Enter your keyword

3BTP

125,000VNĐ

In stock N/A .

Mô tả

3BTP
4.5 (90%) 2 votes

Nhà thuốc Ngọc Anh xin giới thiệu đến quý khách sản phẩm thuốc 3BTP có tác dụng điều trị các triệu chứng do thiếu vitamin B1, B6, B12, giải độc rượu, một số hội chứng đau do thấp khớp hoặc thần kinh. Dưới đây là các thông tin chi tiết về sản phẩm này.

Thuốc 3BTP giá bao nhiêu? mua ở đâu?

Thuốc 3BTP giá 125.000 đồng/hộp 10 vỉ x 10 viên bán tại nhà thuốc Ngọc Anh, chúng tôi giao hàng toàn quốc, tư vấn miễn phí 098 572 9595.

Tham khảo một số thuốc tương tự:

Vitamin B1-HD

vitamin B1-B6-B12 

thuốc Vitamin B1 Mekophar 250mg

Thành phần

Hoạt chất

Vitamin B1 (Thiamin nitrat)……………………………………………100mg

Vitamin B6 (Pyridoxin hydroclorid)…………………………………200mg

Vitamin B12 (Cyanocobalamin)……………………………………… 200mcg

Tá dược

  •         Lactose
  •         copovidon
  •         colloidal anhydrous silica
  •         sucralose
  •         vanilin
  •         erythrosin
  •         crospovidon
  •         glyceryl behenate

Thuốc 3BTP có tác dụng gì?

– Điều trị các triệu chứng do thiếu vitamin B1, B6, B12.

– Điều trị giải độc do nghiện rượu.

– Điều trị trong một số hội chứng đau do thấp khớp hoặc thần kinh

Liều dùng – Cách dùng

Cách dùng

Dùng đường uống

Liều dùng

uống mỗi lần 1 viên/ lần/ ngày

Dùng thuốc 3BTP bao lâu là khỏi?

Tùy vào mức độ nặng nhẹ của bệnh sẽ ảnh hưởng đến thời gian sử dụng thuốc. Khi đã uống hết thuốc theo đơn của bác sĩ mà bệnh vẫn chưa thuyên giảm thì bạn nên đi thăm khám lại để có sự điều chỉnh phù hợp.

Chống chỉ định

Không nên dùng thuốc 3BTP cho những người như thế nào?

Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc. Không dùng phối hợp với ievodopa. Người có tiền sử dị ứng với các cobalamin (vitamin B12 và các chất liên quan), u ác tính: Do vitamin B12 làm tăng trưởng các mô có tốc độ sinh trưởng cao, nên có nguy cơ làm u tiến triển. Người bệnh có cơ địa dị ứng (hen, eczema)

Tác dụng phụ

Các tác dụng phụ hay gặp khi sử dụng thuốc 3BTP

– Vitamin B6: Khi dùng liều nhỏ thường không gây độc, tuy nhiên nếu dùng liều cao (200mg/ngày) và dài ngày (trên 2 tháng) có thể gây bệnh thần kinh ngoại vi nặng, tiến triển từ dáng đi không vững và tê cóng bàn chân đến tê cóng và vụng về bàn tay. Tình trạng này có thể hồi phục khi ngừng thuốc mặc dù vẫn để lại ít nhiều di chứng…Khi thấy các hiện tượng khác lạ phải ngừng sử dụng thuốc.

– Vitamin B12: Hiếm gặp các tác dụng ngoại ý như phản vệ, sốt, phản ứng dạng trứng cá, nổi mày đay, ngứa, đỏ da.

– Vitamin B1: Các phản ứng có hại của thiamin rất hiếm và thường theo kiểu dị ứng.

Các tác dụng phụ ít gặp

Ngoài các tác dụng phụ nêu trên, bạn có thể gặp các tác dụng phụ chưa được đề cập, nghiên cứu. Khi có biểu hiện khác thường nghi là do tác dụng phụ của thuốc, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ điều trị hoặc dược sĩ.

Điều trị tác dụng phụ của thuốc như thế nào?

Khi gặp các tác dụng phụ cần báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ để nhận được sự tư vấn kịp thời.

Khi sử dụng thuốc 3BTP cần lưu ý những điều gì?

Không nên dùng liều cao và kéo dài vì vitamin B6 dùng với liều 200mg/ngày và kéo dài có thể làm cho bệnh thần kinh ngoại vi và bệnh thần kinh cảm giác nặng ngoài ra còn gây chứng lệ thuộc vitamin B6.

Thuốc có chứa lactose nên cần thận trọng với bệnh nhân không dung nạp lactose.

Ảnh hưởng của thuốc 3BTP lên phụ nữ mang thai và cho con bú

Thuốc dùng được cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.

Ảnh hưởng của thuốc 3BTP lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc không gây buồn ngủ không ảnh hưởng đến hoạt động của người khi lái xe hoặc đang vận hành máy móc.

Tương tác thuốc

Tương tác của thuốc 3BTP với các thuốc khác

Vitamin B6 làm giảm tác dụng của levodopa trong điều trị bệnh Parkinson, điều này không xảy ra với chế phẩm là hỗn hợp levodopa – carbidopa hoặc levodopa – benserazid. Liều dùng 200mg/ngàỵ có thể gây giảm 40 – 50% nồng độ phenytoin và- phenobarbiton trong máu ở một số người bệnh. Vitamin B6 có thể làm nhẹ bớt trầm cảm ở phụ nữ uống thuốc tránh thai. Thuốc tránh thai uống có thể làm tăng nhu cầu về vitamin B6.

Tương tác của thuốc 3BTP với thực phẩm, đồ uống

Thuốc lá và một số loại thức ăn có thể ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc

Không nên sử dụng thuốc khi đang dùng đồ uống có cồn như rượu, bia…

Tham khảo tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ về thời điểm sử dụng thuốc phù hợp.

Quá liều, quên liều và cách xử trí

Triệu chứng khi dùng quá liều thuốc 3BTP

Bệnh nhân dùng vitamin B6 liều cao (200mg/ngày) và dài ngày (trên 2 tháng) làm tiến triển bệnh thần kinh cảm giác với các triệu chứng mất điều hòa và tê cóng chân.

Nên làm gì khi sử dụng quá liều thuốc 3BTP

Các phản ứng này sẽ phục hồi sau khi ngừng thuốc.

Nên làm gì khi quên 1 liều thuốc 3BTP

Dùng thuốc càng sớm càng tốt sau khi quên liều (1-2h so với giờ yêu cầu)

Nếu đã gần đến liều tiếp theo, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều tiếp theo theo chỉ định của bác sĩ. Bệnh nhân lưu ý không tự ý tăng liều lượng quy định.

Dược lực học

– Thiamin nitrat (Vitamin B1): Cần thiết cho quá trình chuyển hóa carbohydrat. Thiamin nitrat kết hợp với adenosin triphosphat (ATP) trong gan, thận và bạch cầu tạo thành thiamin diphosphat (thiamin pyrophosphat). Thiamin diphosphat là một coenzym trong chuyển hóa carbohydrat (khử carboxyl của acid pyruvic và acid alpha – ketoglutaric) và- trong phản ứng-trao đổi keto. Thiamin diphosphat cung chính ià coenzym trong việc sử dụng pentose trong chu trình hexose monophosphat. Khi thiếu hụt thiamin pyrophosphat acid pyruvic không thể chuyển thành acetyl – CoA và do đó không thể tham gia vào chu trình oxy hóa hiếu khí (chu trình Krebs), dẫn đến tích tụ acid pyruvic và chuyển thành acid lactic. Thiếu hụt vitamin này gây ra bệnh beri – beri và hội chứng bệnh não Wernicke. Các cơ quan chính bị ảnh hưởng do thiếu hụt vitamin là hệ thần kinh ngoại biên, hệ tim mạch và tiêu hóa.

– Pyridoxin hỵdroclorid (Vitamin B6): là vitamin nhóm B tan trong nước, tồn tại dưới 3 dạng: pyridoxal, pyridoxin và pyridoxamin, khi vào cơ thể biến đổi thành pyridoxal phosphat và một phần thành pyridoxamin phosphat. Hai chất này hoạt động như những coenzym trong chuyển hóa protein, glucid và lipid. Pyridoxin tham gia tổng hợp acid gamma – aminobutỵric (GABA) trong hệ thần kinh trung ương và tham gia tổng hợp hemoglobulin.

– Cyanocobalamin (Vitamin B12): cần thiết cho quá trình tổng hợp nucleoprotein và myelin, tái tạo tế bào, tăng trưởng và duy trì quá trình tạo hồng cầu bình thường. Vitamin B12 có thể chuyển hóa thành coenzym B12 trong mô, những chất này cần thiết cho việc chuyển hóa methylmaloat thành succinat và tổng hợp methionin từ homocystein. Khi không có coenzym B12, tetrahydroforaX^dan’de’nThìếư hụĩ folar. Thiếu hụt vitamin B12 dẫn đến thiếu máu hồng cầu to, tổn thương hệ tiêu hóa và hệ thần kinh là tiền đề dẫn đến bất hoạt trong việc tạo myelin và tiếp theo là thoái hóa dần sợi trục thần kinh và đầu dây thần kinh.

Dược động học

– Thiamin nitrat (Vitamin B1):

Sự hấp thu thiamin trong ăn uống hàng ngày qua đường tiêu hóa là do sự vận chuyển tích cực phụ thuộc Na+. Sau khi uống liều thấp, thiamin được hấp thu nhanh. Tuy nhiên, khi nồng độ thiamin trong đường tiêu hóa cao thì sự khuếch tán thụ động cũng quan trọng và tổng lượng hấp thu thuốc khi uống liều cao được giới hạn là 4 – 8mg. Hấp thu qua đường tiêu hóa giảm khi người bệnh bị gan mạn tính. Tốc độ hấp thu qua đường tiêu hóa sẽ giảm khi uống thuốc trong bữa ăn.

Thiamin được phân bố vào đa số các mô và sữa.

Ở người lớn, khoảng 1 mg thiamin bị giáng hóa hoàn toàn mỗi ngày trong các mô, và đây chính là lượng tối thiểu cần hàng ngày. Khi hấp thu ở mức thấp này, có rất ít hoặc không thấy thiamin thải trừ qua nước tiểu. Khi hấp thu vượt quá nhu cầu tối thiểu, các kho chứa thiamin ở các mô đầu tiên được bão hòa. Sau đó lượng thừa sẽ thải trừ qua nước tiểu dưới dạng phân tử thiamin nguyên vẹn. Khi hấp thu thiamin tăng lên hơn nữa, thải trừ dưới dạng thiamin chưa biến hóa sẽ tăng hơn.

– Pyridoxin hydroclorid (Vitamin B6): Sau khi uống được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa, trừ trường hợp mắc các hội chứng kém hấp thu hoặc sau khi cắt dạ dày. Nồng độ bình thường trong huyết tương: 30 – 80 nanogam/ml.

Sau khi uống, thuốc phần lớn dự trữ ở gan và một phần ở cơ và não, dự trữ toàn cơ thể khoảng 167 mg. Các dạng chính vitamin B6 trong máu là pyridoxal và pyridoxal phosphat, liên kết cao với protein. Pyridoxal qua nhau thai và nồng độ trong huyết tương bào thai gấp 5 lần nồng độ trong huyết tương mẹ.

Ở hồng cầu, pyridoxin chuyển thành pyridoxal phosphat và pyridoxamin chuyển thành pyridoxamin phosphat.

ở gan, pyridoxin phosphorỵl hóa thành pyridoxin phosphat và chuyển amin thành pyridoxal và pyridoxamin để nhanh chóng được phosphoryl hóa.

Nửa đời sinh học của pyridoxin khoảng 15-20 ngày. Pyridoxin thải trừ chủ yếu qua thận dưới dạng chuyển hóa. Lượng đưa vào, nếu vượt quá nhu cầu hàng ngày, phần lớn đào thải dưới dạng không biến đổi.

– Cyanocobalamin (Vitamin B12): gắn kết hầu hết với các protein huyết tương chuyên biệt được gọi là các transcobalamin; transcobalamin (II) tham gia vào quá trình vận chuyển nhanh các cobalamin đến các mô. Cyanocobalamin tích trữ trong gan, thải trừ qua mật và trải qua chu trình gan ruột; một phần thải trừ qua nước tiểu, hầu hết trong 8h đẩu. Cyanocobalamin qua được nhau thai và hiện diện trong sữa mẹ.

Nhà sản xuất

CÔNG TY CP DƯỢC PHẨM HÀ TÂY

Bảo quản

Nơi khô, nhiệt độ dưới 30 ° c .

Hạn dùng

24 tháng tính từ ngày sản xuất

Đóng gói

Hộp 10 vỉ X 10 viên nén

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “3BTP”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *