Thuốc TINIDAZOL 500mg giá bao nhiêu? thuộc nhóm kháng sinh nào?

Enter your keyword

TINIDAZOL

37,000VNĐ

In stock N/A .
59 20/03/2018 3:20:59

Mô tả

TINIDAZOL
4 (80%) 3 votes

THÀNH PHẦN:

Mỗi viên nén bao phim TINIDAZOL có chứa:

  • Tinidazol…………………………………………………..500mg
  • Tá dược……………………vừa đủ……………………1 viên nén bao phim

(Tá dược gồm: Tinh bột ngô, Avicel M101, Natri starch glycolat(DST),Povidon K30, Magnesi stearate, Hydroxylpropyl, methylcellulose(HPMC) 2910, Polyethylene glycol (PEG) 6000, Talc, Titan dyoxyd)

DẠNG TRÌNH BÀY: Hộp 10 vỉ x 10 viên nén bao phim.

Tinidazol

Hình ảnh: thuốc Tinidazol

THUỐC TINIDAZOL CÓ GIÁ BAO NHIÊU?

Thuốc TINIDAZOL giá 35.000 đồng/hộp bán tại nhà thuốc Ngọc Anh, chúng tôi giao hàng toàn quốc.

DƯỢC LỰC HỌC:

Tinidazol là dẫn chất imidazol tương tự metronidazol. Thuốc có tác dụng với cả động vật nguyên sinh và vi khuẩn kỵ khí bắt buộc như Bacteroides spp., Clostridium spp., Fusobacterium spp.. Cơ chế tác dụng của tinidazol với vi khuẩn kỵ khí và nguyên sinh động vật là thuốc thâm nhập vào tế bào của vi sinh vật, sau đó phá hủy chuỗi DNA hoặc ức chế tổng hợp DNA.

Tinidazol 500mg

DƯỢC ĐỘNG HỌC:

  • Tinidazol được hấp thu hầu hết sau khi uống và đặc biệt nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt khoảng 40 microgam/ml sau 2 giờ dùng liều duy nhất 2g, 10 microgam/ ml sau 24 giờ và 2,5 microgam/ml sau 48 giờ. Với liều duy trì 1g hàng ngày có thể duy trì được nồng độ trên 8microgam/ ml. Liều tương đương, dùng theo đường tĩnh mạch cũng cho các nồng độ tương tự trong huyết tương như liều uống. Nửa đời thải trừ trong huyết tương là 12 – 14 giờ.
  • Tinidazol được phân bố rộng rãi và nồng độ đạt được ở mật, sữa, dịch não tủy, nước bọt và các mô khác trong cơ thể tương tự với nồng độ trong huyết tương; thuốc dễ dàng qua nhau thai. Chỉ có 12% gắn vào protein huyết tương. Thuốc chưa chuyển hóa và các chất chuyển hóa của thuốc được bài tiết trong nước tiểu và một phần ít hơn trong phân.

CHỈ ĐỊNH:

Tinidazol thường phối hợp với các kháng sinh khác trong các trường hợp:

Dự phòng: Ngăn ngừa nhiễm khuẩn sau phẫu thuật do các vi khuẩn kỵ khí. Đặc biệt các nhiễm khuẩn liên quan tới phẫu thuật đại tràng, dạ dày và phụ khoa.

Ðiều trị những nhiễm khuẩn sau:

  • Nhiễm khuẩn kỵ khí như:

. Nhiễm khuẩn trong ổ bụng: Viêm màng bụng, áp xe.

. Nhiễm khuẩn phụ khoa: Viêm nội mạc tử cung, viêm cơ nội mạc tử cung, áp xe vòi buồng trứng.

. Nhiễm khuẩn huyết.

. Nhiễm khuẩn vết thương sau phẫu thuật.

. Nhiễm khuẩn da và các mô mềm.

. Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới: Viêm phổi, viêm màng phổi mủ, áp xe phổi.

  • Viêm âm đạo không đặc hiệu.
  • Viêm loét lợi cấp.
  • Nhiễm Trichomonas sinh dục tiết niệu cả nam và nữ.
  • Nhiễm Giardia.
  • Nhiễm amip ruột.
  • Amip cư trú ở gan.

LIỀU DÙNG:

  • Phòng nhiễm khuẩn sau phẫu thuật:

Người lớn: uống liều duy nhất 2g trước phẫu thuật 12 giờ.

  • Ðiều trị nhiễm khuẩn kỵ khí:

Người lớn ngày đầu uống 2g, sau đó uống 1g, 1 lần/ngày hoặc 500mg, hai lần/ngày.

  • Viêm âm đạo không đặc hiệu:

Người lớn: uống 2g/lần/ngày x 2  ngày.

  • Viêm loét lợi cấp:

Người lớn: uống 2g/lần.

  • Nhiễm Trichomonas sinh dục tiết niệu:

+ Người lớn: uống 2g/lần. Ðồng thời cần điều trị tương tự cho cả bạn tình.

+ Trẻ em: uống liều duy nhất 50 – 70mg/kg, có thể dùng một liều nhắc lại, nếu cần.

  • Nhiễm Giardia:

+ Người lớn: Uống 2g/lần.

+ Trẻ em: Liều duy nhất 50 – 75mg/kg, uống một lần, có thể dùng một liều nhắc lại, nếu cần.

  • Nhiễm amip ở ruột:

+ Người lớn: uống liều 2g/lần/ngày x 2 – 3 ngày.

+ Trẻ em: uống 50 – 60mg/kg/lần/ngày x 3 ngày.

  • Amip gan: có thể phải kết hợp rút mủ với điều trị bằng tinidazol.

+ Người lớn: Uống 1,5 – 2g/lần/ngày x 3-6 ngày.

+ Trẻ em: Uống 50 – 60 mg/kg/lần/ngày x5 ngày.

Hoặc theo chỉ dẫn của thầy thuốc.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

  • Quá mẫn với tinidazol hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Loạn tạo máu hoặc có tiền sử loạn chuyển hóa porphyrin cấp.
  • Ba tháng đầu của thai kỳ; người mẹ đang cho con bú.
  • Người bệnh có các rối loạn thần kinh thực thể.

THẬN TRỌNG:

Trong thời gian điều trị với tinidazol không nên dùng các chế phẩm có rượu vì có thể có phản ứng giống như của disulfiram (đỏ bừng, co cứng bụng, nôn, tim đập nhanh).

SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:

  • Phụ nữ có thai: Tinidazol qua hàng rào nhau thai, nên không dùng thuốc này cho phụ nữ mang thai trong 3 tháng đầu vì chưa biết ảnh hưởng của các loại thuốc này trên bào thai.
  • Phụ nữ cho con bú: Tinidazol bài tiết qua sữa mẹ, không nên dùng cho người mẹ đang cho con bú, hoặc chỉ cho con bú ít nhất sau 3 ngày ngừng thuốc.

TÁC DỤNG CỦA THUỐC KHI LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC:

Thuốc gây tác dụng không mong muốn chóng mặt, nhức đầu nên không sử dụng thuốc này cho người lái xe và vận hành máy móc.

TƯƠNG TÁC THUỐC:

  • Cimetidin có thể làm giảm thải trừ tinidazol ra khỏi cơ thể. Có thể do cimetidin ức chế chuyển hóa tinidazol ở gan, nên làm tăng cả tác dụng điều trị lẫn độc tính.
  • Rifampicin có thể làm tăng thải tinidazol. Có thể do tăng chuyển hóa tinidazol ở gan và làm giảm tác dụng điều trị.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:

  • Thường gặp, ADR> 1/100:

+Tuần hoàn: Viêm tĩnh mạch huyết khối, đau nơi tiêm.

+Tiêu hóa: Buồn nôn, ăn không ngon, đau bụng.

+Phản ứng khác: Thay đổi vị giác nhất thời.

  • Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:

+Toàn thân: Chóng mặt, nhức đầu.

+Tiêu hóa: Nôn, ỉa chảy.

  • Hiếm gặp, ADR < 1/1000:

+Toàn thân: Dị ứng, sốt.

+Máu: Giảm bạch cầu có hồi phục.

+Tiêu hóa: Viêm miệng.

+Da: Ngoại ban, ngứa, phát ban da.

+Cơ xương: Ðau khớp.

+Thần kinh: Bệnh lý thần kinh ngoại biên.

+Tiết niệu: Nước tiểu sẫm.

* Hướng dẫn cách xử trí ADR:

– Ngừng điều trị nếu thấy các dấu hiệu thần kinh bất thường.

Ðiều trị các phản ứng giống như của disulfiram chủ yếu là điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Mặc dù hầu hết các phản ứng này thường tự hết và không có nguy cơ đe dọa tính mạng nhưng nên điều trị tại nơi có sẵn các phương tiện và thuốc cấp cứu; vì loạn nhịp và hạ huyết áp nặng đôi khi xảy ra. Có thể dùng oxygen hoặc hỗn hợp 95% oxygen và 5% carbon dioxyd để hỗ trợ hô hấp. Có thể xử lý các phản ứng nặng giống như trường hợp sốc. Có thể dùng các dung dịch điện giải hoặc huyết tương để duy trì tuần hoàn.

Lưu ý: Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ:

  • Không có thuốc giải độc đặc hiệu để điều trị quá liều tinidazol.
  • Chủ yếu điều trị triệu chứng và hỗ trợ; có thể rửa dạ dày. Có thể loại tinidazol dễ dàng bằng thẩm tách.

BẢO QUẢN VÀ HẠN DÙNG:

  • Bảo quản: Dưới 30oC, nơi khô ráo, tránh ánh sáng.
  • Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Tiêu chuẩn: DGVN IV

THUỐC ĐỂ XA TẦM TAY TRẺ EM.

ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI DÙNG.

NẾU CẦN THÊM THÔNG TIN, XIN HỎI Ý KIẾN BÁC SĨ.

THUỐC NÀY CHỈ DÙNG THEO ĐƠN CỦA THẦY THUỐC.

  • Sản xuất tại:

CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM KHÁNH HÒA

Đướng 2-4, P. Vĩnh Hòa, TP. Nha Trang, Tỉnh Khánh hòa

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “TINIDAZOL”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *