Vitamin C (Acid Ascorbic)

Hiển thị 1–24 của 625 kết quả

Vitamin C (Acid Ascorbic)

Biên soạn và Hiệu đính 

Dược sĩ Phan Hữu Xuân Hạo – Khoa Dược, Trường Y Dược – Đại học Duy Tân.

Danh pháp

Tên chung quốc tế: Ascorbic acid

Tên IUPAC: (5R)-5-[(1S)-l,2-dihydroxyethyl]-3,4- dihydroxyfuran-2(5H)-on

Mã ATC: G01AD03, S01XA15, A11GA01

Nhóm thuốc: Vitamin tan trong nước

Tên khác: Vitamin C, acid-L Ascorbic, Ascoltin, Ascorbicap, Acidum ascorbicum; cevitamic acid; E300, enol form.

Dạng thuốc và hàm lượng:
Viên nang giải phóng kéo dài: 250 mg; 500 mg.
Viên hình thoi 60 mg.
Dung dịch uống: 25 mg/giọt; 100 mg/ml; 500 mg/5 ml.
Viên nén: 50 mg; 100 mg; 250 mg; 500 mg; 1 g.
Viên nén nhai: 100 mg; 250 mg; 500 mg; 1 g.
Viên nén tác dụng kéo dài: 500 mg; 1 g; 1,5 g.
Viên sủi bọt: 1 g.
Thuốc tiêm: 100 mg/ml; 222 mg/ml; 250 mg/ml; 500 mg/ml.

Cấu trúc phân tử

Cấu trúc phân tử của vitamin C
Cấu trúc phân tử của vitamin C

Công thức hóa học

C6H8O6

Phân tử lượng trung bình

176,1241 ( gam/mol)

Cảm quan

Viatmin C thường ở dạng tinh thể không màu hay bột kết tinh trắng hoặc gần như trắng, bị biến màu khi tiếp xúc với không khí và ẩm.

Vitmin C dạng bột tá dược
Vitmin C tá dược dạng bột

Các tính chất đặc trưng

Dễ tan trong nước, tan nhẹ trong ethanol 96 %, dunng môi phân cực. Kém hoặc không tan trong các dung môi hữu cơ không phân cực.
Nóng chảy ở nhiệt độ 190oC
Khả năng hấp thụ : 70% – 90%
Khả năng liên kết protein huyết tương : 25%
Chu kì bán rã: khoảng 16 ngày.
Bị oxi hóa và thủy phân thành CO2 và H2O ở: 193oC
Phổ hấp thụ hồng ngoại: là các cực đại hấp thụ ở 1354, 1471, 1456, 1737, 1750, 2132, 2236, 2250, 2263, 2480 nm.

Phổ hấp thụ hồng ngoại của Vitamin C
Phổ hấp thụ hồng ngoại của Vitamin C

Độ tan: vitamin C tan nhiều trong dung môi phân cực như nước, các dung môi đồng tan với nước.

Tiêu chuẩn trong dược điển

Tiêu chuẩn Dược điển Châu Âu 6.3 Dược điển Nhật Bản 15 Dược điển Hoa kỳ 32 Dược điển Việt Nam 5
pH 2,1 đến 2,6 2,2-2,5 2,1 đến 2,6
Mất khối lượng khi làm khô ≤0.1% ≤0.1%
Góc quay cực riêng +20,5 độ đến +21,5 độ +20,5 độ đến +21,5 độ +20,5 độ đến +21,5 độ +20,5 độ đến +21,5 độ
Kim loại nặng =<10 ppm =<20 ppm =<20 ppm =<10 ppm
Sắt =<2 ppm =<2 ppm
Đồng =<5 ppm =<5 ppm
Acid oxalic + +
Các tạp chất liên quan + +
Cảm quan của dung dịch pha lại + + +
Tro sulfat =<0,1% =<0,1%
Định lượng 99.0 đến 100,5% >= 99.0% 99.0 đến 100,5% 99.0 đến 100,5%

Ứng dụng của Vitamin C trong xây dựng công thức và sản xuất dược phẩm

Axit ascorbic được sử dụng làm chất chống oxy hóa trong công thức dược phẩm dạng nước ở nồng độ 0,01–0,1% w / v (khối lượng/ thể tích).

Axit ascorbic đã được sử dụng để điều chỉnh độ pH của dung dịch tiêm, và như là một chất hỗ trợ cho chất lỏng uống. Nó cũng được sử dụng rộng rãi trong thực phẩm như một chất chống oxy hóa. Axit ascorbic cũng đã được chứng minh là hữu ích như một chất ổn định tác nhân ở dạng mixen hỗn hợp có chứa tetrazepam.

Độ an toàn

Vitamin C là một phần thiết yếu trong chế độ ăn uống của con người, với 40 mg là liều khuyến cáo hàng ngày ở Anh và 60 mg ở Mỹ. Cơ thể có thể hấp thụ khoảng 500 mg acid ascorbic mỗi ngày nếu có dư thì sẽ được thận đào thải ngay lập tức. Liều lượng lớn có thể gây tiêu chảy hoặc rối loạn tiêu hóa khác.

Tuy nhiên, ở mức độ sử dụng Vitamin C như 1 chất chống oxy hóa thì chưa có báo cáo có tác dụng phụ với đồ uống và dược phẩm. WHO đã thiết lập một lượng acid ascorbic, kali ascorbate và natri ascorbate hàng ngày chấp nhận được, như chất chống oxy hóa trong thực phẩm, với trọng lượng lên tới 15 mg/ kg cơ thể ngoài trọng lượng tự nhiên có trong thực phẩm. LD50 (chuột, IV): 0,52 g/kg; LD50 (chuột, miệng): 3,37 g/kg; LD50 (chuột, miệng): 11,9 g/kg

Tương tác với các thuốc khác

Có gần 50 tương tác thuốc/ nhóm thuốc được tán thành là có tương tác khi dùng chung với Vitamin C. Dưới đây là 10 thuốc/ nhóm thuốc đã được thực nghiệm khả năng tương tác với Vitamin C trên lâm sàng:

2,5-Dimethoxy-4-ethylamphetamine Nồng độ trong huyết thanh của 2,5-Dimethoxy-4-ethylamphetamine có thể giảm khi nó được kết hợp với axit Ascorbic.
2,5-Dimethoxy-4-ethylthioamphetamine Nồng độ trong huyết thanh của 2,5-Dimethoxy-4-ethylthioamphetamine có thể giảm khi nó được kết hợp với axit Ascorbic.
4-Bromo-2,5-dimethoxyamphetamine Nồng độ trong huyết thanh của 4-Bromo-2,5-dimethoxyamphetamine có thể giảm khi nó được kết hợp với axit Ascorbic.
Epimestrol Nồng độ trong huyết thanh của axit Ascorbic có thể giảm khi nó được kết hợp với Epimestrol.
Gepefrine Nồng độ trong huyết thanh của Gepefrine có thể giảm khi nó được kết hợp với axit Ascorbic.
Methallenestril Nồng độ trong huyết thanh của axit Ascorbic có thể giảm khi nó được kết hợp với Methallenestril.
Methylenedioxyethamphetamine Nồng độ trong huyết thanh của Methylenedioxyethamphetamine có thể giảm khi nó được kết hợp với axit Ascorbic.
Midomafetamine Nồng độ trong huyết thanh của Midomafetamine có thể giảm khi nó được kết hợp với axit Ascorbic.
MMDA Nồng độ trong huyết thanh của MMDA có thể giảm khi nó được kết hợp với axit Ascorbic.
Moxestrol Nồng độ trong huyết thanh của axit Ascorbic có thể giảm khi nó được kết hợp với Moxestrol.

Phương pháp sản xuất

Vitamin C có nguồn gốc tự nhiên từ các nguồn rau củ quả đa dạng như quả tầm xuân, lý chua đen, nước ép của các loại trái cây họ cam quýt, và trái cây chín của Capsicum annuum và nguồn gốc tổng hợp.

Hàm lượng Vitamin C có trong thực phẩm
Hàm lượng Vitamin C có trong thực phẩm

Phương pháp tổng hợp bao gồm phản ứng phản ứng hydrogen hóa các phân tử đường glucose và sorbitol, sau đó tiến hành phản ứng oxi hoá bằng việc sử dụng vi khuẩn Acetobacter suboxydans để tạo thành L- sorbose. Nhóm carboxyl sau đó được thêm vào vị trí carbon số 1 bằng cách oxy hóa dẫn xuất diacetone của L-sorbose. Phân tử tạo thành diacetone-2-keto-L-gulonic acid được chuyển thành acid L- ascobic bởi nhiệt độ trong môi trường có acid HCL.

Độ ổn định và cách bảo quản

Vitamin C sẫm màu dần khi tiếp xúc với ánh sáng; tuy vậy, sự hơi ngả màu không làm giảm hiệu lực điều trị của thuốc tiêm vitamin C. Dung dịch vitamin C nhanh chóng bị oxy hóa trong không khí và trong môi trường kiềm; phải bảo quản thuốc tránh không khí và ánh sáng. Ở nồng độ lớn hơn 100 mg/ml, vitamin C có thể bị phân hủy kèm sinh carbon dioxyd. Vì áp suất có thể tăng lên sau khi bảo quản kéo dài, mở ống tiêm vitamin C phải cẩn thận. Bảo quản ở nhiệt độ dưới 40 o C, tốt nhất là từ 15 – 30 o C.

Một số lưu ý về việc bảo quản Serum Vitamin C

Vỉtamin C là một hoạt chất có tác dụng chăm sóc da với nhiều công dụng tuyệt vời. Tuy nhiên chúng lại rất dễ bị oxy hóa nếu việc bảo quản không được cẩn thận. Sau đây là một số lưu ý trong việc bảo quản Serum Vitamin C để tác dụng của hoạt chất này được lâu dài hơn:

  • Sau khi dùng, cần đóng thật chặt nắp, hạn chế thời gian mở nắp quá lâu khiến Vitamin C bị oxy hóa.
  • Để các sản phẩm chứa Vitamin C tại địa điểm khô, thoáng, không bị tác động trực tiếp của mặt trời.
  • Serum Vitamin C cũng nên được bảo quản trong tủ lạnh ở nhiệt độ 4-6 độ C. Điều này sẽ giúp quá trình oxy hóa diễn ra chậm hơn, đảm bảo được chất lượng hoạt chất.
  • Không nên để sản phẩm bên trong nhà tắm do tác động của nhiệt độ và độ ẩm có thể là điều kiện thuận lợi giúp vi khuẩn xâm nhập vào trong đó khiến Serum bị oxy hóa.
  • Bao bì chứa Vitamin C nên là bao bì tối, màu đục để hạn chế sự tác động của ánh sáng và nhiệt độ lên hoạt chất.
  • Lựa chọn các sản phẩm Serum có dung tích nhỏ và chỉ dùng sau khi mở nắp khoảng 3 tháng.

Một vài nghiên cứu về vitamin C trong y học

Hiệu quả và độ an toàn của vitamin C liều cao ở bệnh nhân COVID-19: một nghiên cứu thuần tập hồi cứu.

Cơ sở:

Phản ứng viêm là nguyên nhân chính gây ra hội chứng suy hô hấp cấp và suy đa cơ quan ở bệnh nhân mắc bệnh Coronavirus 2019, đặc biệt là những bệnh nhân nặng và nguy kịch. Một số nghiên cứu cho rằng vitamin C liều cao làm giảm phản ứng viêm liên quan đến nhiễm trùng huyết và hội chứng suy hô hấp cấp tính. Nghiên cứu này nhằm xác định hiệu quả và độ an toàn của vitamin C liều cao trong bệnh Coronavirus 2019.

Phương pháp:

Chúng tôi bao gồm 76 bệnh nhân mắc bệnh Coronavirus 2019, được phân loại vào nhóm vitamin C liều cao (liều nạp 6g truyền tĩnh mạch mỗi 12 giờ vào ngày đầu tiên và 6g một lần trong 4 ngày tiếp theo, n = 46) và nhóm liệu pháp tiêu chuẩn (liệu pháp tiêu chuẩn đơn thuần, n = 30).

Kết quả: Nguy cơ tử vong trong 28 ngày giảm đối với nhóm vitamin C liều cao so với nhóm điều trị tiêu chuẩn (HR = 0,14, KTC 95%, 0,03-0,72). Tình trạng hỗ trợ oxy được cải thiện nhiều hơn với vitamin C liều cao so với liệu pháp tiêu chuẩn (63,9% so với 36,1%). Không có biến cố an toàn nào liên quan đến liệu pháp vitamin C liều cao.

Intravenous vitamin C in the treatment of allergies: an interim subgroup analysis of a long-term observational study.
Intravenous vitamin C in the treatment of allergies: an interim subgroup analysis of a long-term observational study.

Kết luận: Vitamin C liều cao có thể làm giảm tỷ lệ tử vong và cải thiện tình trạng hỗ trợ oxy ở bệnh nhân bị bệnh Coronavirus 2019 mà không có tác dụng phụ.

Vitamin C tiêm tĩnh mạch trong điều trị dị ứng: một phân tích phân nhóm tạm thời của một nghiên cứu quan sát dài hạn

Khách quan

Stress oxy hóa dường như là một yếu tố chính trong cơ chế bệnh sinh của các bệnh dị ứng và là một mục tiêu điều trị tiềm năng trong điều trị dị ứng. Các bệnh dị ứng được cho là có liên quan đến việc giảm nồng độ ascorbate trong huyết tương, một chất chống oxy hóa sinh lý quan trọng. Ascorbate ngăn ngừa tình trạng viêm quá mức mà không làm giảm khả năng phòng thủ của hệ thống miễn dịch.

Phương pháp

Một phân tích tạm thời của một nghiên cứu quan sát, tiền cứu, đa trung tâm đã được thực hiện để điều tra sự thay đổi của các triệu chứng bệnh cụ thể và không đặc hiệu (mệt mỏi, rối loạn giấc ngủ, trầm cảm và thiếu tập trung tinh thần) trong quá trình điều trị bổ trợ bằng vitamin C tiêm tĩnh mạch (Pascorbin®; Pascoe , Giessen, Đức) ở 71 bệnh nhân có chỉ định về da hoặc hô hấp liên quan đến dị ứng.

Các kết quả

Giữa khi bắt đầu và kết thúc điều trị, tổng điểm trung bình của ba triệu chứng cụ thể của bệnh giảm đáng kể 4,71 điểm và của bốn triệu chứng không đặc hiệu giảm đáng kể 4,84 điểm. Hơn 50% bệnh nhân không dùng thuốc liên quan đến dị ứng khác ngoài vitamin C.

The efficiency and safety of high-dose vitamin C in patients with COVID-19: a retrospective cohort study
The efficiency and safety of high-dose vitamin C in patients with COVID-19: a retrospective cohort study

Kết luận

Các quan sát của chúng tôi cho thấy rằng điều trị bằng vitamin C liều cao tiêm tĩnh mạch làm giảm các triệu chứng liên quan đến dị ứng. Các quan sát của chúng tôi tạo cơ sở cho việc lập kế hoạch thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên có đối chứng nhằm thu được bằng chứng chắc chắn hơn về mức độ phù hợp lâm sàng của các phát hiện của chúng tôi. Chúng tôi cũng thu được bằng chứng về sự thiếu hụt ascorbate trong các bệnh liên quan đến dị ứng.

Sinh lý bệnh thiếu vitamin C

Khi thiếu vitamin C, sự hình thành các chất kết dính như intercellular trong các mô liên kết, xương và mạch bị khiếm khuyết, dẫn đến mao mạch yếu đi với xuất huyết và dị tật xương và các cấu trúc có liên quan.

Sự hình thành mô xương bị suy yếu, gây ra các tổn thương xương và sự phát triển xương kém. Do vitamin C có vai trò hấp thụ ion Ca2+ vào trong xương, vì vậy khi thiếu sẽ dẫn đến tình trạng thoát ion Ca2+ vào máu, dễ dẫn đến gãy xương. Các mô hình dạng sợi giữa diaphysis và epiphysis, và các nút nối chi chi tăng. Các mảnh vỡ sụn bị xẹp lại đều được nhúng trong mô sợi. Xuất huyết dưới da, đôi khi do gãy xương nhỏ, có thể xảy ra ở trẻ em hoặc người lớn nhất là phụ nữ ở giai đoạn tiền mãn kinh, mãn kinh.

Vitamin C là một chất chống oxy hóa mạnh, giúp giảm thiểu các tổn thương do các gốc tự do gây ra do nhiều tác nhân gây ra và từ đó giúp ngăn ngừa sự phát triển của các bệnh như bệnh tim và ung thư. Thiếu vitamin C sẽ gây ra nguy cơ tăng các bệnh lý như ung thư, tim mạch, phổi,..

Vitamin C tham gia vào quá trình hấp thu sắt, nếu thiếu sự hấp thu sắt kém lâu ngày dẫn đến hậu quả hồng cầu nhược sắc..

Vitamin C tham gia vào quá trình tổng hợp các chất dẫn truyền thần kinh, vì vậy nếu thiếu sẽ ảnh hưởng đến hoạt động của thần kinh-não.

Nguyên nhân thiếu hụt vitamin C

Thiếu vitamin C có thể xảy ra với lượng hấp thụ thấp hơn RDA nhưng cao hơn lượng cần thiết để ngăn ngừa sự thiếu hụt quá mức (khoảng 10 mg/ngày). Những người sau đây có nhiều khả năng có nguy cơ thiếu vitamin C.

Người hút thuốc và hút thuốc thụ động

Các nghiên cứu liên tục chỉ ra rằng những người hút thuốc có nồng độ vitamin C trong huyết tương và bạch cầu thấp hơn những người không hút thuốc, một phần là do tăng stress oxy hóa. Vì lý do này, IOM kết luận rằng những người hút thuốc cần nhiều hơn 35 mg vitamin C mỗi ngày so với những người không hút thuốc. Tiếp xúc với khói thuốc cũng làm giảm nồng độ vitamin C. Mặc dù IOM không thể thiết lập nhu cầu vitamin C cụ thể cho những người không hút thuốc, những người thường xuyên tiếp xúc với khói thuốc, những cá nhân này nên đảm bảo rằng họ đáp ứng RDA đối với vitamin C.

Chế độ ăn không bổ sung đủ vitamin C

Mặc dù trái cây và rau quả là nguồn cung cấp vitamin C tốt nhất, nhưng nhiều loại thực phẩm khác có một lượng nhỏ chất dinh dưỡng này. Vì vậy, thông qua một chế độ ăn uống đa dạng, hầu hết mọi người sẽ có thể đáp ứng đủ vitamin C hoặc ít nhất là có đủ để ngăn ngừa bệnh còi. Những người hạn chế về đa dạng thực phẩm bao gồm một số người già, người kén ăn, người khó ăn, những người tự chuẩn bị thức ăn cho họ; những người lạm dụng rượu hoặc ma túy,… có thể không nhận được đủ vitamin C.

Những người bị kém hấp thu và một số bệnh mãn tính

Một số bệnh có thể làm giảm sự hấp thụ vitamin C và / hoặc tăng lượng cần thiết cho cơ thể. Những người bị suy giảm hấp thu hoặc suy mòn ở ruột nghiêm trọng và một số bệnh nhân ung thư có thể tăng nguy cơ thiếu vitamin C. Nồng độ vitamin C thấp cũng có thể xảy ra ở những bệnh nhân bị bệnh thận giai đoạn cuối đang chạy thận nhân tạo mãn tính.

Ngoài ra, phụ nữ có thai và cho con bú: nhu cầu sử dụng vitamin C nhiều hơn. Ở trẻ em, thiếu vitamin C chủ yếu do chế độ ăn uống không cân bằng.

Thiếu vitamin C do đâu?
Thiếu vitamin C do đâu?

Chức năng của vitamin C

Vitamin C rất cần thiết cho sự tăng trưởng và phát triển bình thường của cơ thể:

Tổng hợp Collagen

Vitamin C được cho là một yếu tố đồng hợp cho enzyme cần thiết trong hydroxylation của proline và lysine trong sự hình thành collagen. Collagen, loại protein giàu nhất trong cơ thể, chiếm khoảng 25% đến 35% tổng lượng protein trong cơ thể. Các sợi dây mạng, kết nối và dài, được tìm thấy trong da, dây chằng, dây chằng, sụn, xương, mạch máu, ruột và đĩa giữa xương sống. Nó cũng được tìm thấy trong giác mạc và trong mô cơ.

Nghiên cứu quan trọng của vitamin C trong việc tổng hợp collagen đã cho thấy:

  • Vitamin C giúp bảo vệ da bằng cách thúc đẩy quá trình sản xuất và di chuyển các nguyên bào sợi hỗ trợ quá trình lành vết thương bình thường.
  • Vitamin C bảo vệ da chống lại các nếp nhăn trong quá trình lão hóa sớm do vitamin tham gia vào quá trình tổng hợp và duy trì collagen
  • Tăng cường sự hấp thu vitamin C bởi các tế bào cơ trơn mạch tăng sự tổng hợp và trưởng thành của collagen loại I (aka loại 1). Collagen loại I chiếm khoảng 90% tổng lượng collagen của cơ thể.
  • Nồng độ cao của vitamin C kích thích tổng hợp collagen loại IV, thành phần của màng nền, có ở mô cầu, ống thận, có các đặc tính lọc quan trọng trong thận, là rào cản máu-não và lớp lót động mạch.

Tổng hợp màng nền

Màng nền là một lớp mỏng, dính liền hỗ trợ các lớp tế bào biểu bì – các mô. Nó kết hợp các mao mạch cầu trong thận với bao nang Bowman, điều này là cần thiết cho việc lọc máu. Nó cũng gắn các mao mạch phổi trong phổi vào phế nang phổi. Ngoài ra, màng nền là một rào cản hạn chế để ngăn các tế bào ung thư đi sâu hơn vào các mô, ngăn cản ung thư di căn.

Vitamin C có liên quan đến màng nền theo những cách sau:

  • Vitamin C duy trì trạng thái giống như gel của màng nền, giúp ngăn chặn sự xâm nhập khối u thông qua màng nền.
  • Thiếu vitamin C làm giảm các thành phần màng nền (loại collagen IV, laminin, elastin) trong các mạch máu.
  • Vitamin C làm tăng tốc độ lắng đọng các protein màng nền tảng quan trọng khác trong vùng giữa lớp hạ bì và lớp biểu bì.

Tổng hợp carnitine

Vitamin C là một đồng yếu tố cần thiết cho việc tổng hợp carnitine – một loại axit amin cần thiết để vận chuyển axit béo thành ty thể. Sự chuyển giao axit béo này là một yếu tố quan trọng trong việc tạo ra ATP cần thiết cho năng lượng tế bào.

Là chất chống oxy hóa mạnh

  • Vitamin C ngăn ngừa thiệt hại do gốc tự do gây ra. Các gốc tự do được tạo ta ngay trong cơ thể hoặc do các tác động bên ngoài như khói thuốc lá, bức xạ, hóa chất, stress,..Sự tích tụ gốc tự do trong một thời gian dài sẽ nhanh quá trình lão hóa, là tác nhân đóng vài trò trong bệnh ung thư, tim mạch. Vì vậy, cơ thể luôn cần chất có khả năng chống oxy hóa để loại đi các yếu tố dẫn đến nhiều căn bệnh nguy hiểm.
  • Acid ascorbic đã được chứng minh là một chất chống oxy hoá hiệu quả. Nó có thể tác động trực tiếp bằng phản ứng với các gốc peroxyl trong nước và gián tiếp bằng cách khôi phục các đặc tính chống oxi hóa của vitamin E tan trong mỡ. Hậu quả chung của các hoạt động chống oxy hoá là kiểm soát quá trình oxy hóa lipid của màng tế bào bao gồm cả các tế bào xung quanh như trong nội bào nội bào. Sự tấn công tự do trong nội bào đối với vật liệu hạt nhân không lipid cũng có thể bị giảm sút.

Tổng hợp chất dẫn truyền thần kinh

Vitamin C là trực tiếp tham gia vào quá trình tổng hợp các chất dẫn truyền thần kinh. Neurotransmitter là các phân tử sinh học cao, là một trong những chất dẫn truyền thần kinh điển hình

Tăng cường Canxi kết hợp thành mô xương

Vitamin C giúp kích thích sự đồng hóa canxi vào xương, bảo vệ chống lại sự đào thải canxi khỏi xương. Các mối quan hệ bổ sung giữa vitamin C và sự trao đổi chất của xương bao gồm:

  • Vitamin C kích thích sự hình thành của các tế bào kết hợp canxi vào mô xương (osteoblasts).
  • Vitamin C ức chế sự phát triển của các tế bào hòa tan canxi trong các mô xương (osteoclast).
  • Là một chất chống oxy hoá mạnh mẽ, vitamin C chống oxy hoá xảy ra trong các mô xương.
  • Collagen liên kết chéo, cần thiết để tạo thành cấu trúc dày đặc để đạt được độ bền của xương tối ưu, đòi hỏi vitamin C

 Chức năng và bảo dưỡng hệ thống miễn dịch

Vitamin C có vai trò hỗ trợ hệ thống miễn dịch của cơ thể do vitamin C hỗ trợ:

  • Sản xuất interferon.
  • Chức năng của các thực bào.
  • Sản xuất cytokine do bạch cầu.
  • Đáp ứng miễn dịch qua trung gian tế bào.
  • Sản xuất oxit nitơ do các thực bào.
  • Sự gia tăng tế bào lympho T.
  • Sự tăng sinh B-lymphocyte.
  • Sản xuất kháng thể và hoạt động bổ sung.
  • Hoạt động của tế bào killer tự nhiên.
  • Sự hình thành tuyến tiền liệt.
  • Chu kỳ GMP trong lympho bào.
  • Chống gốc tự do.
  • Giải độc histamine.
  • Sự tự phân hủy của stress oxy hóa.
  • Phản ứng miễn dịch với tiêm chủng.
  • Hiệu quả tiêu hóa.
Vai trò của vitamin C với cơ thể
Vai trò của vitamin C với cơ thể

Triệu chứng của thiếu hụt vitamin C

Ở người lớn

  • Chảy máu và nướu sưng lên, răng trở nên lỏng lẻo: Lợi của bạn được tạo thành một phần của collagen, đó là lý do tại sao chúng có xu hướng nhạy cảm hơn khi mức vitamin C giảm. Họ có thể bị chảy máu nhiều hơn, và vì vitamin C giúp chữa vết thương, sự thiếu hụt có nghĩa là chảy máu nướu sẽ không lành lại nhanh.Nướu bị sưng tấy là hậu quả của viêm, một quá trình mà vitamin C giúp ngăn ngừa vói vai trò là chất chống oxy hóa. Việc bổ sung vitamin C thích hợp đã được chứng minh có lợi trong việc cải thiện sức khỏe của nướu và giảm viêm lợi.
  • Thường xuyên bị chảy máu cam: Chảy máu cam là dấu hiệu của các mạch máu nhỏ bị yếu, hoại tử xảy ra khi các mạch máu nhỏ trong mũi bị vỡ,. Vì các mạch máu được tăng cường bởi collagen, thiếu vitamin C có thể dẫn đến việc tổng hợp và duy trì collagen kém, vì vậy các mạch máu yếu, làm chúng vỡ và gây ra chảy máu cam thường xuyên.
  • Chữa lành vết thương chậm: Cơ chế chữa bệnh của cơ thể phụ thuộc phần nào vào vitamin C. Đáp ứng miễn dịch hoạt động đẻ sửa chữa vết thương và chống lại sự nhiễm trùng một phần dựa vào vitamin C. Vitamin C giúp tăng quá trình tổng hợp collagen, giúp tăng cường các mô sẹo hình thành trên vết thương. Với thiếu vitamin C, quy trình này kém hiệu quả, gây chảy máu lâu hơn và chữa bệnh chậm hơn.
  • Da khô, đỏ hoặc nhăn: Collagen giữ cho làn da của bạn mềm mại và không bị nếp nhăn, vì vậy khi thiếu vitamin C có liên quan đến da bị nhăn .Là một chất chống oxy hoá,vitamin làm giảm thiệt hại cho da khi tiếp xúc với tia cực tím , giảm nguy cơ bị cháy nắng. Uống nhiều vitamin C cũng có thể giúp giữ cho làn da mềm mại và dẻo dai hơn.
  • Dễ bầm tím, xuất huyết tự phát dễ xảy ra: Khi mạch máu dưới da bị vỡ, sẽ dẫn đến bị bầm tím. Thiếu vitamin C dẫn đễn việc tổng hợp collagen ở lớp dưới nội mạc giảm, làm thành mạch yếu, dễ vỡ.
  • Nhiễm trùng thường xuyên: Vitamin C giúp kích thích sả xuất các tế bào bạch cầu giúp tấn công vi khuẩn và virut như là một phần của phản ứng miễn dịch. Là một chất chống oxy hoá, vitamin C cũng giúp bảo vệ sức khoẻ của các tế bào miễn dịch để chúng có thể hoạt động hiệu quả để ngăn ngừa nhiễm trùng. Nhiễm trùng vết thương thường xuyên hoặc các bệnh nhiễm trùng thông thường như bệnh cúm là dấu hiệu của một hệ miễn dịch suy yếu.
  • Mệt mỏi, buồn rầu: Vitamin C đóng một vai trò quan trọng trong sản xuất năng lượng và ổn định tâm trạng, do đó việc thiếu vitamin C có thể khiến cả năng lượng và tâm trí của bạn không cân bằng.
  • Tăng cân mất kiểm soát: Nghiên cứu do Liên đoàn các xã hội thực nghiệm Hoa Kỳ công bố cho thấy ứ nồng độ vitamin C thấp trong máu có tương quan với nồng độ mỡ trong cơ thể và thắt lưng, trong khi việc bổ sung vitamin C làm tăng đốt cháy chất béo, làm cho bạn dễ dàng duy trì và giảm cân.
  • Đau cơ, khớp: Vì sụn khớp trong khớp chủ yếu được làm từ collagen, nên mức vitamin C thấp có thể dẫn đến việc lót giữa xương và khớp bị đau. Điều đó gây ra chứng viêm và sưng tấy.
  • Đau dây thần kinh.
  • Suy thận mạn là triệu chứng, biến chứng của thiếu hụt vitamin C.
Dấu hiệu nhận biết cơ thể thiếu vitamin C
Dấu hiệu nhận biết cơ thể thiếu vitamin C

Ở trẻ em

  • Khó chịu.
  • Đau trong quá trình vận động.
  • Chán ăn.
  • Tăng trưởng chậm.
  • Chảy máu, thiếu máu.
  • Xương yếu, dễ bị gãy xương.

==>> Xem thêm bài khác: Vitamin và Khoáng chất: Định nghĩa, vai trò và các nguồn cung cấp

Chẩn đoán thiếu hụt vitamin C

  • Việc chẩn đoán thiếu hụt vitamin C thường được thực hiện trên lâm sàng ở bệnh nhân có các biểu hiện da hoặc nướu và có nguy cơ thiếu vitamin C.
  • X-quang vân xương có thể giúp chẩn đoán bệnh (nhưng không phải ở người lớn). Những thay đổi rõ rệt nhất ở đầu xương dài, đặc biệt là ở đầu gối. Những thay đổi sớm giống như teo
  • Chẩn đoán trong phòng thí nghiệm, đo lượng axit ascorbic trong máu được thực hiện tại các trung tâm học thuật. Các mức < 0,6 mg / dL ( < 34 mcmol / L) được coi là cận biên; nồng độ < 0,2 mg / dL ( < 11 mcmol / L) cho biết sự thiếu hụt vitamin C. Đo nồng độ axit ascorbic trong lớp của máu ly tâm không được phổ biến rộng rãi hoặc được chuẩn hóa.
  • Ở người lớn, bệnh thiếu hụt vitamin C phải được phân biệt với bệnh viêm khớp, rối loạn xuất huyết, viêm nướu, và suy dinh dưỡng do thiếu protein. Các nang lông loang miệng có tăng huyết áp hoặc xuất huyết gần như là bệnh lý. Huyết áp xuất huyết, xuất huyết kết mạc, hầu hết các cơn nhồi máu và biến chứng không đặc hiệu.
Cách chẩn đoán thiếu vitamin C
Cách chẩn đoán thiếu vitamin C

Cơ thể con người cần bao nhiêu lượng vitamin C

Theo khuyến cáo rằng nam giới trên 18 tuổi được 90 mg vitamin C mỗi ngày trong chế độ ăn uống, trong khi phụ nữ cần 75 mg (và cao hơn nếu mang thai hoặc cho con bú). Người hút thuốc cần thêm 35 mg mỗi ngày để chống lại những ảnh hưởng không lành mạnh của thuốc lá.

==>> Xem thêm bài viết: Vai trò của Canxi đối với cơ thể – Danh sách loại thực phẩm giàu canxi

Trên đây là những thông tin về vitamin C mà chúng tôi cung cấp cho bạn đọc. Hy vọng qua bài viết giúp bạn đọc hiểu hơn về vai trò của vitamin C và nguyên nhân gây cơ thể thiếu loại vitamin này.

Câu hỏi lâm sàng

Bệnh nhân nam 45 tuổi đến phòng khám để cắt chỉ. 2 tuần trước, bệnh nhân được đưa đến khoa cấp cứu do nhiễm độc rượu và được phát hiện có vết rách ở chân trái. Vết rách được làm sạch và được khâu, bệnh nhân được tiêm vaccine độc tố uốn ván và được kê đơn kháng sinh đường uống, mà bệnh nhân đã dùng hết thuốc được kê. Bệnh nhân có tiền sử rối loạn sử dụng rượu và đã nhập viện vài lần do nhiễm độc rượu và viêm tuỵ cấp do rượu. Bệnh nhân hiện không dùng thuốc, không hút thuốc và đôi khi hút cỏ. Bệnh nhân là người vô gia cư và có khó khăn khi ở trong nhà trợ cấp do thường xuyên lạm dụng rượu. Nhiệt độ 36.7, mạch 82 l/p, huyết áp 124/76, nhịp thở 14 l/p. BMI 18.8 kg/mm2. Thăm khám thực thể thấy bề ngoài lôi thôi và già hơn so với tuổi. Tình trạng răng miệng vệ sinh kém với nhiều ổ sâu răng. Nướu tụt và dễ chảy máu khi sờ. Nghe tim phổi thấy phổi trong và tiếng tim bình thường. Bụng mềm ấn không đau và gan lách không to. Thăm khám chân trái thấy rỉ dịch thanh huyết lượng nhỏ trên gạc. Các mũi khâu nguyên vẹn, nhưng mép vết thương liền kém. Có dát đỏ nhẹ tại các bờ vết thương, ấn không đau và sờ không nóng. Phù ấn lõm nhẹ ở chi dưới 2 bên và mạch đầu xa 2+. Thăm khám da thấy các mảng xuất huyết rải rác. Xét nghiệm có kết quả như sau:

  • Hemoglobin: 10.4 g/dL.
  • Mean corpuscular volume: 92 μm3.
  • Platelets: 120,000/mm3.
  • Leukocytes: 8,200/mm3.
  • Creatinin: 0.8 mg/dL.
  • Glucose: 92 mg/dL.

Nguyên nhân nào sau đây nhiều khả năng nhất gây ra giảm hồi phục vết thương ở bệnh nhân?

  1. Ức chế tủy do sử dụng rượu
  2. Bệnh gan mạn
  3. Suy tĩnh mạch mạn
  4. D. Suy dinh dưỡng
  5. Nhiễm khuẩn vết thương kéo dài
Scurvy (Thiếu vitamin C)
Dịch tễ học
  • Do giảm lượng bổ sung từ chế độ ăn (thiếu quả mọng nước/rau)
  • Thường gặp nhất ở người nghiện rượu, nghiện thuốc, suy dinh dưỡng nghiêm trọng
Biểu hiện
  • Da: chấm xuất huyết, xuất huyết nang lông, bầm tím, tóc xoăn mỏng
  • Nướu:  nướu chảy máu/tụt và sâu răng
  • Cơ năng: đau cơ, yếu cơ, mệt mỏi, biểu hiện cảm xúc buồn chán
  • Giảm thời gian hồi phục vết thương
  • Rối loạn vận mạch (nếu bệnh nghiêm trọng/kéo dài)
Điều trị
  • Vitamin C uống hoặc tiêm giúp cải thiện hầu hết triệu chứng trong vài ngày
  • Nhiễm độc (đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn) có thể xảy ra khi bổ sung lượng lớn

Bệnh nhân này có tiền sử nghiện rượu, chảy máu nướu, sa nướu và mảng xuất huyết gợi ý vết thương kém lành của bệnh nhân là do bệnh scurvy (thiếu vitamin C). Vitamin C là chất dinh dưỡng quan trọng có trong các loại quả mọng nước hoặc rau, vitamin C hoạt động như chất chống oxy hoá và đóng vai trò quan trọng trong vận chuyển acid béo và tổng hợp collagen. Hầu hết trường hợp thiếu vitamin C xuất phát từ suy dinh dưỡng nghiêm trọng, thường do nghiện rượu, lạm dụng thuốc và các bệnh tâm thần.

Biểu hiện bệnh scurvy thường xảy ra sau 3 tháng bổ sung thiếu vitamin C trong chế độ ăn. Dấu hiệu thường gặp bao gồm:

  • Biểu hiện da: sừng hóa nang lông, xuất huyết quanh nang lông, mảng xuất huyết, chấm xuất huyết, tóc xoăn mỏng
  • Viêm lợi: sa nướu dễ chảy máu và sâu răng
  • Chậm lành vết thương
  • Các triệu chứng hệ thống – đau cơ, mệt mỏi và sâu răng

Khi các hội chứng tiến triển, thiếu máu tan máu và phù cũng thường xảy ra. Chẩn đoán xác định bằng đo nồng độ vitamin C bạch cầu hoặc huyết tương. Điều trị bằng vitamin C đường uống hoặc đường tiêm cải thiện nhanh chóng các triệu chứng cơ năng, nhưng các tổn thương nướu có thể cần tới 2 tuần để cải thiện.

Ý A: Khoảng 80% người nghiện rượu có giảm tiểu cầu do ức chế tủy xương do rượu. Thiếu máu và giảm bạch cầu cũng có thể xảy ra. Tuy nhiên, ức chế tủy xương không giải thích cho tình trạng chậm lành vết thương và viêm nướu ở bệnh nhân này.

Ý B: Mặc dù bệnh gan mạn có thể gây giảm tiểu cầu, thiếu máu, mảng xuất huyết và phù chi dưới, bệnh thường không gây chậm lành vết thương và các tổn thương nướu. Ngoài ra, không có dấu hiệu thường gặp khác của bệnh gan (cổ trướng, vàng da, co rút cơ, sao mạch, lách to)

Ý C: Suy tĩnh mạch mạn đặc trưng bởi phù, đau, các tổn thương da và loét. Mặc dù bệnh lý này có thể gây lành vết thương kém nhưng thường không gây viêm nướu và mảng xuất huyết lan toả.

Ý E: Bệnh nhân này đã dùng hết thuốc kháng sinh được kê và hiện không có dấu hiệu nhiễm khuẩn khu trú (sờ nóng, đau, chảy mủ) hay toàn thân (sốt, tăng bạch cầu). Dát đỏ nhẹ ở bờ vết thương nhiều khả năng là biểu hiệu của lành vết thương hơn là nhiễm khuẩn.

Mục tiêu học tập: Bệnh scurvy (thiếu vitamin C) thường xảy ra trong tình trạng suy dinh dưỡng nghiêm trọng do nghiện rượu hoặc bệnh tâm thần. Biểu hiện thường có bao gồm các tổn thương nổi bật trên da (sừng hóa nang lông, xuất huyết quanh nang lông, mảng xuất huyết, chấm xuất huyết), viêm nướu (sa nướu dễ chảy máu nướu, các ổ sâu răng), chậm lành vết thương. Chẩn đoán xác định nhờ đo nồng độ vitamin C huyết tương và bạch cầu.

Tài liệu tham khảo.

  1. 1. Vollbracht, C., Raithel, M., Krick, B., Kraft, K., & Hagel, A. F. (2018). Intravenous vitamin C in the treatment of allergies: an interim subgroup analysis of a long-term observational study. Journal of International Medical Research, 46(9), 3640-3655.
  2. 2. Gao, D., Xu, M., Wang, G., Lv, J., Ma, X., Guo, Y., … & Gong, S. (2021). The efficiency and safety of high-dose vitamin C in patients with COVID-19: a retrospective cohort study. Aging (Albany NY), 13(5), 7020.
  3. 3. Excipients, P. (2006). Raymond C. Rowe, Paul J. Sheskey and Siân C. Owen.
  4. 4. Maione-Silva, L., de Castro, E. G., Nascimento, T. L., Cintra, E. R., Moreira, L. C., Cintra, B. A. S., … & Lima, E. M. (2019). Ascorbic acid encapsulated into negatively charged liposomes exhibits increased skin permeation, retention and enhances collagen synthesis by fibroblasts. Scientific reports, 9(1), 1-14.

Thuốc tăng cường miễn dịch

Healthy Care Kids Chewable ZinC + Vitamin C

Được xếp hạng 4.00 5 sao
0 đ
Dạng bào chế: Viên uống Đóng gói: Hộp 60 viên

Xuất xứ: Úc

Được xếp hạng 5.00 5 sao
0 đ
Dạng bào chế: Viên nén Đóng gói: Lọ 60 viên

Xuất xứ: Indonesia

Vitamin - Khoáng Chất

Daily Multi Kirkland

Được xếp hạng 5.00 5 sao
0 đ
Dạng bào chế: Viên nénĐóng gói: Chai 500 viên

Xuất xứ: Mỹ

Hệ cơ - xương

Shinshin Kakumei

Được xếp hạng 4.00 5 sao
0 đ
Dạng bào chế: Viên nénĐóng gói: Hộp 300 viên

Xuất xứ: Nhật Bản

Dưỡng Da

White EX II

Được xếp hạng 5.00 5 sao
0 đ
Dạng bào chế: Viên nénĐóng gói: Lọ 270 viên

Xuất xứ: Nhật Bản

Được xếp hạng 4.00 5 sao
0 đ
Dạng bào chế: KemĐóng gói: Hộp 280g

Xuất xứ: Nhật Bản

Được xếp hạng 4.00 5 sao
0 đ
Dạng bào chế: SerumĐóng gói: Hộp 38 viên

Xuất xứ: Hàn Quốc

Được xếp hạng 4.00 5 sao
0 đ
Dạng bào chế: Viên nénĐóng gói: Hộp 390 viên

Xuất xứ: Mỹ

Hướng thần kinh, Bổ thần kinh

Focus Factor Nutrition For The Brain

Được xếp hạng 5.00 5 sao
0 đ
Dạng bào chế: Viên nénĐóng gói: Lọ 180 viên

Xuất xứ: Mỹ

Được xếp hạng 5.00 5 sao
0 đ
Dạng bào chế: Kem bôi daĐóng gói: Tuýp 50g

Xuất xứ: Nhật Bản

Được xếp hạng 4.00 5 sao
250.000 đ
Dạng bào chế: Viên nhaiĐóng gói: Hộp 60 Viên

Xuất xứ: Úc

Thuốc tăng cường miễn dịch

Viên ngậm Vitamin C Jeju (278 viên)

Được xếp hạng 5.00 5 sao
0 đ
Dạng bào chế: Viên nénĐóng gói: Hộp 278 viên

Xuất xứ: Hàn Quốc

Được xếp hạng 5.00 5 sao
445.000 đ
Dạng bào chế: Viên nénĐóng gói: Hộp 60 viên

Xuất xứ: Úc

Được xếp hạng 5.00 5 sao
300.000 đ
Dạng bào chế: GelĐóng gói: Hũ 100g

Xuất xứ: Nhật Bản

Vitamin - Khoáng Chất

Nature Made Prenatal Folic Acid + DHA

Được xếp hạng 5.00 5 sao
0 đ
Dạng bào chế: Viên nang mềm Đóng gói: Hộp 150 viên

Xuất xứ: Mỹ

Vitamin - Khoáng Chất

DHC Multi Vitamins

Được xếp hạng 5.00 5 sao
130.000 đ
Dạng bào chế: Viên nang mềmĐóng gói: Gói 30 Viên

Xuất xứ: Nhật Bản

Dưỡng Da

Collagen Lemona

Được xếp hạng 5.00 5 sao
470.000 đ
Dạng bào chế: BộtĐóng gói: Hộp 60 gói x 2g

Xuất xứ: Hàn Quốc

Được xếp hạng 4.00 5 sao
550.000 đ
Dạng bào chế: Viên nén Đóng gói: Hộp 400 viên

Xuất xứ: Hoa Kỳ

Mỹ Phẩm

Pink Nipples Cream

Được xếp hạng 4.00 5 sao
320.000 đ
Dạng bào chế: KemĐóng gói: Tuýp 20g

Xuất xứ: Nhật Bản

Được xếp hạng 5.00 5 sao
407.000 đ
Dạng bào chế: Kẹo dẻoĐóng gói: Hộp 1 lọ 180 viên

Xuất xứ: Mỹ

Được xếp hạng 5.00 5 sao
1.149.000 đ
Dạng bào chế: Viên nén sủi bọtĐóng gói: 10 viên/ ống x 3 ống/ hộp

Xuất xứ: Hàn Quốc

Vitamin Nhóm B/ Vitamin nhóm B, C kết hợp

Super B-Complex with Electrolytes Kirkland

Được xếp hạng 5.00 5 sao
500.000 đ
Dạng bào chế: Viên nénĐóng gói: Hộp 500 viên

Xuất xứ: Mỹ

Được xếp hạng 5.00 5 sao
870.000 đ
Dạng bào chế: Viên nénĐóng gói: Hộp 1 lọ 270 viên

Xuất xứ: Nhật Bản

Được xếp hạng 5.00 5 sao
0 đ
Dạng bào chế: viên nénĐóng gói: Hộp 60 viên

Xuất xứ: Úc