Thuốc Scanneuron Forte là thuốc gì? giá bao nhiêu tiền? có tác dụng gì?

Enter your keyword

Scanneuron

115,000VNĐ

Còn hàng N/A .
1007 20/03/2018 4:02:04

Mô tả

Scanneuron
4.7 (93.33%) 6 votes

THÀNH PHẦN

Mỗi viên nén bao phim Scanneuron có chứa:

  • Thiamin nitrat (vitamin B1)………………………………………………………………..100 mg
  • Pyridoxin hydroclorid (vitamin B6)…………………………………………………….200 mg
  • Cyanocobalamin (vitamin B12)…………………………………………………………200 mcg
  • Tá dược vừa đủ………………………………………………………………………………….1 viên

(Đường trắng, tinh bột lúa mì, tinh bột natri glycolat, povidon K30, microcristalin, cellulose M102, magnesi stearat, eudragit L100, talc, triethyl citrat, ponceau 4R lake, tartrazin lake, hypromellose (pharmacoat 606), macrogol 600, titan dioxyd)

MÔ TẢ: Viên nén hình oval, bao phim màu đỏ, một mặt khắc “SCAN”, một mặt tròn

ĐÓNG GÓI:

  1. Vỉ 10 viên. Hộp 10 vỉ.
  2. Chai 100 viên. Hộp 1 chai.
  3. Chai 500 viên.
Scanneuron

Hình ảnh: thuốc Scanneuron

THUỐC SCANNEURON CÓ GIÁ BAO NHIÊU?

Thuốc Scanneuron có giá 65.000 đồng/hộp

DƯỢC LỰC HỌC

Scanneuron là sự kết hợp ở liều cao của các vitamin hướng thần kinh. Thuốc được lựa chọn để duy trì khả năng chịu đựng của cơ thể trong suốt thời gian bệnh và làm việc quá sức cả về thể chất và tinh thần.

– Vitamin B1 cần thiết cho quá trình chuyển hoá carbohydrat. Thiếu hụt vitamin B1 gây ra bệnh beri-beri và hội chứng bệnh não Wernicke. Các cơ quan chính bị ảnh hưởng do thiếu hụt thiamin là hệ thần kinh ngoại biên, hệ tim mạch và hệ tiêu hoá.

– Vitamin B6 được biến đổi nhanh thành coenzym pyridoxal phosphat và pyridoxamin phosphat, đóng vai trò thiết yếu trong quá trình chuyển hoá protein. Trẻ thiếu vitamin B6 sẽ có khả năng bị co giật và thiếu máu nhược sắc.

– Vitamin B12 cần thiết cho quá trình tổng hợp nucleoprotein và myelin, tái tạo tế bào, tăng trưởng à duy trì quá trình tạo hồng cầu bình thường. Vitamin B12 có thể chuyển hoá thành coenzym B12 trong mô, những chất này cần thiết cho việc chuyển hoá methylmalonat thành succinat và tổng hợp methionin từ homocystein. Khi không có coenzym B12, tetrahydrofolat không thể tái sinh từ dạng dự trữ không có hoạt tính là 5-methyl tetrahydrofolat,dẫn đến thiếu hụt folat có chức năng. Thiếu hụt vitamin B12 dẫn đến thiếu máu hồng cầu to, tổn thương hệ tiêu hoá và phá hủy hệ thần kinh trước hết là bất hoạt việc tạo myelin, tiếp theo là thoái hoá dần sợi trục thần kinh và đầu dây thần kinh.

Scanneuron

DƯỢC ĐỘNG HỌC

– Vitamin B1 hấp thu qua đường tiêu hoá. Thuốc phân bố rộng rãi trong hầu hết các mô của cơ thể và hiện diện trong sữa mẹ. Trong tế bào, thiamin hiện diện chủ yếu dưới dạng diphosphat. Vitamin B1 không được dự trữ trong cơ thể dưới bất kỳ dạng đáng kể nào, lượng vượt quá nhu cầu cơ thể được thải trừ qua nước tiểu dưới dạng không đổi hoặc dưới dạng chất chuyển hoá.

– Vitamin B6 hấp thu nhanh qua đường tiêu hoá sau khi uống và được biến đổi thành dạng có hoạt tính là pyridoxal phosphat. Những chất này được dự trữ chủ yếu trong gan, nơi có sự oxy hoá tạo thành acid 4-pyridoxic và các chất chuyển hoá không hoạt tính khác được thải trừ qua nước tiểu. Khi tăng liều dùng, lượng lớn hơn tương ứng sẽ được đào thải qua nước tiểu dưới dạng không đổi. Pyridoxal qua được nhau thai và phân bố vào sữa mẹ.

– Vitamin B12 liên kết với yếu tố nội tại, một glycoprotein được tiết bởi niêm mạc dạ dày và sau đó được hấp thu chủ động qua đường tiêu hoá. Vitamin B12 gắn kết nhiều với các protein huyết tương chuyên biệt được gọi là các transcobalamin; transcobalamin (II) tham gia và quá trình vận chuyển nhanh các cobalamin đến các mô. Vitamin B12 được dự trữ trong gan, thải trừ qua mật và chịu sự chuyển hoá mạnh bởi Chu trình gan ruột; một phần liều dùng được thải trừ qua nước tiểu, hầu hết trong 8h đầu. Vitamin B12 qua được nhau thai và hiện diện trong sữa mẹ.

CHỈ ĐỊNH

Điều trị các rối loạn về thần kinh như đau dây thần kinh, viêm dây thần kinh ngoại biên, viêm dây thần kinh mắt, viêm dây thần kinh do đái tháo đường và do rượu, viêm Đa dây thần kinh, dị cảm, nhược sức, đau thần kinh tọa và co giật do tăng tính dễ kích thích của hệ thần kinh Trung ương.

LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG

  • Scanneuron được sử dụng bằng đường uống
  • Uống 1-2 viên x 1-3 lần/ngày hoặc theo hướng dẫn của bác sĩ

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

–      Quá mẫn với vitamin B1, vitamin B6, các cobalamin ( vitamin B12 và các chất liên quan) hoăc bất kì thành phần nào của thuốc.

–      U ác tính: do vitamin B12 có liên quan tới sự phát triển của các mô có tốc độ sinh trưởng cao nên có nguy cơ thúc đẩy sự tiến triển của các khối u này.

–      Bệnh nhân có cơ địa dị ứng (hen suyển, eczema).

THẬN TRỌNG

  • Hiệu quả và tính an toàn trên trẻ em chưa được đánh gá.
  • Sau thời gian dài dùng vitamin B6 với liều 200 mg/ngày, có thể đã thấy biểu hiện độc tính thần kinh (như bệnh thần kinh ngoại vi nặng và bệnh thần kinh giác quan nặng). Dùng liều 200 mg mỗi ngày, kéo dài trên 30 ngày có thể gây hội chứng lệ thuộc vitamin B6.
  • Không nên dùng vitamin B12 cho bệnh nhân bị nghi ngờ thiếu vitamin B12 mà không được chuẩn đoán trước.

TƯƠNG TÁC THUỐC

  • Vitamin B1: vitamin B1 làm tăng tác dụng của các thốc ức chế thần kinh cơ.
  • Vitaimin B6:

+    Vitamin B6 làm giảm hiệu quả Levodopa nhưng tương tác này sẽ không xảy ra nếu dùng kèm một chức ức chế enzym dopa decarboxylase.

+    Vitamin B6 làm giảm hoạt tính của altretamin, làm giảm nồng độ phenobarbital và phenytoin trong huyết thanh.

+    Nhiều thuốc có thể làm tăng nhu cầu vitamin B6 như hydralazin, isoniazid, penicilamin và các thuốc tránh thai đường uống.

  • Vitamin B12:

+    Sự hấp thu vitamin B12 qua đường tiêu hóa có thể bị giảm do neomycin, acid aminosalicylic, các thuốc kháng Histamin H2 và colchicin.

+    Nồng độ vitamin B12 trong huyết thanh có thể giảm khi dùng chung với các thuốc tránh thai đường uống.

PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

  • Nên thận trọng khi dùng thuốc trong thời kì mang thai, đặc biệt là trong 3 tháng đầu của thời thai kỳ.
  • Liều cao của vitamin B6 có thể ức chế sự tiết prolactin và nên thận trọng khi dùng cho phụ nữ cho con bú.

ẢNH HƯỞNG TRÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC

Chưa rõ

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

  • Vitamin B1: hiếm gặp tác dụng phụ của vitamin B1, nhưng phản ứng quá mẫn xảy ra chủ yếu ở những liều không phải dạng uống.
  • Vitamin B6: dùng liều vitamin B6 trong thời gian dài ( 200 mg/ngày trên 2 tháng) có liên quan đến sự tiến triển bệnh thần kinh ngoại vi nặng. hiếm gặp:buồn nôn và nôn.
  • Vitamin B12: hiếm gặp các tác dụng không mong muốn như phản vệ, sốt, phản ứng dạng trứng cá, nổi mày đay, ngứa, đỏ da.

QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ

Bệnh nhân dùng vitamin B6 liều cao 2-7 g/ngày ( hoặc trên 0.2 g/ngày trong hơn hai tháng) làm tiến triển bệnh thần kinh giác quan kèm các triệu chứng mất điều hòa và tê cóng chân tay. Các triệu chứng này sẽ giảm bớt trong 6 tháng khi ngưng sử dụng vitamin B6.

Scanneuron SDK

Số đăng ký của thuốc Scanneuron Stada: SĐK:VD-2241-06

BẢO QUẢN VÀ HẠN DÙNG:

  • BẢO QUẢN   :   Trong bao bì kín, nơi khô, tránh ánh sáng. Nhiệt độ không quá 30˚C.
  • HẠN DÙNG   :   24 tháng kể từ ngày sản xuất.

 

TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG: Tiêu chuẩn nhà sản xuất.

Để tránh xa tầm tay trẻ em

Không dùng thuốc quá thời hạn sử dụng

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc trước khi dùng

Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Scanneuron”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *