Enter your keyword

Berocca Performance

89,000VNĐ

Còn hàng N/A , .
67 18/08/2018 11:32:38

Mô tả

Berocca Performance
4.7 (93.33%) 3 votes

Nhà thuốc Ngọc Anh xin giới thiệu đến quý khách sản phẩm Thuốc Berocca có tác dụng điều trị thiếu hụt và tăng nhu cầu Vitamin C và các vitamin nhóm B, kẽm, dưới đây là các thông tin chi tiết về sản phẩm này.

Thuốc Berocca Performance giá bao nhiêu? mua ở đâu Hà Nội, Tphcm?

Berocca Performance 10 giá 89.000 đồng 1 lọ 10 viên bán tại nhà thuốc Ngọc Anh, chúng tôi giao hàng toàn quốc, tư vấn miễn phí 098 572 9595.

Thành phần:

Mỗi viên sủi Berocca Performance chứa:

Thành phầnHàm lượng
Vitamin B1 (Thiamine hydrochloride) (như axit thiamine phosphate ester clorua dihydrate)15 mg
Vitamin B2 (Riboflavine) (như phosphat natri photpho)15 mg
Vitamin B3 (Nicotinamide)50 mg
Vitamin B5 (axit pantothenic) (như canxi pantothenate)23 mg
Vitamin B6 (Pyridoxin hydrochloride)10 mg
Vitamin B12 (Cyanocobalamin)10 μg
Vitamin C (axit ascorbic)500 mg
Vitamin H (Biotin)150 μg
Axít folic400 μg
Canxi (như canxi cacbonat và canxi pantothenate)100mg
Magiê (như magnesium carbonate và magnesium sulfate dihydrate)10mg
Kẽm (như kẽm citrate trihydrat)10mg`
Tá dược

Chỉ định

Dùng trong trường hợp thiếu hụt và tăng nhu cầu vitamin C và các vitamin nhóm B

Dùng trong trường hợp thiếu hụt và tăng nhu cầu kẽm

Liều dùng và cách sử dụng

Người lớn và trẻ vị thành niên: Một viên sủi/ ngày

Không nên vượt quá liều khuyến cáo hàng ngày

Không dùng cho trẻ dưới 12 tuổi do chưa có dữ liệu về hiệu quả và an toàn trên nhóm tuổi này

Các sử dụng: Dùng đường uống, hòa tan viên thuốc vào một ly có 200ml nước

Khả năng sinh sản, phụ nữ có thai và cho con bú

Khả năng sinh sản

Không có bằng chứng cho thấy nồng độ nội sinh bình thường của các vitamin và khoáng chất trong sản phẩm gây ra bất kỳ tác dụng ngoại ý nào lên khả năng sinh sản ở người

Phụ nữ có thai và cho con bú

Nhìn chung thuốc an toàn trong thai kỳ hoặc cho con bú khi sử dụng theo hướng dẫn. Tuy nhiên, vì không có đầy đủ các nghiên cứu có kiểm soát trên người để đánh giá nguy cơ của điều trị thuốc trong thai kỳ hoặc cho con bú, thuốc chỉ nên được sử dụng ở phụ nữ có thai hoặc cho con bú khi được chỉ định lâm sàng và khuyến cáo của thầy thuốc.

Không nên vượt quá liều dùng khuyến cáo vì tình trạng quá liều mãn tính có thể gây hại cho thai nhi và trẻ sơ sinh. Cần tính đến lượng vitamin và khoáng chất được cung cấp từ các nguồn khác

Các vitamin và khoáng chất trong thuốc được bài tiết qua sữa mẹ. Nên cân nhắc điều này khi sử dụng thuốc

Cảnh bảo và thận trọng khi dùng thuốc

Không nên vượt quá liều khuyến cáo

Quá liều cấp và mạn tính làm tăng nguy cơ các tác dụng ngoại ý. Cần tính đến lượng vitamin và khoáng chất được cung cấp từ các nguồn khác kể các thực phẩm được bổ sung vitamin, thực phẩm chức năng và các thuốc sử dụng đồng thời

Những bệnh nhân đang sử dụng các chế phẩm vitamin riêng lẻ hay đaviyamin khác, bất kỳ thuốc nào khác, được đặt trong chế độn ăn kiêng, hay những bệnh nhân đang điều trị y khoa nên tư vấn các chuyên gia y tế trước khi sử dụng thuốc này

Nên uống thuốc cách khoảng 4 giờ với các thuốc khác trừ khi có hướng dẫn đặc biệt. Thuốc có thể ảnh hưởng đến các xét nghiệm làm sai lệch kết quả. Thông báo cho các bác sĩ hoặc các chuyên gia y tế khi sử dụng thuốc này và các xét nghiệm dự kiến thực hiện Vitamin C có thể ảnh hưởng đến bộ xét nghiệm và các dụng cụ đo đường huyết dẫn tới làm sai lệch các kết quả. Tham khảo thông tin trong tờ hướng dẫn dử dụng của bộ xét nghiệm hay dụng cụ đo đường huyết

Vitamin C làm tăng hấp thu sắt. Các bệnh nhân có tình trạng thừa sắt trong cơ thể nên thận trọng khi sử dụng và tránh sử dụng vitamin C>500 mg/ngày

Quá liều vitamin C ở các bệnh nhân thiếu hụt men Glucose-6-phosphate dehydrogenase có liên quan tới thiếu máu tán huyết

Sản phẩm không được bào chế để điều trị thiếu hụt vitamin B12 do viêm teo dạ dày, rối loạn ruột hồi hoặc tụy, và kém hấp thu vitamin B12 ở dạ dày – ruột hoặc suy giảm yếu tố nội tại.

Bệnh nhân có phenylketon niệu nên tránh các sản phẩm có chứa aspartamen vì đó là nguồn phenylalanine

Dạng viên nén sủi bọt có chứa muối. Nên cân nhắc vấn đề này ở bệnh nhân có chế độ ăn hạn chế muối

Chống chỉ định

Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc

Suy thận nặng gồm cả các bệnh nhân đang lọc máu

Sỏi thận hoặc tiền sử sỏi thận

Tăng Calci huyết

Tăng Calci niệu

Tác dụng không mong muốn

Các phản ứng phụ sau đây được ghi nhận trong quá trình sử dụng thuốc hậu mãi. Các phản ứng này được báo cáo tự ý vì vậy không thể đánh giá được tần suất xuất hiện.

Các bệnh lý dạ dày ruột

Tiêu chảy, buồn nôn, nôn, đau bụng và đau dạ dày ruột, táo bón

Các bệnh ký hệ miễn dịch

Phản ứng dị ứng, phản ứng phản vệ, sốc phản vệ

Các phản ứng quá mẫn với các biểu hiện lâm sàng và xét nghiệm tương ứng gồm hội chứng hẹn, các phản ứng nhẹ đến trung bình ảnh hưởng lên da và/ hoặc đường hô hấp, đường tiêu hóa, và/hoặc hệ tim mạch. Các triệu chứng này có thể gồm phát ban, mề đay, phù, ngứa, rối loạn tim-hô hấp, và các phản ứng nghiêm trọng gồm sốc phản vệ đã được báo cáo

Bệnh lý hệ thống thần kinh

Đau đầu, chóng mặt, mất ngủ, căng thẳng có thể xuất hiện

Bệnh lý hệ thống thần kinh

Màu sắc nước tiểu: Có thể thấy nước tiểu đổi màu vàng nhẹ

Ảnh hưởng này không có hại và do thành phần B2 có trong thuốc

Thông báo có bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng

Tương tác với các thuốc khác, các dạng tương tác khác

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc theo từng thành phần trong sản phẩm

Hoạt chấtThuốcMô tả
Vitamin CDesferrioxamineVitamin C có thể làm tăng độc tính ở mô, đặc biệt ở tim, gây tình trạng mất bù ở tim
CyclosporineBổ sung chất chống oxy hóa gồm vitamin C có thể giảm nồng độ cyclosporine
DisulfiramDùng liều cao hoặc kéo dài Vitamin C có thể ảnh hưởng đến hiệu quả của Disulfiram
WarfarinDùng liều cao hoặc kéo dài Vitamin C có thể ảnh hưởng đến hiệu quả của Warfarin
Vitamin B6LevodopaPyridoxine làm tăng chuyển hóa của levodopa, giảm hiệu quả kháng hội chứng parkinson của thuốc. Tuy nhiên, tương tác này không xuất hiện khi có carbidopa phối hợp với Levodopa
Vitamin B12ChoramphenicolChoramphenicol có thể làm chậm hoặc gián đoạn phản ứng của hồng cầu lưới với vitamin B12. Do đó, cần theo dõi chặt chẽ công thức máu nếu việc kết hợp các thuốc này là không tránh khỏi
Folic AcidMethotrexateBổ ung acid folic có thể giảm hiệu quả của Methotrexate trong điều trị leukemia lympho bão cấp và về mặt lý thuyết, cũng ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị các ung thư khác
CanxiThuốc lợi tiểu ThiazideThuốc lợi tiểu Thiazide làm giảm bài tiết canxi. Do tăng nguy cơ làm tăng canxi máu, nên theo dõi đều đặn nồng độ canxi máy trong khi sử dụng cùng lúc với các thuốc lợi tiểu Thiazide
Magnesi, kẽmThuốc lợi tiểu giữ KaliCác thuốc lợi tiểu giữ Kali cũng có đặc tính giữ Magnesi và/hoặc giữ kẽm. Khi sử dụng đồng thời với các thuốc lợi tiểu giữ Kali có thể gây tăng nồng độ Magnesi và/hoặc kẽm
Canxi, Magnesi, KẽmKháng sinh tetracyclineCác cation nhiều hóa trị như canxi, magnesi, và/hoặc kẽm, hình thành các phức chất với các chất nhất định dẫn đến giảm hấp thu của các hai chất. Uống cách thuốc trước 2 giờ hoặc sau 4 giờ với các thuốc khác, trường trường hợp cụ thể khác, sẽ giảm thiểu nguy cơ cho tương tác này
Kháng sinh Quinolone
Penicillamine
Các Biphosphonate
Levothyroxine
Methyldopa
Mycophenolate mofetil
Eltrombopag

Tương tác với thức ăn

Vitamin C

Sắt: Vitamin C có thể làm tăng hấp thu sắt, đặc biệt ở các bệnh nhân thiếu sắt. Tăng tích lũy sắt ở mức độ nhỏ có thể là quan trọng với các bệnh nhân có bệnh lý ứ sắt di truyền (hemochromatosis) hoặc các bệnh nhân dị hợp tử với bệnh lý này, do có thể làm trầm trọng hơn tình trạng ứ sắt

Canxi, magnesi và Kẽm

Do acid oxalic (costrong rau bi-na và cây đại hoàng) và acid phytic (có trong hầu hết các ngũ cốc) có thể hạn chế hấp thu canxi, magnesi và kẽm nên sản phẩm được khuyến cáo không sử dụng trong vòng 2 giờ với các thức ăn có chứa hàm lượng acid oxalic và acid phytic

Tương tác với các xét nghiệm

Vitamin C

Vì vitamin C là một chất khử mạng (cho electron), nó có thể gây ra các ảnh hưởng hóa học trong các xét nghiệm mà có sự tham gia của các phản ứng oxy hóa khử, như xét nghiệm đường, creatinine, carbamazepine, acid uric và phosphate vô cơ trong nước tiểu, trong huyết thanh và tìm máu lẫn trong phân. Sử dụng các ngừng chế độ ăn nhiều vitamin C sẽ trành các ảnh hưởng không mong muốn, Tham khảo thông tin của nhà sản xuất để xác định liệu vitamin C có ảnh hưởng tới kết quả xét nghiệm không

Tuy không ảnh hưởng đến chỉ số đường huyết, vitamin C có thể ảnh hưởng đến các xét nghiệm đo đường huyết và đường niệu dẫn đến sai lệch kết quả. Tham khảo thông tin bên trong bỏ hộp về dụng cụ và bộ xét nghiệm nhằm xác định ảnh hưởng của vitamin C (acid ascorbic) và hướng dẫn để có các kết quả xét nghiệm chính xác.

Vitamin B1 và vitamin B6

Urobilinogen: Thiamine và/hoặc pyridoxine có thể tạo ra kết quả dương tính giả trong xét nghiệm với thuốc thử Ehrlich

Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc

Thuốc kkhoong có hoặc có ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Quá liều

Khi sử dụng theo liều khuyến cáo, không có bằng chứng cho thấy thuốc gây quá liều. Cần tính đến lượng vitamin và khoáng chất được cung cấp từ các nguồn khác

Biểu hiện thông thường của quá liều có thể gồm lẫn lộn và rối loạn dạ dày ruột như táo bón, tiêu chảy, nôn và buồn nôn

Nếu các triệu chứng này xuất hiện, nên ngừng dùng thuốc và tham khảo ý kiến của chuyên gia y tế

Tình trạng quá liều cấp hoặc mãn tính của thuốc (ví dụ, sử dụng liều gấp 10 lần liều khuyến cáo) có thể gây ra độc tính đặc hiệu liên qua tới Vitamin C, Vitamin B6, hoặc kẽm. Các triệu chứng lâm sàng đặc hiêu, các phát hiện trên xét nghiệm, và các hậu quả do quá liều rất đa dạng, phụ thuốc vào mức độ nhạy cảm của từng người và tình trạng xung quanh.

Nếu nghi ngờ có quá liều, nên ngưng sản phẩm và tư vấn chuyên gia y tế để điều trị các biểu hiện lâm sàng

Bảo quản và hạn dùng

Hạn dùng của thuốc là 24 tháng kể từ ngày sản xuất

Không dùng thuốc quá hạn ghi trên bao bì

Bảo quản không quá 30 độ C và đóng chặt nắp typ thuốc

Nhà sản xuất

PY BAYER Indonesia

Địa chỉ: JI, Raya Bogor Km 32 Depok, 16416, Indonesia

Điện thoại: (620 21 871 7833

Fax: (62) 870 1990

Để xa tầm tay trẻ em

Đọc kĩ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng

Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Berocca Performance”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *