Enter your keyword

Okochi

200,000VNĐ

Còn hàng N/A .
20 09/01/2019 2:30:48

Mô tả

Okochi
5 (100%) 1 vote

Nhà thuốc Ngọc Anh xin giới thiệu đến quý khách sản phẩm thuốc Okochi có tác dụng bổ sung calci, magnesi, kẽm và vitamin D3 trong chế độ ăn, ở những tình trạng thiếu hụt khoáng chất.

Thuốc Okochi là thuốc gì? giá bao nhiêu? mua ở đâu?

Thuốc Okochi giá 200.000 đồng/hộp, bán tại nhà thuốc Ngọc Anh, chúng tôi giao hàng toàn quốc, tư vấn miễn phí 098 572 9595.

Tham khảo một số thuốc tương tự:

Thành phần

Mỗi viên nén chứa:

  • Calci carbonat tương đương Calci nguyên tố…………………………………… 400mg
  • Magnesi hydroxyd tương đương Magnesi nguyên tố………………………… 150mg
  • Kẽm sulphat monohydrat tương đương Kẽm nguyên tố………………………. 5mg
  • Colecalciferol (Vitamin D3)………………………………………………………………. 100 UI

Tá dược:

  • Tinh bột ngô
  • Natri starch glycolat
  • Povidon
  • Silicon dioxyd vừa đủ 1 viên.

Thuốc Okochi có tác dụng gì?

OKOCHI là một dạng thuốc dùng bổ sung calci, magnesi, kẽm và vitamin D3 trong chế độ ăn, ở những tình trạng thiếu hụt khoáng chất.

Đặc biệt khuyến cáo trong các tình trạng thiếu hụt calci, magnesi, kẽm và vitamin D3 sau:

– Trong thời kỳ mãn kinh và sau mãn kinh.

– Trẻ đang lớn.

– Phụ nữ mang thai và cho con bú.

– Người lớn tuổi

Liều dùng – Cách dùng

2 viên/ngày (hoặc 1 viên x 2 lần/ngày), dùng trước bữa ăn.

Không dùng thuốc trong các trường hợp sau

Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Liên quan đến calci carbonat: Rung thất trong hồi sức tim; bệnh tim và bệnh thận; tăng calci huyết, u ác tính phá hủy xương; calci niệu nặng và loãng xương do bất động; người bệnh đang dùng digitalis (vì nguy cơ ngộ độc digitalis).

Khi sử dụng thuốc Okochi cần lưu ý những điều gì?

Thận trọng trong các trường hợp tăng calci niệu nhẹ, chứng suy thận mạn hoặc có triệu chứng tích tụ calci ở thận. Nên theo dõi nồng độ calci trong nước tiểu.

Để xa tầm tay trẻ em.

Tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc Okochi

Nhẹ và hiếm gặp: táo bón, ra mồ hôi, mặt đỏ bừng, huyết áp thấp.

Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác của thuốc Okochi với các thuốc khác

– Những thuốc sau đây ức chế thải trừ calci qua thận: các thiazid, clopamid, ciprofloxacin, chlorthalidon, thuốc chống co giật.

– Calci làm giảm hấp thu demeclocyclin, doxycyclin, metacyclin, minocyclin, oxytetracyclin, tetracyclin, enoxacin, fleroxacin, levofloxacin, lomefloxacin, norfloxacin, ofloxacin, pefloxacin, sắt, kẽm, và những chất khoáng thiết yếu khác.

– Calci làm tăng độc tính đối với tim của các glycosid digitalis vì tăng nồng độ calci huyết sẽ làm tăng tác dụng ức chế Na+/ K+ – ATPase của glycosid tim.

– Glucocorticoid, phenytoin làm giảm hấp thu calci qua đường tiêu hóa. Chế độ ăn có phytat, oxalat làm giảm hấp thu calci vì tạo thành những phức hợp khó hấp thu.

– Không nên dùng đồng thời với cholestyramin hoặc colestipol hydroclorid, vì có thể dẫn đến giảm hấp thu vitamin D3 ở ruột.

– Không nên dùng đồng thời với phenobarbital và hoặc phenytoin vì những thuốc này có thể làm giảm nồng độ 25-hydroergocalciferol và 25-hydroxy-colecalciferol trong huyết tương và tăng chuyển hoá vitamin D3 thành những chất không có hoạt tính.

– Không nên dùng đồng thời với corticosteroid vì cản trở tác dụng vitamin D3.

Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không có.

Phụ nữ có thai và cho con bú

Không gây hại khi dùng liều theo nhu cầu thông thường hàng ngày.

Quá liều, quên liều và cách xử trí

Triệu chứng khi bị quá liều

Chưa ghi nhận trường hợp quá liều.

Xử trí

Nồng độ calci máu vượt quá 2,6mmol/lít (10,5mg/100ml) được coi là tăng calci huyết. Ngừng sử dụng calci sẽ có thể giải quyết được tình trạng tăng calci huyết nhẹ ở người bệnh không có biểu hiện triệu chứng lâm sàng và có chức năng thận bình thường.

Khi nồng độ calci huyết vượt quá 2,9mmol/lít (12mg/100ml) phải ngay lập tức dùng các biện pháp sau đây:

Bù dịch bằng truyền tĩnh mạch natri clorid 0,9%. Cho lợi tiểu cưỡng bức bằng furosemid hoặc acid ethacrynic để tăng thải trừ nhanh calci và natri khi đã dùng quá nhiều dung dịch natri clorid 0,9%.

Theo dõi nồng độ kali và magnesi trong máu và thay thế máu sớm để đề phòng biến chứng trong điều trị.

Theo dõi điện tâm đồ và có thể sử dụng các chất chẹn α-adrenergic để phòng loạn nhịp tim nặng.

Có thể thẩm phân máu, có thể dùng calcitonin và adrenocorticoid trong điều trị.

Xác định nồng độ calci máu theo từng khoảng thời gian nhất định một cách đều đặn để có định hướng cho điều trị.

Dược lực học

Calci:

– Calci dạng uống được dùng điều trị hạ calci huyết mạn và thiếu calci.

– Hạ calci huyết mạn xảy ra trong các trường hợp: Suy cận giáp mạn và giả suy cận giáp, nhuyễn xương, còi xương, suy thận mạn, hạ calci huyết do dùng thuốc chống co giật, hoặc khi thiếu vitamin D.

– Thiếu calci xảy ra khi chế độ ăn hàng ngày không cung cấp đủ calci, đặc biệt là ở thiếu nữ và người già, phụ nữ trước và sau thời kỳ mãn kinh, thiếu niên. Do tăng nhu cầu về calci nên trẻ em và phụ nữ là người có nhiều nguy cơ nhất.

– Giảm calci huyết gây ra các chứng: Co giật, cơn tetani, rối loạn hành vi và nhân cách, chậm lớn và chậm phát triển trí não, biến dạng xương, thường gặp nhất là còi xương ở trẻ em và nhuyễn xương ở người lớn.

Magnesi: magnesi là nguyên tố vi lượng quan trọng đối với sức khỏe, cùng với calci, magnesi cùng hoạt động trong nhiều chức năng cơ thể. Nếu không đủ magnesi, calci sẽ không được bổ sung vào xương.

Kẽm: Kẽm là một nguyên tố vi lượng thiết yếu của cơ thể có trong nhiều hệ enzym. Sự thiếu hụt kẽm trầm trọng có thể gây tổn thương da, tiêu chảy, tăng nguy cơ nhiễm trùng và chậm phát triển ở trẻ em. Triệu chứng thiếu hụt kẽm bao gồm mất cảm nhận vị giác và khứu giác, chậm lành vết thương.

Vitamin D3:

– Tham gia vào quá trình tạo xương: vitamin D3 có vai trò rất quan trọng trong quá trình tạo xương nhờ tác dụng trên chuyển hoá các chất vô cơ mà chủ yếu là calci và phosphat. Vitamin D3 làm tăng hấp thu calci và phosphat ở ruột, tăng tái hấp thu calci ở ống lượn gần, tham gia vào quá trình calci hóa sụn tăng trưởng. Vì vậy vitamin D3 rất cần thiết cho sự phát triển bình thường của trẻ nhỏ.

– Khi thiếu vitamin D3, ruột không hấp thu đủ calci và phospho làm calci máu giảm, khi đó calci bị huy động từ xương ra để ổn định nồng độ calci máu nên gây hậu quả là trẻ em chậm lớn, còi xương, chân vòng kiềng, chậm biết đi, chậm kín thóp. Người lớn sẽ bị loãng xương, xốp xương, xương thưa dễ gãy. Phụ nữ mang thai thiếu vitamin D3 có thể sinh ra trẻ khuyết tật ở xương.

Dược động học

Calci carbonat: Sự hấp thu calci ở ruột tỷ lệ nghịch với lượng calci ăn vào, vì vậy khi chế độ ăn ít calci sẽ dẫn đến tăng hấp thu bù, phần nào do tác động của vitamin D. Sau khi dùng, lượng ion calci được thải qua nước tiểu là hiệu số lượng được lọc tại cầu thận và lượng được tái hấp thu. Sự tái hấp thu ở ống thận rất có hiệu lực vì có đến hơn 98% lượng ion calci lọc qua cầu thận được tái hấp thu vào máu. Hiệu quả tái hấp thu được điều hòa chính bởi hormon cận giáp và cũng bị ảnh hưởng bởi sự thanh lọc Na+, sự có mặt của các anion không bị tái hấp thu, và các chất lợi niệu. Thuốc lợi niệu tác động tại nhánh lên của quai Henle làm tăng calci niệu. Ngược lại chỉ có thuốc lợi niệu thiazid là không gắn liền sự thải trừ Na+ và Ca+2, dẫn đến giảm calci niệu. Hormon cận giáp luôn điều hòa nồng độ ion calci huyết bằng tác động lên ống thận. Calci niệu chỉ bị ảnh hưởng ít bởi chế độ ăn calci ở người bình thường. Một lượng calci đáng kể được thải trừ vào sữa trong thời kỳ cho con bú, một phần thải qua mồ hôi và qua phân.

Magnesi hydroxyd: khi uống vào dạ dày sẽ tạo thành magnesi clorid, sau đó magnesi clorid được hấp thu rồi thải trừ qua nước tiểu ở người có chức năng thận bình thường.

Kẽm sulphat: Kẽm được hấp thu từ đường tiêu hóa và phân bố trong toàn cơ thể. Nồng độ cao nhất ở tóc, mắt, cơ quan sinh sản nữ và xương. Nồng độ thấp hơn hiện diện ở gan, thận và cơ. Trong máu 80% tìm thây trong hồng cầu. Nồng độ kẽm trong huyết tương từ 70 – 110µg/dL và khoảng 50% lượng này gắn kết chặt với albumin. Khoảng 7% gắn kết acid amin và phần còn lại gắn với α-2-macroglobulin và các protein khác.

Vitamin D3:

Hấp thu: Vitamin D3 được hấp thu ở niêm mạc ruột nhờ muối mật và lipid, tích lũy ở gan, mỡ, xương, cơ và niêm mạc ruột. Thuốc liên kết với α-globulin huyết tương. Trong cơ thể, vitamin D3 chuyển hoá ở gan và thận tạo ra châ’t chuyển hoá có hoạt tính là l,25-dihydroxycolecalciferol nhờ enzym hydroxylase. Vitamin D3 thải trừ chủ yếu qua phân, một phần nhỏ thải qua nước tiểu, thời gian bán thải 19 – 48 giờ.

Nhà sản xuất

Davi Pharm (Việt Nam)
Sản xuất tại Việt Nam

Bảo quản
Nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C.

Đóng gói
​Hộp 3 vỉ x 10 viên.

Hộp 10 vỉ x 10 viên.

Hạn dùng
36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Okochi”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *