Thuốc Bilastine (Bilaxten) điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng và mày đay

Enter your keyword

Thuốc Bilastine (Bilaxten) điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng và mày đay

100,000VNĐ

In stock N/A . , , , .
1556 07/02/2018 10:47:15

Mô tả

Thuốc Bilastine (Bilaxten) điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng và mày đay
5 (100%) 4 votes

Thông tin sản phẩm:

Thành phần:

Mỗi viên nén chứa 20 mg Bilastine.

công thức cấu tạo Bilastine

công thức cấu tạo Bilastine

Dạng trình bày: Viên nén màu trắng hình bầu dục, hai mặt lồi. Giữa viên có vạch chia để bẻ đôi giúp dễ nuốt hơn nhưng không có giá trị để chia đôi liều lượng thuốc.

Dạng đóng gói: Hộp 1 vỉ X 10 viên,. Các vỉ được đóng gói trong hộp bìa cứng.

 

 

Bilastine 20mg

Hình ảnh: thuốc Bilastine 20mg

Thuốc Bilaxten 20mg giá bao nhiêu?

Giá thuốc Bilaxten 20mg là 100.000 đồng 1 hộp bán tại nhà thuốc Ngọc Anh.

Chỉ định:

Điều trị triệu chứng trong trường hợp viêm mũi dị ứng (quanh năm hoạc theo mùa) và mày đay.

Liều lượng và cách sử dụng:

Sử dụng cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi.

Liều dùng 20 mg (1 viên) một lần/ngày để điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng (thường xuyên hoặc theo mùa) và mày đay. Cần uống thuốc vào thời điểm 1 giờ trước họặc 2 giờ sau ăn. Nên uống toàn bộ liều trong 1 lần duy nhất trong ngày.

Người cao tuổi:

Không cần chỉnh liều trên người cao tuổi. Chưa có nhiều bằng chứng về việc sử dụng thuốc ở bệnh nhân trên 65 tuổi.

Trẻ em dưới 12 tuổi:

Thông tin về đô an toàn và hiệu quả của bilastine trên trẻ em dưới 12 tuổi vẫn chưa được nghiên cứu đầy đủ.

Bệnh nhân suy thận:

Không cần chỉnh liều trên bệnh nhân suy thận.

Bệnh nhân suy gan:

Chưa có dữ liệu lâm sàng về việc dùng thuốc trên bệnh nhân suy gan. Do bilastine không chuyển hóa qua gan mà chủ yếu thải trừ qua thận, tình trạng suy gan có thể không làm nồng độ thuốc trong máu vượt quá giới hạn an toàn. Do đó, không cẩn chỉnh liều trên bệnh nhân suy gan.

Độ dài đợt điều trị:

Trong điều trị viêm mũi dị ứng, việc điều trị chỉ giới hạn trong khoảng thời gian có tiếp xúc với yếu tố dị nguyên. Cụ thể là, trong điều trị viêm mũi dị ứng theo mùa, có thể ngừng thuốc khi hết triệu chứng và sử dụng lại khi triệu chứng xuất hiện trở lại. Trong điều trị viêm mũi dị ứng quanh năm, nên sử dụng thuốc liên tục trong suốt thời gian tiếp xúc với dị nguyên. Trong điều trị mày đay, thời gian điều trị phụ thuộc vào dạng mày đay, thời gian và diễn biến của triệu chứng.

Chống chỉ định:

Chống chỉ định cho các bệnh nhân quá mẫn với bilastine hoặc bất cứ thành phần tá dược nào trong chế phẩm.

Lưu ý và thận trọng khi sử dụng:

Thông tin về hiệu quả và độ an toàn của bilastine trên trẻ em dưới 12 tuổi vẫn chưa được nghiên cứu đấy đủ. Trên bệnh nhân suy thận nặng hoặc trung bình, việc sử dụng đồng thời bilastine với các chất ức chế glycoprotein p như ketoconazol, erythromycin, cyclosporin, ritonavir hoặc diltiazem có thể làm tăng nồng độ bilastine trong huyết tương, do đó làm tăng nguy cơ xảy ra phản ứng bất lợi. Vì vậy, cần tránh sử dụng đồng thời bilastine và các chất ức chế glycoprotein p trên bệnh nhân suy thận nặng hoặc trung bình.

Tương tác thuốc và các tương tác khác có liên quan:

Tương tác với thức ăn:

Thức ăn có thể làm giảm sinh khả dụng đường uống của bilastine khoảng 30%.

Tương tác với nước bưởi chùm:

Uống bilastine 20 mg với nước bưởi chùm làm giảm sinh khả dụng của thuốc 30%. Hiện tượng này có thể xảy ra với các loại nước quả khác. Mức độ giảm sinh khả dụng có thể dao động giữa các chế phẩm và các loại hoa quả khác nhau.

Tương tác với ketoconazol hoặc erythromycin:

Uống đồng thời bilastine và ketoconazol hoặc erythro- mycin có thể làm tăng AUC của bilastine 2 lần, tăng Cmax 2-3 lần.

Tương tác với diltiazem:

Uống đồng thời bilastine 20mg và diltiazem 60 mg làm tăng nồng độ Cmax của bilastine lên 50%.

Tương tác với rượu:

Trạng thái tâm thần vận động sau khi uống đồng thời rượu và 20 mg bilastine tương tự như kết quả ghi nhận sau khi uống đồng thời rượu và giả dược.

Tương tác với lorazepam:

Uống đồng thời bilastine 20 mg và lorazepam 3 mg trong 8 ngày không làm tăng tác dụng trên hệ thần kinh trung ương của lorazepam.

Tác động trên khả năng sinh sản, phụ nữ có thai và cho con bú:

Tác động trên khả năng sinh sản:

Chưa có hoặc rất ít bằng chứng lầrn sàng. Một nghiên cứu trên chuột cho thấy không có tác động tiêu cực nào trên chức năng sinh sản.

Phụ nữ có thai:

Không có hoặc có rất ít dữ liệu về việc sử dụng bilastine trên phụ nữ có thai. Nghiên cứu trên động vật không cho thấy tác động có hại trực tiếp hoặc gián tiếp lên khả năng sinh sản, sự phát triển của bào thai và sau sinh. Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn, tránh sử dụng BILAXTEN trong giai đoạn mang thai.

Phụ nữ cho con bú:

Thông tin về khả năng bài xuất qua sữa mẹ của bilastine vẫn chưa được biết rõ. Đặc điểm này cũng chưa được nghiên cứu trên động vật. Trên thực tế, cần quyết định tiếp tục/ngừng cho con bú hay tiếp tục hoặc ngừng sử dụng BILAXTEN dựa trên tương quan giữa lợi ích của việc bú mẹ cho trẻ và lợi ích của mẹ khi sử dụng bilastine.

Tác động lên khả năng lái xe và vận hành máy móc:

Một nghiên cứu được thực hiện để đánh giá tác động của bilastine lên khả năng lái xe đã cho thấy việc sử dụng liều 20 mg không ảnh hưởng đến khả năng lái xe. Tuy nhiên, bệnh nhân cần được thông báo rằng có một số trường hợp hiếm gặp có thể thấy buồn ngủ và ảnh hưởng đến khả năng vận hành máy móc tàu xe.

Tác dụng không mong muốn:

Trong các thử nghiệm lâm sàng, số lượng tác dụng không mong muốn gặp phải ở bệnh nhân viêm mũi di ứng hoặc mày đay nguyên phát mãn tính được điều trị bằng bilastine 20 mg tương tự với số lượng ghi nhận trên bệnh nhân sử dụng giả dược (12,7% so với 12,8%).

Các phản ứng bất lợi của thuốc (ADRs) thường ghi nhận được trên bệnh nhân sử dụng bilastine 20mg trong thử nghiệm lâm sàng pha II và pha III là đau đầu, buồn ngủ, chóng mặt và mệt mỏi. Các phản ứng này xuất hiện với tần suất tương tự tần suất ghi nhận được trên bệnh nhân sử dụng giả dược.

Các tác dụng không mong muốn phổ biến:

Buồn ngủ, đau đầu.

Các tác dụng không mong muốn không phổ biến:

Herpes miệng, tăng cảm giác thèm ăn, lo lắng, mất ngủ, ù tai, chóng mặt, blốc nhánh phải, rối loạn nhíp xoang 7 kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ, bất thường khác trên điện tâm đồ, hoa mắt chóng mặt, khó thở, khó chịu ở mũi, khô mũi, đau bụng trên, đau bụng, buồn nôn, kích ứng dạ dày, tiêu chảy, khô miệng, khó tiêu, viêm dạ dày, mẩn ngứa, mệt mỏi, khát, tăng tình trạng mệt mỏi sẵn có, sốt, suy nhược.

Sản xuất bởi:

A. Menarini Manufacturing Logistics and Services S.r.l.Via Campo di Pile, L’Aquila (AQ), 1-67100, Italy.

Kiểm nghiệm bởi:

A. Menarini Manufacturing Logistics and Services S.r.I.Via Sette Santi, 3 50131 Firenze Italy

SDK: VN2-496- 1

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Thuốc Bilastine (Bilaxten) điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng và mày đay”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *