Enter your keyword

Venrutine

In stock N/A .
11 15/05/2018 11:06:12

Mô tả

Venrutine
5 (100%) 1 vote

THÀNH PHẦN: Rutin 500mg, Vitamin C (ascorbic acid) 100mg và các tá dược gồm : Povidon, Crospovidon, Manitol, Talc, Magnesi stearat, Ethanol 700, Opadry trong suốt, Nước tinh khiết vừa đủ 1 viên nén bao phim.
DẠNG BÀO CHẾ : Viên nén bao phim.
QUY CÁCH ĐÓNG GÓI : Hộp 3 vỉ x 10 viên, Hộp 6 vỉ x10 viên, Hộp 1 chai 60 viên.
DƯỢC LỰC : Thuốc VENRUTINE gồm 2 thành phần chính là Rutin và Vitamin C có đặc tính như sau :
– Rutin : Còn gọi là Rutosid là một flavonol glycosid cấu tạo bới flavonol quercetin và discarid rutinose được chiết xuất từ các dược liệu giàu Rutin như : nụ Hoa Hòe, kiểu mạch, quả cam, chanh, ớt hay từ là một số loài Eucolypus.
Rutin có tác dụng tăng cường sức chịu đựng và giảm độ thấm của mao mạch, chống viêm, chống phù nề bảo vệ mạch máu. Cơ chế tác dụng chủ yếu là ức chế tương tranh với men Catecholamin-O-Metyltranferase nhằm ngăn sự oxy hóa phá hủy adrenalin trong tuần hoàn (adrenalin có tác dụng giúp tăng cường chịu đựng của mao mạch). Còn tác dụng chống viêm có thể do kích thích tuyến thượng thận tăng tiết adrenalin và ức chế men hyaluronidase. Ngoài ra Rutin còn có tác dụng chống oxy hóa, chống u bưới, chống tạo huyết khối, hạ huyết áp, hạ cholesterol, giảm nguy cơ xuất huyết não và cầm máu.
– Vitamin C( ascorbic acid) cần thiết cho sự tạo collagen, tu sữa mô trong cơ thể và tham gia trong các phản ứng oxy hóa-khử, tăng cường hệ miễn dịch, trong đề kháng với nhiễm khuẩn. Ngoài ra Vitamin C còn là một chất chống oxy hóa mạnh và có vai trò đặc biệt trong giữ gìn toàn vẹn của mạch máu nhất là các mao mạch và tác dụng này được tăng cường bởi Rutin.
CHỈ ĐỊNH ĐIỀU TRỊ : Bệnh trĩ, các chứng xuất huyết dưới da, vết bầm máu, suy tĩnh mạch, dãn tĩnh mạch, tăng huyết áp xơ cứng mao mạch, xuất huyết trong khoa răng hàm mạch, khoa mặt.
LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG :
– Người lớn : Uống 1 viên, 1-2 lần mỗi ngày.
– Trẻ em từ 6 tuổi : Uống ½ viên, 1-2 lần mỗi ngày.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH :
– Qúa mẫn cảm với Rutin hay một trong các thành phần của thuốc.
– Chống chỉ định của Vitamin C : Không dùng liều cao Vitamin C cho người bị thiếu hụt men G6PD (Glucose -6-Phosphat Dehydrogenase), người có tiền sử sỏi thận, tăng oxalat niệu và rối loạn chuyển hóa oxalat, người bệnh thalassemia.
CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI SỬ DỤNG :
– Dùng liều cao Vitamin C(trên 3g/ngày) có thể gây sỏi niệu oxalat hoặc urat.
– Dùng thận trọng cho người bị loét đường tiêu hóa.
TƯƠNG TÁC VỚI CÁC THUỐC KHÁC VÀ CÁC DẠNG TƯƠNG TÁC KHÁC :
– Tránh dùng chung với kháng sinh Quinolon vì theo lý thuyết Quercetin hình thành từ rutin ức chế cạnh tranh gắn kết trên các thụ thể DNA-gyrase làm giảm tác dụng của Quinolon.
– Do thuốc có chưa Vitamin C có thể làm tăng hấp thu sắt qua đường tiêu hóa.
– Dùng cùng lúc Vitamin C với Aspirin làm gimar bài tiết Aspirin và tăng bài tiết Vitamin C.
– Dùng cùng lúc với Vitamin C với Fluphenazin làm giảm nồng độ Fluphenazin trong huyết tương.
– Trong thời gian dùng thuốc chứa Rutin nên tránh dùng nhiều các thực phẩm chế biến có chưa nitrat và nitrit vì có ý kiến cho là rutin có thể bị nitoe hóa tạo ra các chất có tiềm năng gây đột biến.
TRƯỜNG HỢP CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ : Dùng thuốc thận trọng cho phụ nữ mang thai hoặc cho con bú.
TÁC DỤNG ĐỐI VỚI KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC : Thuốc không ảnh hướng đến việc lái xe và vận hành máy móc.
QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ :
– Quá liều Rutin : ít khi xảy ra, các triệu chứng quá liều gồm : chóng mặt, mệt mỏi, đau đầu, cứng cơ, nhịp tim nhanh, khó chịu ở dạ dày.
– Quá liều Vitamin C : gồm các triệu chứng như sỏi thận, buồn nôn, viêm dạ dày và tiêu chảy gây lợi tiểu bằng truyền dịch có thể có tác dụng sau khi uống liều lớn.
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN :
Tác dụng phụ của Rutin: Rối loạn tiêu hóa, buồn nôn, ít khi bị đau đầu, ngứa tứ chi.
– Tác dụng phụ của Vitamin C: Buồn nôn, nôn, ợ nóng, tiêu chảy, nhức đầu, mất ngủ, tăng oxalate niệu, thiếu máu huyết tán (ở bệnh nhân thiếu hụt G6PD).
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
BẢO QUẢN: Nơi nhiệt độ không quá 300C, tránh ánh sáng và ẩm.
HẠN DÙNG: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

ĐỂ XA TẦM TAY TRẺ EM.
ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI DÙNG.
NẾU CẦN THÊM THÔNG TIN XIN HỎI Ý KIẾN CỦA BÁC SĨ.
WHO-GMP
Nhà sản xuất: CÔNG TY CỔ PHẦN BV PHARMA

Địa chỉ: Ấp 2, Xã Tân Thạnh Tây, Huyện Củ Chi, TP.HCM

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Venrutine”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *