máy, vì thuốc kháng histamin có thể gây choáng váng, chóng mặt và yết ớt.

Tác dụng không mong muốn

Dùng betamethasone kéo dài có thể gây các phản ứng có hại như:

  • Dị hoá chung protein
  • Teo vỏ thượng thận và suy vỏ thượng thận thứ phát.
  • Làm tăng nhạy cảm với nhiễm khuẩn, đặc biệt khi dùng liều cao.
  • Phù do tích lũy natri, mất kali, nhiễm kiềm giảm kali máu, tăng huyết áp và hạ kali máu.
  • Đục thủy tinh thể dưới bao sau, lồi mắt và tăng áp lực trong mắt có thể gây glaucôm hoặc có khi gây hư hại dây thần kinh thị giác.
  • Rối loạn nội tiết, bạo gồm tăng năng vỏ thượng thận và vô kinh hoặc các khó khăn khác về kinh nguyệt.
  • Giảm dung nạp glucose, gây tăng glucose máu làm trầm trọng thêm hoăc phát sinh bệnh tiểu đường.
  • Tác dụng có hại về tiêu hoá bao gồm: nôn, buồn nôn, chán ăn có thể làm giảm thể trọng, tăng thèm ăn có thể tăng thể trọng, tiêu chảy, táo bón, căng bụng, viêm tụy, kích ứng dạ dày, viêm loét thực quản.
  • Tác dụng có hại về thần kinh bao gồm nhức đầu, chóng mặt, mất ngủ, hiếu động, trầm cảm và lo âu bồn chồn.
  • Những tác dụng có hại thường gặp nhất của Dexchlorpheniramine maleate là buồn ngủ, nhức đầu, khô miệng, khô mũi và hầu, choáng váng, yếu ớt, rối loạn tiêu hoá như chán ăn, buồn nôn, nôn, táo bón, tiêu chảy.
  • Rối loạn dịch và điện giải, ức chế trục dưới đồi – tuyến yên – thượng thận (HPA), glaucôm, bệnh cơ, rối loạn yếu cơ.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sừ dụng thuốc.

Quá liều

Một lần dùng corticoid thường là lành tính, không cần điều tri. Phần lớn các triệu chứng xảy đến khi thuốc kéo dài, những triệu chứng đó bao gồm phù chận bàn chân hoặc mắt cá chân, kích động, buồn ngu, trầm cảm, rối loạn chu kỳ kinh nguyệt, yếu ớt, làm xấu thêm trang thái bệnh như loét, tiểu đường, điếc, ngứa da, bỏng da, khô da, tăng huyết áp, co giật, yếu cơ, bệnh tâm thần. Quy trình chống ngộ độc bao gồm rửa dạ dày, uống than hoạt, theo dõi các dấu hiệu sống và điều trị tùy theo triệu chứng đang có mặt.

Nhà sản xuất

PT. Ferron Par Pharmaceuticals

Đóng gói:

Hộp 1 lọ 60 ml siro

Bảo quản:

BẢO QUẢN Ở NHIỆT ĐỘ DƯỚI 30°C, TRÁNH ÁNH SÁNG.

Hạn dùng: 24 tháng kẻ từ ngày sản xuất

KHÔNG DÙNG THUỐC QUA HẠN sử DỰNG ĐÃ GHI TRÉN BAO BỈ.

Đẻ thuốc xa tầm tay cùa trẻ em.

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “COLERGIS”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *