Enter your keyword

Lisiplus Stada

In stock N/A .
2 09/05/2018 5:31:15

Mô tả

Lisiplus Stada
5 (100%) 3 votes

THÀNH PHẦN:

Mỗi viên nén Lisiplus STADA ® 10 mg/12,5mg có chứa:

  • Lisinopril…………………………………………………………………………. 10mg
  • Hydrociorothiazid…………………………………………………………………… 12,5mg

Mỗi viên nén Lisiplus STADA ® 20 mg/12,5mg có chứa:

  • Lisinopril…………………………………………………………………………   20 mg
  • Hydroclorothiazid…………………………………………………………………… 12,5mg

(Tá dược: Manitol, calci hydrogen phosphat dihydrat, tinh bột ngô, colloidal silica khan, magnesi stearat)

MÔ TẢ:

Lisiplus STADA® 10mg/12,5 mg: Viên nén tròn, màu trắng, khắc vạch trên cả hai mặt, in chìm chữ “C10” trên một mặt.

Lisiplus STADA® 20 mg/12,5 mg: Viên nén tròn, màu trắng, khắc vạch trên cả hai mặt, in chìm chữ “C 20” trên một mặt.

ĐÓNG GÓI:     Vỉ 10 viên. Hộp 3 vỉ; Vỉ 10 viên. Hộp 6 vỉ.

Lisiplus Stada

Hình ảnh: Lisiplus Stada

THUỐC LISIPLUS STADA GIÁ BAO NHIÊU?

Giá thuốc Lisiplus Stada 165.000 đồng/hộp 3 vỉ

THUỐC LISIPLUS STADA MUA Ở ĐÂU?

Thuốc Lisiplus Stada bán tại nhà thuốc Ngọc Anh

CHỈ ĐỊNH:

Điểu trị tăng huyết áp nguyên phát ở những bệnh nhân phù hợp với liệu pháp phối hợp thuốc.

LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG:

Lisiplus STADA® được dùng bằng đường uống.

Liều dùng thông thường: 1 viên X1 lần/ ngày.

Nên uống Lisiplus STADA® cùng một thời điểm mỗi ngày. Nói chung, nếu không đạt được hiệu quả điều trị mong muốn trong khoảng thời gian từ 2 đến 4 tuần ở liều điều trị này, có thể tăng liều lên 2 viên X1 lần/ ngày.

  • Suy thận

Lisiplus STADA® không được dùng điều trị khởi đầu cho bất kỳ bệnh nhân suy thận nào.

ở những bệnh nhân có độ thanh thài creatinin > 30 và < 80 ml/ phút, Lisiplus STADA® có thể được dùng, nhưng chỉ sau-khi-đã điều chỉnh liều của từng thành phần.

  • Điều trị bằng thuốc lợi tiểu trước đó

Nên ngừng điều trị bằng thuốc lợi tiểu 2-3 ngày trước khi dùng Lisiplus STADA®. Nếu điều này là không thể, nên bắt đầu điều trị riêng lẻ với lisinopril liềuõmg.

  • Người cao tuổi

Không cần điều chỉnh liều ở người cao tuổi. Trong các nghiên cứu lâm sàng hiệu quả và khả năng dung nạp của iisinopril và hydroclorothiazid khi dùng phối hợp tương đương ở cả trên bệnh nhân tăng huyết áp cao tuổi và trẻ tuổi.

  • Trẻ em

Tính an toàn và hiệu quả ở trẻ em chưa được thiết lập.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

  • Quá mẫn với lisinopril, với bất kỳ tá dược hoặc bất kỳ thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACE) khác.
  • Quá mẫn với hydroclorothiazid hoặc các thuốc có dẫn xuất sulphonamid.
  • Tiền sử phù mạch khi điều trị bằng thuốc ức chế ACE trước đó.
  • Hẹp lỗ van động mạch chủ, bệnh cơ tim tắc nghẽn.
  • Hẹp động mạch thận hai bên hoặc ờ một thận đơn độc.
  • Phù mạch do di truyền hoặc vô căn.
  • Quý thứ hai và thứ ba của thai kỳ.
  • Suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 ml/ phút).
  • Vô niệu.
  • Suy gan nặng.

PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

  • Phụ nữ có thai

Không khuyến cáo dùng các thuốc ức chế ACE trong ba tháng đầu của thai kỳ.

Chống chỉ định dùng các thuốc ức chế ACE trong quý thứ hai và thứ ba của thai kỳ.

Hydroclorothiazid đi qua nhau thai. Dựa trên cơ chế tác động dược lý của hydroclorothiazid, việc dùng thuốc trong quý thứ hai và thứ ba có thể gây ra cac ảnh hưởng trên thai nhi và trẻ sơ sinh như vàng da, rối loạn cân bằng điện giải và giảm tieu cầu. Ngưng dùng Lisiplus STADA® càng sớm càng tốt khi phát hiện có thai.

  • Phụ nữ cho con bú

Không rõ lisinopril có phân bố vào sữa mẹ hay không, tuy nhiên hydroclorothiazid lại có trong sữa mẹ. Vì khả năng có những phản ứng phụ nghiêm trọng của hydroclorothiazid ở trẻ đang bú sữa mẹ, nên quyết định ngưng cho con bú hoặc ngưng dùng Lisiplus STADA®, cân nhắc tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ.

ẢNH HƯỞNG TRÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC

Cũng như với các thuốc hạ huyết áp khác, các chế phẩm kết hợp lisinopril / hydroclorothiazid có thể ảnh hưởng từ mức độ nhẹ đến trung bình trên khả năng lái xe và dùng máy móc. Đặc biệt vào lúc bắt đầu điều trị hoặc khi mới điều chỉnh liều và khi dùng chung thuốc với rượu, nhưng những ảnh hường này phụ thuộc vào tính nhạy cảm của từng cá nhân.

TÁC DỤNG PHỤ

Lisinopril:

  • Thường gặp: Đau đầu, ho khan kéo dài.
  • Ít gặp: Buổn nôn, mất vị giác, tiêu chảy, hạ huyết áp, ban da, rát sần, mày đay có thể ngứa hoặc không, mệt mỏi, protein niệu, sốt hoặc đau khớp.
  • Hiếm gặp: Phù mạch, tăng kali huyết, kích động, cảm giác tê bì hoặc như kim châm ờ môi, tay và chân, thở ngắn, khó thở, đau ngực, giảm bạch cầu trung tính, mất bạch cầu hạt, gan nhiễm độc, vàng da, ứ mật, hoại tử gan và tổn thương tế bào, viêm tụy.

Hydroclorothiazid:

  • Thường gặp: Mệt mỏi, hoa mắt, chóng mặt, đau đầu, hạ kali huyết, tăng acid uric huyết, tăng glucose huyết, tăng lipid huyết (ở liều cao).
  • ít gặp: Hạ huyết ap thế đứng, loạn nhịp tim, buồn nôn, nôn, chán ăn, táo bón, tiêu chảy, co thắt ruột, mày đay, ban da, nhạy cảm với ánh sáng, hạ magnesị huyết, hạ natn huyết, tăng calci huyết, kiềm hóa giảm clor huyết, hạ phosphat huyết.
  • Hiếm gặp: Phản ứng phản vệ, sốt, giam bạch cầu, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, thiếu máu bất san, thiếu máu tan hũyết, dị cảm, rối loạn giấc ngủ, trầm cảm, viêm mạch, ban da, xuất huyết, viêm gan, vàng da, ứ mật trong gan, viêm tụy, khó thờ, viêm phổi, phù phổi, suy thận, viêm thận kẽ, liệt dương, mờ mắt.
Lisiplus Stada

Hình ảnh: thuốc Lisiplus Stada

QUÁ LIỀU

  • Triệu chứng: Các triệu chứng liên quan đến quá liều các thuốc ức chế ACE có thể bao gồm hạ huyết áp, sốc tuần hoàn, rối loạn điện giải, suy thận, tăng thông khí, nhịp tim nhanh, đánh trống ngực, nhịp tim chậm, chóng mặt, lo lắng và ho.
  • Điều trị: Truyền tĩnh mạch dung dịch muối sinh lý. Nếu hạ huyết áp xảy ra, bệnh nhân nên được đặt ở tư thế nằm ngửa. Nếu có sẵn, có thể xem xét việc truyền angiotensin II và/ hoặc tiêm tĩnh mạch catecholamin. Nếu mới uống, dùng các biện pháp giúp thải trừ lisinopril (như gây nôn, rửa dạ dày, dùng chất hấp phụ và natri sulfat). Lisinopril có thể được loại bỏ khỏi tuần hoàn chung bằng thẩm tách máu. Dùng máy điều hòa nhịp tim khi nhịp tim chậm do đề kháng với việc điều trị. Theo dõi thường xuyên các dấu hiệu quan trọng, nồng độ các chất điện giải và creatinin trong huyết thanh .

Các triệu chứng thêm vào của quá liều hydroclorothiazid như tăng bài niệu, suy giảm ý thức (bao gồm cả tình trạng hôn mê), co giật, liệt, loạn nhịp tim và suy thận. Nhịp tim chậm hoặc phản ứng phó giao cảm quá mức nên được điều trị bằngatropin.

BẢO QUẢN :

Trong bao bì kín, nơi khô, tránh ánh sáng.

Nhiệt độ không quá 30°c.

HẠN DÙNG:

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG: Tiêu chuẩn nhà sản xuất.

THUỐC NÀY CHỈ DÙNG THEO ĐƠN CỦA BÁC SĨ

Để xa tầm tay trẻ em

Không dùng thuốc qua thời hạn sử dụng

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng Nếu cấn thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ                   

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc

 

  • Nhà sản xuất: Chi nhánh CTY TNHH LD STADA-VN

Số 40, Đại lộ Tự Do, KCN Việt Nam-Singapore, Thị xã Thuận An, Tỉnh Bình Dương, VN

ĐT: (+84.650) 3767470-3767471 – Fax: (+84.650) 3767469

 

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Lisiplus Stada”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *