Enter your keyword

Thuốc ZESTORETIC

In stock N/A .

Mô tả

Thuốc ZESTORETIC
5 (100%) 1 vote

THÀNH PHẦN

Mỗi viên nén ZESTORETIC có chứa:

  • Lisinopril dehydrate……………………………………………………………..20 mg
  • Hydrochlorothiazide Ph.Eur………………………………………………………12,5 mg
  • Tá dược: Mannitol, calci hydrogen phosphate, tinh bột ngô, tinh bột ngô đã được tiền gelatin hóa, magnesi stearat.

DẠNG TRÌNH BÀY: Viên không bao màu trắng, tròn, hai mặt lồi.

                                 Hộp 2 vỉ, vỉ 14 viên nén.

THUỐC ZESTORETIC CÓ GIÁ BAO NHIÊU?

Thuốc ZESTORETIC có giá 210.000 đồng/hộp

CHỈ ĐỊNH ĐIỀU TRỊ

Zestoretic được chỉ định điều trị bệnh nhân tăng huyết áp từ nhẹ đến trung bình đang được điều trị ổn định với từng thuốc đơn lẻ ở cùng mức tỷ lệ 20 mg/ 12,5 mg.

LIỀU LƯỢNG VÀ SỬ DỤNG

  • Tăng huyết áp vô căn:

Liều thông thường là một viên, dùng một lần/ ngày. Cũng như các thuốc khác dùng 1 lần duy nhất / ngày, Zestoretic nên được uống vào cùng một thời điểm trong ngày.

Nói chung, nếu không đạt được hiệu quả điều trị mong muốn trong thời gian 2-4 tuần ở liều điều trị này thì có thể tăng liều lên hai viên, 1 lần/ ngày.

  • Liều cho bệnh nhân suy thận:

Thiazides có thể không phải là thuốc lợi tiểu phù hợp cho bệnh nhân suy thận và không hiệu quả ở mức độ thanh thải creatinine <= 30ml/ phút (có nghĩa là suy thận trung bình hay nặng).

Zestoretic không được dùng cho điều trị khởi đầu ở bệnh nhân suy thận.

Ở bệnh nhân có độ thanh thải creatinine từ 30 đến 80 ml/ phút, Zestoretic có thể được dùng nhưng chỉ sau khi đã điều chỉnh liều theo từng thành phần riêng của phối hợp thuốc.

Liều khởi đầu lisiopril được đề nghị khi sử dụng đơn lẻ ở bệnh nhân suy thận nhẹ là 5-10 mg.

  • Điều trị bằng lợi tiểu trước đó:

Hạ huyết áp có triệu chứng có thể xảy ra sau liều khởi đầu Zestoretic. Điều này dễ xảy ra ở bệnh nhân bị giảm thể tích nước và/ hoặc chất điện giải do điều trị bằng thuốc lợi tiểu trước đó. Nên ngưng điều trị bằng thuốc lợi tiểu 2-3 ngày trước khi dùng Zestoretic. Nếu không thể ngưng thuốc lợi tiểu, thì chỉ nên bắt đầu điều trị riêng lẻ bằng lisinopril với liều là 5mg.

  • Sử dụng thuốc ở trẻ em:

Tính an toàn và hiệu quả của thuốc trên trẻ em chưa được xác lập.

  • Sử dụng thuốc ở người cao tuổi:

Trong các nghiên cứu lâm sàng, hiệu quả và sự dung nạp của lisinopril và hydrocholorothiazide dùng phối hợp thì tương đương nhau ở cả người lớn tuổi và người trẻ bị tăng huyết áp.

Lisinopril với khoảng liều dùng hằng ngày từ 20 mg đến 80 mg cho hiệu quả tương đương ở bệnh nhân cao tuổi bị tăng huyết áp (>=60 tuổi) và bệnh nhân tăng huyết áp không thuộc nhóm người cao tuổi. ở bệnh nhân cao tuổi bị tăng huyết áp, đơn trị liệu bằng lisinopril có hiệu quả trong việc giảm huyết áp tâm trương tương đương với đơn trị liệu bằng hydrocholorothiazide hoặc atenolol. Các nghiên cứu lâm sàng cho thấy tuổi tác không ảnh hưởng đến sự dung nạp lisinopril.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Zestoretic chống chỉ định:

–          Ở bệnh nhân vô niệu.

–          Ở bệnh nhân quá mẫn với bất kì thành nào của thuốc, bệnh nhân có tiền sử phù mạch liên quan đến điều trị bằng các thuốc ức chế men chuyển trước đây và bệnh nhân phù mạch do di truyền hay vô căn.

–          Ở bệnh nhân nhạy cảm với các thuốc dẫn xuất của sulphonamide.

–          Trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối của thai kỳ (xem phần “phụ nữ có thai và cho con bú”).

–          Dùng phối hợp với thuốc chứa aliskiren ở bệnh nhân đái tháo đường (túp I hoặc II) hoặc bệnh nhân suy thận trung bình đến nặng (GFR(60 ml/phút/1,73m2)

LƯU Ý VÀ THẬN TRỌNG ĐẶC BIỆT KHI DÙNG

  • Hạ huyết áp và mất bình quân nước/ điện giải

Có thể xảy ra trên một số bệnh nhân. Điều này hiếm gặp ở những bệnh nhân tăng huyết áp không có triệu chứng nhưng dễ xảy ra khi có sự mất bình quân nước hoặc chất điện giải. Đánh giá định kỳ nồng độ điện giải trong huyết thanh nên được thực hiện ở những bệnh nhân này ở những khoảng thời gian thích hợp.

Ở những bệnh nhân có nguy cơ cao bị hạ huyết áp triệu chứng, việc khởi đầu và điều trị liều cần được giám sát chặt chẽ.

Cần chú ý đặc biệt khi điều trị những bệnh nhân bị bệnh tim thiếu máu cục bộ hay bệnh mạch máu não vì hạ huyết áp quá mức có thể dẫn đến nhồi máu cơ tim

Cũng như các thuốc giãn mạch khác Zestothetric nên được dùng thận trọng ở những bệnh nhân hẹp động mạch chủ hoặc bệnh lý cơ tim phì đại.

Không khuyến cáo sử dụng lisinopril kết hợp với aliskiren gây ức chế kép hệ Renin – Angiotensin – Aldosterol do tăng nguy cơ hj huyết áp, tăng K máu và thay đổi chức năng thận (xem tương tác thuốc)

  • Tổn thương chức năng thận

Thuốc lợi tiểu Thiazides có thể không phù hợp ở bệnh nhân tổn thương thận và không hiệu quả ở bệnh nhân có độ thanh thải creatinin <=30ml/phút ( có nghĩa là suy thận từ trung bình đến nặng).

Zestoretics không nên dùng cho bệnh nhân suy thận trừ khi việc điều chỉnh liều của từng thành phần riêng của thuốc cho thấy cần dùng viên phối hợp.

Ở một số bệnh nhân hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch thận của thận đơn độc được điều trị với thuốc ức chế men chuyển, người ta ghi nhận có sự gia tăng ure huyết và creatinin huyết thanh, thường sẽ hồi phục khi ngừng điều trị. Điều này đặc biệt dễ xảy ra ở bệnh nhân suy thận. Nên theo dõi chức năng thận trong vài tuần đầu tiên điều trị với Zestoretics.

Một số bệnh nhân tăng huyết áp mà không có bệnh thận rõ rệt trước đó đã có hiện tượng tăng ure huyết và creatinins huyết thanh khi lisinoprilđược dùng đồng thời với thuốc lợi tiểu. Có thể dùng lại nhưng phải giảm liều  hoặc sử dụng từng thành phần riêng của phối hợp thuốc.

  • Bệnh gan

Thiazides nên sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân tổn thương chức năng gan hay bệnh gan tiến triển vì những thay đổi nhỏ trên sự cân bằng nước và điện giải có thể làm hôn mê gan dễ xảy ra hơn.

  • Phẫu thuật/gây mê

Ở bệnh nhân đại phẫu hoặc trong khi gây mê bằng các thuốc gây hạ huyết áp, lisinopril có thể ức chế sự tạo thành angiotensin II thứ phát do sự phóng thích renin bù trừ. Nếu sự phóng thích xảy ra và được nghĩ là do cơ chế này thì có thể điều chỉnh bằng cách bồi hoàn thể tích tuần hoàn.

  • Ảnh hưởng lên nội tiết và chuyển hóa

Thiazides có thể làm giảm dung nạp glucose. Có thể cần phải điều chỉnh liều cscs thuốc trị đái tháo đường kể cả insulin.

Thiazides có thể làm giảm tiết canxi niệu, gây tăng nhẹ và từng hồi nồng độ canxi huyết thanh. Tăng canxi huyết đáng kể có thể là biểu hiện của cường tuyến cận giáp không v=có triệu chứng. Thiazide nên được ngừng dùng trước khi thực hiện các thử nghiệm chức năng tuyến cận giáp.

Tăng nông độ cholesterol và triglyceride có thể do điều trị bằng lợi tiểu thiazide gây ra.

Thiazide có thể thúc đẩy tình trạng tăng uric máu và/hoặc bệnh gout ở một số bệnh nhân. Tuy nhiên lisinopril có thể làm tăng acid uric niệu và vì vậy có thể làm giảm tác động tăng uric máu của hydrochlothiazide.

  • Quá mẫn/phù mạch

Phù mạch ở mặt, môi, lưỡi, thanh mô  và / hoặc thanh quản đã được ghi nhận ít gặp ở những bệnh nhân được điều trị bởi thuốc ức chế men chuyển, kể cả Zestoretic. Triệu chứng này có thể xảy ra tại bất cứ thời điểm nào trong khi điều trị. Trong trương hợ này cần ngưng dùng Zestoretic ngay lập tức và tiến hành điều trị và theo dõi thích hợp để đảm bảo rằng các triệu chứng được giải quyết hoàn toàn trước khi bệnh nhân xuất viện. Ngay cả trong trường hợp sưng phù chỉ khu trú ở lưỡi, không gây trụy hô hấp, bệnh nhân cần tiếp tục quan sát vì việc điều trị bằng thuốc kháng histamin hoặc cortisolsteroid có thể không đáp ứng.

Trong vài trường hợp rất hiếm đã ghi nhận tử vong do phù mạch liên quan đến phù thanh quảnhoặc phù lưỡi. Ở những trường hợp này cần điều trị cấp cứu nhanh chóng. Trường hợp này có thể sử dụng andrenalin và/ hoặc duy trì thông thoáng đường hô hấp. Cần theo dõi bệnh nhân cẩn thận cho đến khi triệu chứng được giải quyết hoàn toàn và ổn định.

Thuốc ức chế men chuyển gây phù mạch ở người da đen cao hơn ở người có màu da khác.

Bệnh nhân có tiền sử phù mạch không do thuốc ức chế men chuyển có thể có nguy cơ bị phù mạch nhiều hơn khi dùng thuốc ức chế men chuyển (xem phần ‘’chống chỉ định’’)

Ở bệnh nhân dùng Thiazide, phẩn ứng quá mẫn có thể xảy ra cho dù bệnh nhân có tiền sử dị ứng hay không hoặc ở bệnh nhân bị hen phế quản. Bệnh lupus ban đỏ hệ thống có thể trầm trọng hoặc bộc phát đã được báo cáo trên vài trường hợp dùng thiazides.

  • Chủng tộc

Thuốc ức chế men chuyển gây phù mạch ở người da đen cao hơn ở người có màu da khác.

  • Giải mẫn cảm

Bệnh nhân dùng thuốc ức chế men chuyển trong quá trình điều trị giải mẫn cảm đã có những phản ứng bảo vệ kéo dài. Ở cùng những bệnh nhân này, các phản ứng này đã không xảy rakhi thuốc ức chế men chuyển đã tạm ngừng nhưng đã xuất hiện trở lại khi vô tình sử dụng lại.

  • Bệnh nhân thẩm phân máu

Zestoretic không chỉ định cho bện nhân suy thận đang thẩm phân. Các phản ứng phản vệ đã được ghi nhận ở bệnh nhân đang được thẩm phân máu theo một số phương thức (ví dụ với màng thẩm phân có mức độ thẩm phân cao AN69 và trong khi ly trích lipoprotein tỷ trọng thấp (LDL) bằng dextran sulfate) và điều trị đồng thời với một thuốc ức chế men chuyển. Ở những bệnh nhân này cần xem xét việc sử dụng một loại màng thẩm phân khác hoặc thuốc điều trị tăng huyết áp khác.

  • Ho

Ho đã được ghi nhận khi sử dụng thuốc ức chế men chuyển. Điển hình là ho khan, dai dẳng và tự hết khi ngưng thuốc. Ho do thuốc ức chế men chuyển phải được xem xét khi chẩn đoán phân biệt nguyên nhân gây ho.

TƯƠNG TÁC THUỐC

  • Các thuốc trị tăng huyết áp

Khi kết hợp với các thuốc trị tăng huyết áp khác, tình trạng huyết áp hạ nhiều hơn có thể xảy ra.

Tránh dùng lisinopril kết hợp với các thuốc chứa aliskiren ( xem Chống chỉ định và Lưu ý thận trọng đặc biệt khi dùng)

Chất bổ sung Kali, thuốc lợi tiểu giữ Kali hoặc các chất thay thế muối Kali

Tác động giữ Kali của thuốc lợi tiểu Thiazide thường giảm do tác động giữ Kali của lisinopril. Sử dụng các muối bổ sung Kali, thuốc giữ Kali hay các chất thay thế muối có chứa kali, đặc biệt ở bệnh nhân tổn thương chức năng thận, có thể làm tăng đáng kể Kali huyết thanh.

  • Lithium

Nói chung lithium không  nên dùng chung với thuốc lợi tiểu hay thuốc ức chế men chuyển. Các thuốc này làm giảm độ thanh thải của lithium qua thận và làm tăng cao nguy cơ độc tính của lithium.

  • Các thuốc khác

Indomethacin có thể làm giảm hiệu lực điều trị tăng huyết áp khi dùng đồng thời với hydrochlorothiazide và lisiporil. Ở một số bệnh nhân có tổn thương chức năng thận đang được điều trị với thuốc kháng viêm không steroid (NSAID), việc sử dụng đồng thời với lisinopril có thể dẫn đến sự giảm chức năng thận nhiều hơn.

Thiazides có thể làm tăng đáp ứng với Turbocurarine.

  • Vàng

Phản ứng Nitritoid sau khi sử dụng vàng dưới dạng tiêm (ví dụ: natriomalete) đã được ghi nhận thường xuyên xảy ra ở những bệnh nhân điều trị bằng thuốc ức chế men chuyển.

PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

  • Sử dụng cho phụ nữ có thai

Chống chỉ định dùng Zestoretic cho phụ nữ có thai 3 tháng giữa và 3 tháng cuối của thai kỳ. (xem chống chỉ định). Không khuyến cáo dùng Zestoretic trong 3 tháng đầu của thai kỳ.Khi phát hiện ra có thai, phải ngưng thuốc lisinopril càng sớm càng tốt.

Các thuốc ức chế men chuyển có thể gây tử vong và gây bệnh co bào thai và trẻ sơ sinh khi dùng cho thai phụ vào 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ. Sử dụng thuốc ức chế men chuyển giai đoạn này gây tổn hại cho thai nhi và trẻ sơ sinh bao gồm hạ huyết áp, suy thận, tăng kali máu và/ hoặc thiểu sản sọ ở trẻ sơ sinh. Các tác dụng không mong muốn trên phôi và bào thai dừng như không phải Là do sự tiếp xúc thuốc ức chế men chuyển trong lòng tử cung ở 3 tháng đầu thai kỳ. Một nghiên cứu dịch tễ học hồi cứu đã cho rằng tiếp xúc với thuốc ức chế men chuyển trong 3 tháng đầu của thai kỳ có thể dẫn đến tăng nguy cơ dị tật, đặc biệt trên hệ tim mạch và hệ thần kinh trung ương.

Không nên sử dụng thuốc lợi tiểu thường xuyên ở thai phụ khỏe mạnh và thuốc gây hại không cần thiết lên mẹ và thai nhi. Nếu lisinopril được dùng trong 3 tháng đầu của thai kỳ, phải báo cho bệnh nhân biết những tai biến có thể xảy ra cho thai nhi. Nếu dùng trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối của thai kỳ, nên siêu âm nhiều lần để đánh giá môi trường trong buồng ối. Bệnh nhân và thầy thuốc phải biết rằng thiểu ối có thể chưa xuất hiện cho tới khithai nhi đã có các tổn thương kéo dài không thể phục hồi.

Trẻ nhũ nhi mà người mẹ có thể dùng lisinopril phải được theo dõi chặt chẽ đề phòng hạ huyết áp, thiểu niệu và tăng Kali máu. Lisinopril, đi qua nhau thai, đã được loại khỏi tuần hoàn trẻ sơ sinh bằng thẩm phân phúc mạc có thể lấy ra được bằng truyền máu thay thế. Không có kinh nghiệm trong việc loại bỏ hydrochlothiazide, cũng qua nhau thai, ra khỏi tuần hoàn trẻ sơ sinh.

  • Phụ nữ cho con bú

Chưa rõ là lisinopril có được tiết qua sữa mẹ không, tuy nhiên thiazide lại đi qua sữa mẹ. vì hydrochlorothiazide có khả năng gây ra các phản ứng nghiêm trọng ở trẻ nhũ nhi, cần phải tính toán tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ để quyết định là ngưng cho trẻ bú hay ngưng dùng Zestoretic.

ẢNH HƯỞNG LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY

Khi lái xe hoặc vận hành máy, nên chú ý là thuốc có thể gây chóng mặt hoặc mệt mỏi.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

*Trong các thử nghiệm lâm sàng

Zestoretic thường được dung nạp tốt. trong các nghiên cứu lâm sàng tác dụng không mong muốn thường nhẹ, thoáng qua và đa số các tường hợp không cần phải ngưng điều trị. Ngưỡng tác dụng phụ đã được ghi nhận với Zestoretic cũng tương tự như các tác dụng phụ đã được báo cáo của riêng lisinopril hoặc hydrochlorothiazide.

Một trong các tác dụng không mong muốn thường gặp nhất trên lầm sàng là chóng mặt, thường đáp ứng cải thiện bằng cách giảm liều và hiếm khi phải ngưng dùng thuốc.

Các tác dụng không mong muốn khác như nhức đầu, ho, mệt mỏi và hạ huyết áp kể cả hạ áp tư thế.

*Sau khi thuốc đã được lưu hành

Các tác dụng không mong muốn sau đã được quan sát và ghi nhận trong khi điều trị bằng Zestoretic với tần suất xảy ra như sau: rất thường gặp (>= 10%), thường gặp (>= 1%, <10%), ít gặp (>=0.1%, <1%), hiếm gặp (>=0.01%, <0,1%), rất hiếm gặp (<0,01%) gồm cả trường hợp riêng lẻ.

  • Rối lọan máu và hệ bạch huyết

Hiếm gặp: thiếu máu.

Rất hiếm: suy tủy xương, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, mất bạch cầu hạt, thiếu máu tan huyết

  • Rối loạn chuyển hóa dinh dưỡng

Hiếm gặp: bệnh gout.

Rất hiếm: tăng đường huyết, hạ kali máu, tăng urê máu, tăg kali máu.

  • Rối loạn hệ nội tiết

Hiếm gặp: bài tiết hormon kháng lợi tiểu không thích hợp.

Rối loạn hệ thần kinh và tâm thần

Thường gặp: chóng mặt, nhức đầu, dị cảm.

Ít gặp: triệu chứng trầm cảm.

Hiếm gặp: rối loạn khứu giác.

  • Rối loạn tim mạch

Thường gặp: tác động tư thế (kể cả hạ huyết áp). Ngất.

Ít gặp: đánh trống ngực.

  • Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất

Thường gặp: ho

  • Rối loạn tiêu hóa:

Thường gặp: tiêu chảy, buồng nôn, nôn

Ít gặp: khô miệng

Hiếm gặp: viêm tụy

Rất hiếm: phù mạch tại ruột

  • Rối loạn gan mật

Rất hiếm: viêm gan (viêm tế bào gan hoặc viêm gan ứ mật), vàng da, suy gan. Trên một số rất hiếm bệnh nhân, viêm gan tiến triển thành suy gan đã được ghi nhận. khi bệnh nhân dùng Zestoretic bị vàng da hoặc tăng men gan rõ rệt, nên ngưng thuốc và theo dõi y khoa thích hợp.

  • Rối loạn da và dưới mô da:

Thường gặp: nổi mẫn

Ít gặp: quá mẫn/ phù thần kinh-mạch: phù thần kinh-mạch ở mặt, tay chân, môi, lưỡi, thanh môn và/hoặc thanh quản (xem lưu ý và thận trọng đặc biệt khi dùng).

Rất hiếm gặp: u lympho giả trên da

Phức hợp triệu chứng đã được ghi nhận và có thể bao gồm một hoặc nhiều triệu chứng sau đây:

Sốt, viêm mạch máu, đau cơ, đau khớp/viêm khớp, khág thể kháng nhân (ANA) dương tính, tăng vận tốc lắng máu (ESR), tăng bạch cầu ái toan, tăng bạch cầu, nổi mẫn, nhạy cảm ánh sáng hoặc các biểu hiện khác ở da có thể xảy ra.

  • Rối loạn cơ xương, mô liên kết và xương

Thường gặp: chuột rút

Hiếm gặp: yếu cơ

  • Rối lọan hệ sinh sản và tuyến vú

Ít gặp: bất lực

Các rối loạn tổng quát và tình trạng tại chỗ

Thường gặp: mệt mỏi, suy nhược.

Ít gặp: Khó chịu vùng ngực.

  • Các kết quả xét nghiệm

Thường gặp: tăng urê máu, tăng creatinine huyết thanh, tăng men gan, giảm hemoglobin

Ít gặp: giảm hematocrit

Hiếm gặp: tăng bilirubin huyết thanh

Các tác dụng phụ khác, ghi nhận do từng thành phần riêng lẻ, được xem như tác dụng phụ có thể gặp do zestoretic là:

Hydrochlorothiazide: biếng ăn, kích thích dạ dày, táo bón, vàng da (vàng da ứ mật trong gan), viêm tụy, viêm tuyến nước bọt, chóng mặt nhiễm sắc tố vàng, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt. Giảm tiểu cầu, thiếu máu bất sản, thiếu máu tán huyết, ban  xuất huyết, nhạy cảm ánh sáng, nổi mề đay, viêm mạch hoại tử (viêm mạch, viêm da), lupus ban đỏ hệ thống, lupus ban đỏ viêm da, sốt, suy hô hấp kể cả viêm phổi và phù phổi, phản ứng phản vệ, tăng đường huyết, đường niệu, tăng acid uric máu, mất cân bằng điện giải như hạ natri máu, co thắt cơ, bồn chồn, nhìn mờ thoáng qua, suy thận, rối loạn chức năng thận và viêm thận kẽ, cận thị cấp và glaucom góc đóng cấp.

Lisinopril: nhồi máu cơ tim hay tai biến mạch máu não có thể do hạ huyết áp quá mức ở bệnh nhân có nguy cơ cao, nhịp tim nhanh, đau bụng, không tiểu, rối loạn tâm trạng, rối loạn tâm thần và chóng mặt có thể xảy ra; cũng như các thuốc ức chế men chuyển khác, rối loạn vị giác, rối loạn giấc ngủ và ảo giác cũng được ghi nhận, co thắt phế quản, viêm mũi, viêm xoang, rụng tóc, mề đay, đổ mồ hôi, ngứa, vảy nến và rối loạn da nặng đã được ghi nhận, hạ natri máu, urê huyết, thiểu niệu/vô niệu, rối loạn chức năng thận, suy thận cấp, viêm tụy. Hiếm gặp trường hợp thiếu máu tán huyết.

QUÁ LIỀU

Không có thông tin đặc hiệu về điều trị quá liều Zestoretic. Điều trị triệu chứng và hỗ trợ là chủ yếu. Nên ngưng điều trị bằng Zestoretic và theo dõi bệnh nhân chặt chẽ. Các biện pháp điều trị tùy thuộc vào bản chất và mức đọ trầm trọng cảu các triệu chứng. Biện pháp chủ yếu là ngăn cản sự hấp thu và bài tiết thuốc.

Lisinopril: thường gặp nhất của việc dùng quá liều hạ huyết áp, rối loạn điện giải và suy thận. Nếu xảy ra hạ huyết áp nằng nên đặt bệnh nhân ở vị trí chống sốc và nhanh chóng truyền tĩnh mạch dung dịch nước muối sinh lý. Nên xem xét việc điều trị bằng angiotensin II nếu có sẵn. Có thể loại các chất ức chế lên men chuyển ra khỏi hệ tuần hoàn bằng phương pháp thẩm thấu máu. Nên tránh sử dụng màng thẩm phân Polyacrylonitrine và điện giải trong huyết thanh.

Hydrochlorothiazide: dấu hiệu và triệu chứng thông thường là do suy giảm điện giải  và mất nước do lợi tiểu quá mức. Nếu có dùng kèm thuốc trợ tim digitalis, tình trạng hạ kali máu có thể gây nên loạn nhịp tim.

ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC

Zestoretic là một sản phẩm phối hợp liều cố định chứa Lisinopril, một chất ức chế men chuyển hóa angiotensin (ACE), và Hydrochlorothiazide, thuốc lợi tiểu nhóm thiazide. Cả hai thành phần trên đều có tác động tối ưu và tác động hạ huyết áp cộng hợp.

Lisinopril là chất ức chế men peptidyl dipeptidase. Lisinopril ức chế men chuyển angiotensin (ACE), chất xúc tác sự chuyển đổi angiotensin I thành chất peptide co mạch là angiotensin II.

Angiotensin II cũng kích thích sự tiết aldosterone từ vỏ thượng thận. Sự ức chế ACE làm giảm nồng độ angiotensin II dẫn đến giảm hoạt tính co mạch và giảm tiết alosterone có thể dẫn đến gia tăng nồng độ kali huyết thanh.

Trong khi cơ chế tác dụng hạ huyết áp của Lisinopril được nghĩ chủ yếu là do sự ức chế hệ thống renin- angiotensin-aldosterone, Lisinopril vẫn có tác dụng điều trị tăng huyết áp ngay cả ở những bệnh nhân bị tăng huyết áp có nồng độ renin thấp. ACE hoàn toàn giống kininase II, là men thoái hóa biến bradykinin. Nồng độ gia tăng của bradykinin , một peptide giãn mạch, có đóng vai trò hiệu quả điều trị của Lisinopril hay không vẫn là một vấn đề cần làm sáng tỏ.

Hydrochlorothiazide là thuốc lợi tiểu và điều trị tăng huyết áp. Nó ảnh hưởng đến cơ chế của sự tái hấp thu chất điện giải ở ống lượn xa và làm tăng sự bài tiết natri và chloride với lường tương đương nhau

Tăng bài tiết natri niệu có thể đi kèm với sự mất kali và bicarbonate. Cơ chế của tác động điều trị tăng huyết áp của thiazide chưa được biết. Thiazide thường không ảnh hưởng đến huyết áp bình thường.

ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC

Việc dùng đồng thời Lisinopril và Hydrochlorothiazide có ít hoặc không có ảnh hưởng đến khả dụng sinh học của mỗi thuốc. Viên thuốc phối hợp hai thành phần thì cân bằng sinh học như là dùng đồng thời 2 thành phần riêng lẻ.

  • Hấp thu:

Sau một liều uống Lisinopril, nồng độ đỉnh của thuốc trong huyết thanh đạt đến trong 7 giờ, mặc dù thuốc có khuynh hướng đạt đến nồng độ trong máu chậm hơn bệnh nhân bị nhồi máu cơ tim cấp.

Dựa vào lượng thuốc qua đường tiểu, độ hấp thụ trung bình của Lisinopril xấp xỉ 25% với sự biến thiên của các bệnh nhân (6-60%) ở tất cả các liều lượng được đánh giá (5-80 mg). Độ khả dụng sinh học tuyệt đối giảm khoảng 16% ở bệnh nhân suy tim. Sự hấp thu của Lisinopril không bị ảnh hưởng bởi thức ăn trong ống tiêu hóa.

  • Phân bố

Lisinopril hình như không gắn với các protein trong huyết thanh ngoài men chuyển angiotensin trong máu. Nghiên cứu trên chuột cho thấy Lisinopril rất ít qua hàng rào máu não.

  • Thải trừ

Lisinopril không được chuyển hóa và được bài tiết dưới dạng không đổi chủ yếu qua nước tiểu. Khi dùng liều lặp lại, Lisinopril có thời gian bán hủy có hiệu quả do tích lũy thuốc là 12,6 giờ. Độ thanh thải của Lisinopril ở người khỏe mạnh là khoảng 50 ml/phút. Nồng độ thuốc trong huyết thanh giảm dần cho thấy một giai đoạn cuối kéo dài mà không góp phần vào sự tích lũy thuốc. Giai đoạn cuối này có thể biểu hiện bằng việc gắn kết bão hòa với ACE và không tỷ lệ với liều lượng.

Bệnh nhân suy gan

Tổn thương chức năng gan ở bệnh nhân suy gan đưa đến giảm hấp thu Lisinopril (khoảng 30% được xác định bởi lượng thuốc qua đường tiểu) nhưng làm tăng nồng độ và mức tiếp xúc (khoảng 50 %) so với người khỏe mạnh do giảm độ thanh thải.

Bệnh nhân suy thận

Tổn thương chức năng thận làm giảm giải trừ Lisinopril vốn được tiết qua thận nhưng sự giải trừ này chỉ có ý nghĩa lâm sàng khi mà độ lọc cầu thận dưới 30 ml/phút.

Bảng 1: biến số dược dộng học của Lisinopril đối với các nhóm bệnh nhân suy thận khác nhau sau khi dùng liều lặp lại 5 mg.

Chức năng thận, xác định theo hệ số thanh thải creatinine n Cmax (ng/ml) Tmax (giờ) AUC (0-24 giờ) (ng/giờ/ml) T1/2 (giờ)
>80 ml/min 6 40.3 6 492+/-172 6.0+/-1.1
30-80 ml/min 6 36.6 8 555+/-364 11.8+/-1.9
5-30 ml/min 6 106.7 8 2228+/-938 19.5+/-5.2

Ở bệnh nhân có hệ số thanh thải creatinin 30-80ml/phút, AUC trung bình chỉ tăng lên 13%, trong khi AUC trung bình tăng gấp 4 đến năm lần ở bệnh nhân có hệ số thanh thải 5-30ml/phút. Lisinopril có thể được loại ra khỏi cơ thể bằng thẩm phân. Trong 4 giờ thẩm phân máu, nồng độ lisinopril trong huyết tương giảm trung bình khoảng 60% với độ thanh thải thẩm phân trong khoảng 40-55 ml/phút.

Bệnh nhân suy tim

So với người khỏe mạnh, bệnh nhân suy tim có mức tiếp xúc của lisonopril lớn hơn (AUC trung bình tăng 25%) nhưng hấp thu giảm khoảng 16% dựa trên lượng thuốc lisomopril trong nước tiểu.

Người cao tuổi

Bệnh nhân cao tuổi có nồng độ thuốc trong máu và giá trị diện tích dưới đường cong biểu diễn nồng độ thuốc trong huyết tương theo thời gian sẽ cao hơn (tăng khoảng 60%) so với bệnh nhân trẻ tuổi.

Hydrochlorothiazide: khi theo dõi nồng độ thuốc trong huyết tương ít nhất 24 giờ, thời gian bán hủy thuốc trong huyết tương được ghi nhận là thay đổi từ 5,6 đến 14,8 giờ. Tối thiểu là 61% liều dùng được đào thải đưới dạng không đổi trong vòng 2 giờ. Sau khi uống thuốc lợi tiểu hydrochlorothiazide, sự bài niệu bắt đầu trong vòng 2 giờ, nồng độ đỉnh đạt dược trong  khoảng 4 giờ và kéo dài từ 6 đến 12 giờ. Hydrochlorothiazide đi qua nhau thai nhưng không đi qua hàng rào máu não.

BẢO QUẢN VÀ HẠN DÙNG:

  • HƯỚNG DẪN BẢO QUẢN ĐẶC BIỆT

Không bảo quản ở nhiệt độ trên 300C. Tránh ánh sáng.

  • Hạn dùng: 30 tháng kể từ ngày sản xuất.

ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI DÙNG.

NẾU CẦN THÊM THÔNG TIN, XIN HỎI Ý KIẾN CỦA BÁC SĨ.

THÔNG BÁO CHO BÁC SĨ BIẾT NHỮNG TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN GẶP PHẢI KHI DÙNG THUỐC.

THUỐC NÀY CHỈ DÙNG THEO SỰ KÊ ĐƠN CỦA BÁC SĨ.

ĐỂ THUỐC XA TẦM TAY TRẺ EM.

 

  • NHÀ SẢN XUẤT: Astrazeneca UK Limited

Silk Road Business Park Macclesfield, Cheshire, SK10 2 NA, Anh.

Ngày hiệu đính toa thuốc 20/04/2016

Doc ID-003099873 V2.0

Zestoretic is trade mark of the Astra Zeneca group of companies

Astra Zeneca 2015 -2020.

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Thuốc ZESTORETIC”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *