Tinidazole

Hiển thị tất cả 13 kết quả

Tinidazole

Danh pháp

Tên chung quốc tế

Tinidazole

Tên danh pháp theo IUPAC

1-(2-ethylsulfonylethyl)-2-methyl-5-nitroimidazole

Nhóm thuốc

Tinidazole thuộc nhóm nào? Thuốc kháng khuẩn; kháng động vật nguyên sinh

Mã ATC

J – Kháng khuẩn tác dụng toàn thân

J01 – Kháng khuẩn tác dụng toàn thân

J01X – Thuốc kháng khuẩn khác

J01XD – Dẫn xuất Imidazole

J01XD02 – Tinidazole

P – Thuốc chống ký sinh trùng, côn trùng và ghẻ

P01 – Thuốc chống nguyên sinh động vật

P01A – Thuốc chữa Amip và các nguyên sinh động vật khác

P01AB – Các dẫn chất của Nitroimidazol

P01AB02 – Tinidazole

Phân loại nguy cơ cho phụ nữ có thai

X

Mã UNII

033KF7V46H

Mã CAS

19387-91-8

Cấu trúc phân tử

Công thức phân tử

C8H13N3O4S

Phân tử lượng

247.27 g/mol

Cấu trúc phân tử

Tinidazole là 1H-imidazole được thế ở C-1 bằng nhóm (2-ethylsulfonyl)ethyl, ở C-2 bằng nhóm methyl và ở C-5 bằng nhóm nitro.

Cấu trúc phân tử Tinidazole
Cấu trúc phân tử Tinidazole

Các tính chất phân tử

Số liên kết hydro cho: 0

Số liên kết hydro nhận: 5

Số liên kết có thể xoay: 4

Diện tích bề mặt tôpô: 106Ų

Số lượng nguyên tử nặng: 16

Các tính chất đặc trưng

Điểm nóng chảy: 127-128 °C

Điểm sôi: 528.4±30.0 °C ở 760 mmHg

Tỷ trọng riêng: 1.4±0.1 g/cm3

Độ tan trong nước: 19900mg/L

Hằng số phân ly pKa: 3.28

Chu kì bán hủy: 11,1 – 14,7 giờ

Khả năng liên kết với Protein huyết tương: 12%

Dạng bào chế

Viên nén: 250 mg; 500 mg.

Dung dịch truyền tĩnh mạch: tinidazole 400mg/100ml; tinidazol 500mg/100ml; 800 mg/200 ml.

Dạng bào chế Tinidazole
Dạng bào chế Tinidazole

Độ ổn định và điều kiện bảo quản

Bảo quản dưới 25 °C, ở nơi khô, tránh ánh sáng.

Nguồn gốc

Tinidazol 500mg là thuốc gì? Tinidazole là một kháng sinh thuộc nhóm nitroimidazole được sử dụng chủ yếu để điều trị các bệnh nhiễm trùng do ký sinh trùng, như amebiasis và giardiasis, cũng như các bệnh nhiễm trùng gây ra bởi vi khuẩn kỵ khí. Nó có cơ chế hoạt động tương tự như metronidazole, một thuốc khác trong cùng nhóm.

Giống như metronidazole, tinidazole được phát triển dưới dạng một phương pháp điều trị nhiễm trùng do ký sinh trùng. Nitroimidazoles được biết đến với khả năng ức chế sự tái tạo DNA của ký sinh trùng và vi khuẩn kỵ khí.

Mặc dù cả hai thuốc đều có cơ chế hoạt động tương tự, tinidazole thường chỉ cần dùng một lần mỗi ngày hoặc thậm chí một lần duy nhất, trong khi metronidazole thường cần dùng nhiều lần mỗi ngày. Điều này làm cho tinidazole thuận tiện hơn trong một số trường hợp.

Tinidazole được phát triển và thương mại hóa bởi nhiều công ty dược phẩm trên khắp thế giới. Một số tên thương hiệu phổ biến của thuốc này bao gồm Fasigyn, Simplotan và Tindamax.

Dược lý và cơ chế hoạt động

Tinidazol là thuốc gì? Tinidazol, một dẫn chất của nitroimidazol, giống như metronidazol, có khả năng kháng khuẩn và kháng động vật nguyên sinh. Thuốc này hiệu quả trong việc tiêu diệt amip, Trichomonas và nhiều loại vi khuẩn. Đặc biệt, nó tác động lên cả hai dạng của amip: thể hoạt động và thể kín.

Nghiên cứu đã xác minh rằng tinidazol có hiệu quả trước Trichomonas vaginalis, G. duodenalis (hoặc Giardia lamblia/intestinalis) và Entamoeba histolytica. Dựa vào dịch chiết từ tế bào Trichomonas, tinidazol có thể bị chuyển hóa, từ đó tạo ra hoạt tính kháng khuẩn. Tuy nhiên, cơ chế hoạt động đối với Giardia và E. histolytica vẫn chưa được làm sáng tỏ.

Tinidazol hiệu quả trên nhiều loại vi khuẩn kỵ khí như Bacteroide (B. fragilis, B. melaninogenicus), Clostridium (C. difficile, C. perfringens) và nhiều loại khác. Thuốc cũng có khả năng kháng lại Helicobacter pylori và Gardnerella vaginalis, nhưng không ảnh hưởng đến hầu hết các chủng Lactobacillus.

Chúng ta vẫn chưa biết rõ khả năng phát triển kháng thuốc của tinidazol ở một số loại vi khuẩn, nhưng một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng mặc dù một số chủng T. vaginalis có kháng lại metronidazol cũng kháng lại tinidazol, liều tinidazol cần thiết để tiêu diệt chúng lại thấp hơn.

Trong thực tế lâm sàng, tinidazol được sử dụng rộng rãi trong việc điều trị và phòng ngừa các bệnh nhiễm khuẩn, chẳng hạn như nhiễm khuẩn đường mật, áp xe, và nhiều loại viêm nhiễm khác. Để tối ưu hóa hiệu suất điều trị, tinidazol thường được kết hợp với các loại kháng sinh khác.

Khi sử dụng tinidazol, việc lựa chọn kháng sinh phụ thuộc vào loại vi khuẩn gây bệnh và sự kết hợp với các vi khuẩn khác. Đối với các tình huống cụ thể, như viêm nhiễm bởi các vi khuẩn Enterobacteriaceae hoặc khi nghi ngờ sự kháng lại metronidazol/tinidazol, có thể cần sự can thiệp của các loại thuốc khác.

Kháng thuốc

Đã có các nghiên cứu cho thấy sự kháng lại tinidazol từ một số vi khuẩn. Cụ thể, từ 6% đến 27% các chủng Helicobacter pylori đã biểu hiện sự kháng lại các dẫn chất 5-nitroimidazol ngay từ lúc đầu.

Khi kết hợp sử dụng với subcitrat bismuth dạng keo, hiệu quả của nitroimidazol trong điều trị và trong môi trường thực nghiệm bị giảm. Rất đáng chú ý là, mặc dù sự kháng thuốc thường xuất hiện đối với các dẫn chất 5-nitroimidazol, 65% đến 70% chủng Trichomonas vaginalis, có độ kháng cao với metronidazol, lại phản ứng nhạy cảm hơn với tinidazol.

Ứng dụng trong y học

Tinidazole là một kháng sinh thuộc nhóm nitroimidazole và có nhiều ứng dụng trong y học, đặc biệt là trong việc điều trị các bệnh nhiễm trùng do ký sinh trùng và vi khuẩn kỵ khí. Dưới đây là một số ứng dụng chính của tinidazole trong y học:

Trichomoniasis: Tinidazole được sử dụng để điều trị trichomoniasis, một bệnh nhiễm trùng sinh dục do ký sinh trùng Trichomonas vaginalis.

Giardiasis: Đây là một bệnh nhiễm trùng ở ruột do ký sinh trùng Giardia lamblia. Tinidazole là một trong những thuốc điều trị lựa chọn cho bệnh này.

Amebiasis: Amebiasis là một bệnh nhiễm trùng ở ruột do ký sinh trùng Entamoeba histolytica. Tinidazole có thể được sử dụng để điều trị các trường hợp amebiasis ở ruột và ngoài ruột.

Nhiễm trùng do vi khuẩn kỵ khí: Tinidazole cũng có tác dụng chống lại một số vi khuẩn kỵ khí và do đó có thể được sử dụng để điều trị các bệnh nhiễm trùng gây ra bởi vi khuẩn này, chẳng hạn như nhiễm trùng sau phẫu thuật.

Helicobacter pylori: Trong một số trường hợp, tinidazole có thể được kết hợp với các thuốc khác để điều trị nhiễm trùng do Helicobacter pylori, một nguyên nhân chính của viêm loét dạ dày và tá tràng.

Phòng ngừa nhiễm trùng sau phẫu thuật: Trong một số tình huống, tinidazole có thể được sử dụng để phòng ngừa nhiễm trùng sau các loại phẫu thuật nhất định.

Dược động học

Hấp thu

Tinidazol được cơ thể hấp thu một cách nhanh chóng sau khi tiêm truyền hoặc qua đường uống. Với đa số vi khuẩn kỵ khí, nồng độ ức chế tối thiểu của thuốc là 2 microgam/ml.

Sau khi tiêm Tinidazol truyền 800 mg, nồng độ đỉnh của thuốc trong máu lên tới 15,3 microgam/ml trong vòng dưới 10 phút. Với liều lượng khác nhau, nồng độ tinidazol trong máu đạt giá trị khác nhau trong thời gian ngắn.

Khi uống một liều duy nhất 2g tinidazol, nồng độ đỉnh trong máu nằm trong khoảng 42-60 microgam/ml trong vòng 2 giờ.

Sử dụng tinidazol qua đường trực tràng và âm đạo cũng tạo ra nồng độ thuốc nhất định trong máu.

Nồng độ có tác dụng kháng khuẩn trong máu duy trì trên mức nồng độ ức chế tối thiểu trong ít nhất 24 giờ sau khi tiêm truyền 1.600 mg hoặc uống một lần 2g tinidazol.

Thuốc có sinh khả dụng là 100% khi uống, 39% khi dùng trực tràng và 10% khi dùng qua âm đạo.

Phân bố

Tinidazol được phân bố rộng khắp cơ thể, với nồng độ tại mật, sữa, dịch não tủy, nước bọt và các mô khác đều tương tự nồng độ trong huyết tương. Thuốc dễ dàng vượt qua nhau thai và hàng rào máu-não. Chỉ có khoảng 12% thuốc gắn liền với protein huyết tương.

Chuyển hóa

Tinidazol được chuyển hóa nhanh chóng ở gan.

Thải trừ

Nửa đời thải trừ của thuốc trong huyết tương là từ 11,1 đến 14,7 giờ. Thuốc và các sản phẩm chuyển hóa của nó được loại trừ chủ yếu qua phân (khoảng 12%) và qua thận (khoảng 18-25%) dưới dạng nguyên trạng.

Độc tính ở người

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ thường gặp:

  • Hệ tuần hoàn: Đau nơi tiêm, viêm tĩnh mạch huyết khối, cảm giác đánh trống ngực.
  • Hệ tiêu hóa: Buồn nôn, nôn mửa, chán ăn, đau bụng, khó tiêu, táo bón, cảm giác khó chịu ở thượng vị, đầy hơi, và thay đổi vị giác tạm thời.
  • Hệ hô hấp: Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên.
  • Hệ toàn thân: Chóng mặt, nhức đầu, cảm giác khó chịu, suy nhược.
  • Hệ tiết niệu và sinh dục: Khó tiểu tiện, nhiễm khuẩn đường tiết niệu, viêm âm đạo do nhiễm Candida, chu kỳ kinh nguyệt không đều, đau âm đạo, mùi kháng ấm và đau chậu hông.
  • Hệ da: Nổi ban đỏ.

Tác dụng phụ ít gặp: Bị ỉa chảy.

Tác dụng phụ hiếm gặp:

  • Hệ thần kinh: Buồn ngủ, co giật.
  • Hệ toàn thân: Dị ứng, sốt, phản ứng dị ứng hỗn hợp kèm theo nổi ban, sốt và đau khớp. Mất cân bằng và co giật cũng được ghi nhận.
  • Hệ máu: Số lượng bạch cầu giảm nhưng có thể phục hồi.
  • Hệ tiêu hóa: Viêm miệng.
  • Hệ da: Ngứa và nổi ban đỏ.
  • Hệ cơ xương: Đau khớp.
  • Hệ thần kinh: Cảm giác tê và dị ứng ở các chi, mất điều hòa.
  • Hệ tiết niệu: Nước tiểu sẫm màu.
  • Hệ gan: Viêm gan.

Chú Ý: Khi sử dụng thuốc này và uống rượu có thể gặp phản ứng giống như khi dùng disulfiram.

Quá liều

Chưa có thông tin về việc quá liều cấp tính với thuốc này. Các triệu chứng của việc quá liều bao gồm sự ức chế hệ thần kinh và hiếm khi gặp tình trạng động kinh. Quá liều dùng lâu dài thường gây ra chóng mặt, song thị, mất định hướng, mất cân bằng và các vấn đề liên quan đến thần kinh cảm giác.

Tính an toàn

Phụ nữ mang thai nên tránh dùng tinidazol trong ba tháng đầu thai kỳ. Mặc dù không có bằng chứng rõ ràng về ảnh hưởng xấu trong giai đoạn sau, việc sử dụng thuốc trong ba tháng thứ hai và thứ ba cần được cân nhắc cẩn trọng, dựa trên lợi ích và rủi ro cho mẹ và thai nhi.

Tinidazol có thể chuyển vào sữa mẹ. Phụ nữ đang cho con bú nên ngừng bú trong ít nhất ba ngày sau khi ngừng dùng thuốc.

Tương tác với thuốc khác

Tinidazol có thể tương tác với một loạt các thuốc khác, dẫn đến việc tăng hoặc giảm hiệu quả hoặc gây ra tác dụng phụ. Đây bao gồm tương tác với fluorouracil, lithi hydroxyd, phenytoin natri, cyclosporin, và nhiều thuốc khác.

Việc kết hợp tinidazol với ethanol hoặc disulfiram có thể dẫn đến tác dụng phụ ở hệ thần kinh trung ương.

Khi dùng tinidazol với các thuốc như acenocoumarol và warfarin, thời gian prothrombin có thể bị ảnh hưởng.

Lưu ý khi sử dụng Tinidazole

Tránh tiêu thụ rượu hoặc sản phẩm chứa cồn trong thời gian điều trị bằng tinidazol để tránh phản ứng giống như disulfiram.

Nếu bệnh nhân có biểu hiện thần kinh không bình thường, cần ngừng điều trị ngay lập tức.

Bệnh nhân với tiền sử hoặc dấu hiệu rối loạn máu cần theo dõi chặt chẽ khi sử dụng thuốc.

Tinidazol liều dùng? Tinidazol thường được uống một lần, nên dùng sau bữa ăn để tăng hiệu quả. Trong điều trị H. pylori, liều có thể được chia đôi, dùng vào buổi sáng và chiều sau bữa ăn.

Một vài nghiên cứu của Tinidazole trong Y học

Thuốc điều trị bệnh giardia

Drugs for treating giardiasis
Drugs for treating giardiasis

Bối cảnh: Nhiễm giardia có thể không có triệu chứng hoặc có thể gây tiêu chảy (đôi khi nghiêm trọng), sụt cân, kém hấp thu và ở trẻ em là chậm phát triển. Nó thường được điều trị bằng metronidazole ba lần mỗi ngày trong 5 đến 10 ngày.

Mục tiêu: Để đánh giá hiệu quả tương đối của các phác đồ kháng sinh thay thế trong điều trị người lớn hoặc trẻ em mắc bệnh giardia có triệu chứng.

Phương pháp tìm kiếm: Chúng tôi đã tìm kiếm Sổ đăng ký chuyên ngành của Nhóm bệnh truyền nhiễm Cochrane, Sổ đăng ký thử nghiệm có đối chứng của Trung tâm Cochrane (CENTRAL) (Số phát hành 6 năm 2012); MEDLINE, EMBASE, LILACS và Cổng tìm kiếm nền tảng đăng ký thử nghiệm lâm sàng quốc tế (3 tháng 7 năm 2012).

Tiêu chí lựa chọn: Chúng tôi bao gồm các thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng (RCT) so sánh metronidazole dùng trong 5 đến 10 ngày với bất kỳ loại thuốc nào sau đây: metronidazole (liều duy nhất), tinidazole, albendazole, mebendazole và nitazoxanide. Kết quả chính là chữa khỏi bệnh ký sinh trùng và lâm sàng.

Thu thập và phân tích dữ liệu: Hai tác giả đánh giá độc lập các nghiên cứu để đưa vào, thực hiện đánh giá rủi ro sai lệch và trích xuất dữ liệu. Chúng tôi tóm tắt dữ liệu bằng cách sử dụng tỷ lệ rủi ro và chênh lệch trung bình, đồng thời chúng tôi trình bày kết quả trong các lô và thực hiện phân tích tổng hợp nếu có thể.

Chúng tôi đã đánh giá tính không đồng nhất bằng cách sử dụng bài kiểm tra Chi (2), kiểm tra thống kê và trực quan I (2); và chúng tôi đã khám phá điều này bằng cách sử dụng các phân tích phân nhóm. Chúng tôi đã đánh giá chất lượng của bằng chứng bằng cách sử dụng phương pháp GRADE.

Kết quả chính: Chúng tôi bao gồm 19 thử nghiệm, có 1817 người tham gia, trong đó 1441 là trẻ em. Các nghiên cứu nhìn chung có quy mô nhỏ, với phương pháp báo cáo kém. Hầu hết các kết quả về ký sinh trùng được báo cáo hơn là cải thiện lâm sàng.

Mười thử nghiệm, từ Ấn Độ, Mexico, Peru, Iran, Cuba và Thổ Nhĩ Kỳ, đã so sánh albendazole (400 mg một lần mỗi ngày trong 5 đến 10 ngày) với metronidazole (250 mg đến 500 mg ba lần mỗi ngày trong 5 đến 10 ngày). Phác đồ albendazole một lần mỗi ngày này có lẽ tương đương với metronidazole trong việc chữa khỏi ký sinh trùng (RR 0,99, KTC 95% 0,95 đến 1,03; 932 người tham gia, 10 thử nghiệm; bằng chứng chất lượng vừa phải) và cải thiện các triệu chứng (RR 0,98, khoảng tin cậy 95%, CI 0,93 đến 1,04; 483 người tham gia, 5 thử nghiệm; bằng chứng có chất lượng vừa phải), nhưng thời gian theo dõi ngắn (hai đến ba tuần).

Albendazole có thể có ít tác dụng phụ hơn metronidazole (tác dụng phụ về đường tiêu hóa: RR 0,29, KTC 95% 0,13 đến 0,63; 717 người tham gia, 8 thử nghiệm; bằng chứng chất lượng vừa phải; tác dụng phụ về thần kinh: RR 0,34, KTC 95% 0,18 đến 0,64; 453 người tham gia, năm thử nghiệm; bằng chứng chất lượng thấp).

Năm thử nghiệm từ Thổ Nhĩ Kỳ, Tây Ban Nha và Vương quốc Anh so sánh mebendazole (200 mg ba lần mỗi ngày trong 5 đến 10 ngày) với metronidazole (5 mg/kg (hoặc 250 mg) ba lần mỗi ngày trong 5 đến 10 ngày). Những thử nghiệm này có quy mô nhỏ và có nguy cơ sai lệch cao. Do đó, không thể đưa ra kết luận đáng tin cậy về hiệu quả tương đối (bằng chứng có chất lượng rất thấp).

Năm thử nghiệm tiếp theo, từ Iran, Tây Ban Nha và Peru, đã đánh giá chế độ điều trị rút ngắn tinidazole (liều duy nhất; 179 người tham gia, ba thử nghiệm), metronidazole (liều đơn; 55 người tham gia, một thử nghiệm) và nitazoxanide (ba ngày; 55 người tham gia, một thử nghiệm). Một lần nữa, những thử nghiệm này có nguy cơ sai lệch cao và quá nhỏ để phát hiện hoặc loại trừ những khác biệt quan trọng một cách đáng tin cậy (bằng chứng có chất lượng rất thấp).

Kết luận của tác giả: Albendazole có thể có hiệu quả tương tự như metronidazole, có thể có ít tác dụng phụ hơn và có ưu điểm là phác đồ đơn giản hóa. Các thử nghiệm lớn, chất lượng cao, đánh giá kết quả lâm sàng (chẳng hạn như tiêu chảy) cần được tiếp tục thực hiện để giúp đánh giá các lựa chọn thay thế tiếp theo.

Tài liệu tham khảo

  1. Drugbank, Tinidazole, truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2023.
  2. Granados, C. E., Reveiz, L., Uribe, L. G., & Criollo, C. P. (2012). Drugs for treating giardiasis. The Cochrane database of systematic reviews, 12(12), CD007787. https://doi.org/10.1002/14651858.CD007787.pub2
  3. Pubchem, Tinidazole, truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2023.
  4. Bộ Y Tế (2012), Dược thư quốc gia Việt Nam, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội

Diệt amib

Tzide 500 mg

Được xếp hạng 5.00 5 sao
40.000 đ
Dạng bào chế: Viên nén bao phimĐóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên

Xuất xứ: Ấn Độ

Điều trị vùng âm đạo

Microstat

Được xếp hạng 5.00 5 sao
150.000 đ
Dạng bào chế: viên nang mềm đặt âm đạoĐóng gói: Hộp 1 vỉ x 7 viên

Xuất xứ: Ấn Độ

Kháng acid, chống trào ngược, viêm loét

Vespratab Kit

Được xếp hạng 5.00 5 sao
84.000 đ
Dạng bào chế: Viên nén bao phimĐóng gói: Hộp 1 Kit, Hộp 7 Kit

Xuất xứ: Ấn Độ

Kháng acid, chống trào ngược, viêm loét

E-xazol

Được xếp hạng 5.00 5 sao
350.000 đ
Dạng bào chế: Viên nén bao phim, viên nang cứngĐóng gói: Hộp 7 vỉ x 6 viên

Xuất xứ: Việt Nam

Điều trị vùng âm đạo

Progyl

Được xếp hạng 5.00 5 sao
350.000 đ
Dạng bào chế: Viên đặt âm đạoĐóng gói: Hộp 1 vỉ 7 viên

Xuất xứ: Việt Nam

Điều hòa tiêu hóa, chống đầy hơi, kháng viêm

Inore-Kit

Được xếp hạng 5.00 5 sao
150.000 đ
Dạng bào chế: Lansoprazol: viên nang cứng; Tinidazol và Clarithromycin: viên nén bao phimĐóng gói: Hộp chứa 7 hộp nhỏ, mỗi hộp nhỏ chứa 01 vỉ x 6 viên

Xuất xứ: Ấn Độ

Điều trị vùng âm đạo

Gvag 3

Được xếp hạng 5.00 5 sao
0 đ
Dạng bào chế: Viên nang trứngĐóng gói: Hộp 1 vỉ x 7 viên

Xuất xứ: Ấn Độ

Điều trị vùng âm đạo

Vagiease

Được xếp hạng 5.00 5 sao
150.000 đ
Dạng bào chế: Viên nang mềm đặt âm đạoĐóng gói: Hộp 1 vỉ x 7 viên

Xuất xứ: Ấn Độ

Kháng acid, chống trào ngược, viêm loét

Zonafil

Được xếp hạng 5.00 5 sao
350.000 đ
Dạng bào chế: Viên nénĐóng gói: Hộp gồm 7 kit x 4 viên

Xuất xứ: Ấn Độ

Kháng acid, chống trào ngược, viêm loét

Pylomed

Được xếp hạng 5.00 5 sao
110.000 đ
Dạng bào chế: Kit đựng viên nang, viên nén bao phimĐóng gói: Hộp gồm 7 hộp nhỏ x 1 kit gồm 2 viên nén bao phim Tinidazole; 2 viên nén bao phim Clarithromycin; 2 viên nang Lansoprazole

Xuất xứ: Ấn Độ

Giảm giá!

Diệt amib

Taxedac Inf

Được xếp hạng 5.00 5 sao
Original price was: 110.000 đ.Current price is: 100.000 đ.
Dạng bào chế: Dung dịch tiêm truyềnĐóng gói: Hộp 1 chai 100ml

Xuất xứ: Việt Nam

Kháng acid, chống trào ngược, viêm loét

Omicap Kit

Được xếp hạng 5.00 5 sao
120.000 đ
Dạng bào chế: Viên nang, viên nén bao phimĐóng gói: Hộp 7 kit x kit chứa 2 viên mỗi loại

Xuất xứ: India

Diệt amib

Tinidazol 500 DHG 

Được xếp hạng 4.00 5 sao
37.000 đ
Dạng bào chế: Viên nén bao phimĐóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên

Xuất xứ: Việt Nam