Thành phần
Trong mỗi viên Ramipril Cap DWP 5mg có:
Ramipril hàm lượng 5mg
Tá dược khác vừa đủ mỗi viên.
Cơ chế tác dụng
Ramipril Cap DWP 5mg có hoạt chất là Ramipril là thuốc thuộc nhóm ức chế men chuyển angiotensin (ACE), được sử dụng trong điều trị tăng huyết áp và suy tim. Sau khi vào cơ thể, thuốc được chuyển hóa thành ramiprilat – dạng có hoạt tính, có tác dụng ức chế chuyển angiotensin I thành angiotensin II hoạt động, giúp giãn mạch, giảm sức cản mạch ngoại vi và hạ huyết áp. Đồng thời, thuốc làm giảm tiết aldosteron, tăng đào thải natri và nước, qua đó hỗ trợ giảm gánh nặng cho tim và cải thiện chức năng tim ở bệnh nhân suy tim.
Dược động học
Ramipril hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa và được chuyển hóa ở gan thành dạng hoạt tính. Thuốc bắt đầu tác dụng sau khoảng 1–2 giờ, đạt hiệu quả tối đa sau 4–6 giờ và kéo dài khoảng 24 giờ. Ramipril thải trừ chủ yếu qua thận, thời gian bán thải có thể thay đổi tùy liều và chức năng thận, kéo dài hơn ở bệnh nhân suy thận.
Công dụng – Chỉ định của thuốc Ramipril Cap DWP 5mg
Thuốc Ramipril Cap DWP 5mg được sử dụng trong điều trị tăng huyết áp và suy tim sung huyết, giúp kiểm soát huyết áp. Làm giảm nguy cơ xảy ra các biến cố tim mạch như đột quỵ, nhồi máu cơ tim và các biến chứng tim mạch liên quan khác.
Ngoài ra, thuốc còn được dùng trong điều trị bệnh thận do tiểu đường.

=>>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Ramizes 10 điều trị tăng huyết áp, suy tim
Liều dùng – Cách sử dụng thuốc Ramipril Cap DWP 5mg
Liều dùng
Tăng huyết áp
Khởi đầu: 1,25 – 2,5 mg/ngày
Duy trì: 2,5 – 5 mg/ngày
Tối đa: 10 mg/ngày
Có thể phối hợp thuốc lợi tiểu nếu cần
Suy tim sung huyết
Khởi đầu: 1,25 mg/ngày
Tăng liều: sau mỗi 1-2 tuần tùy đáp ứng
Tối đa: 10 mg/ngày
Sau nhồi máu cơ tim
Khởi đầu: 2,5 mg x 2 lần/ngày
Duy trì: 2,5 – 5 mg x 2 lần/ngày
Tăng liều từ từ nếu dung nạp tốt
Dự phòng biến cố tim mạch
Khởi đầu: 2,5 mg/ngày
Tăng dần đến: 10 mg/ngày
Bệnh thận do đái tháo đường
Khởi đầu: 1,25 – 2,5 mg/ngày
Tăng liều theo từng giai đoạn, tùy đáp ứng.
Cách dùng
Dùng đường uống, có thể dùng Ramipril Cap DWP 5mg trong hoặc ngoài bữa ăn đều được.
Chống chỉ định
Ramipril Cap DWP 5mg không được sử dụng trong các trường hợp sau:
- Phụ nữ đang mang thai.
- Người có tiền sử phù mạch liên quan đến việc dùng thuốc ức chế men chuyển (ACE).
- Bệnh nhân quá mẫn với ramipril hoặc với bất kỳ thuốc nào thuộc nhóm ức chế ACE.
- Phối hợp ramipril với các thuốc như ức chế thụ thể angiotensin (ARB), sacubitril hoặc aliskiren ở bệnh nhân tăng huyết áp, suy tim, đái tháo đường hoặc suy thận có mức lọc cầu thận (GFR) < 60 ml/phút.
=>>> Xem thêm: Bloodax hỗ trợ ổn định huyết áp, phòng ngừa biến chứng tim mạch
Tác dụng không mong muốn
Thường gặp: mệt mỏi, suy nhược, đau đầu, chóng mặt, ho khan kéo dài, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, rối loạn vị giác.
Ít gặp: tụt huyết áp (kể cả khi đứng), ngất, sốt, trầm cảm, đau thắt ngực, loạn nhịp tim, phát ban, ngứa, có thể ảnh hưởng chức năng thận, đau khớp.
Hiếm gặp: phù mạch, rối loạn máu (giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt), tăng kali máu, tổn thương gan như ứ mật, vàng da, suy gan.
Tương tác thuốc
Thuốc ức chế hệ Renin – Angiotensin: Tăng nguy cơ tụt huyết áp, suy thận và tăng kali máu, cần theo dõi chặt chức năng thận và điện giải. Không phối hợp với aliskiren ở bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận.
Thuốc tăng kali máu: Có thể làm tăng kali huyết thanh, cần giám sát kali thường xuyên.
Thuốc lợi tiểu: Dễ gây tụt huyết áp do tăng tác dụng hạ áp.
NSAID: Có thể làm giảm chức năng thận và tăng nguy cơ tăng kali máu.
Lithi: Làm tăng nồng độ và nguy cơ độc tính của lithi trong cơ thể.
Lưu ý và thận trọng khi dùng thuốc Ramipril Cap DWP 5mg
Lưu ý khi sử dụng thuốc
Tim mạch: Ramipril Cap DWP 5mg có thể gây tụt huyết áp, nhất là ở người mất nước, mất muối, dùng lợi tiểu hoặc suy tim. Cần bù dịch và theo dõi sát khi bắt đầu điều trị.
Máu: Hiếm gặp giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu… đặc biệt ở bệnh nhân suy thận hoặc bệnh tự miễn, cần theo dõi công thức máu.
Gan: Có thể gây tổn thương gan hiếm gặp, vàng da hoặc tăng men gan nên phải ngừng thuốc nếu xuất hiện tình trạng tăng men gan.
Phản ứng dị ứng: Có nguy cơ phù mạch, phản vệ; nếu sưng mặt, lưỡi hoặc khó thở cần ngừng thuốc ngay.
Thận: Có thể làm giảm chức năng thận, nhất là ở người có bệnh thận sẵn; cần theo dõi creatinin và ure định kỳ.
Kali máu: Có thể gây tăng kali nên cần thận trọng ở bệnh nhân suy thận, đái tháo đường hoặc dùng thuốc giữ kali.
Phẫu thuật/gây mê: Có thể gây tụt huyết áp trong mổ, cần theo dõi và bù dịch.
Lưu ý khi dùng thuốc trên phụ nữ có thai và nuôi con bằng sữa mẹ
Chống chỉ định dùng Ramipril Cap DWP 5mg cho nhóm đối tượng này.
Bảo quản
Để thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ không quá 30 độ C. Tránh ánh nắng trực tiếp.
Thông tin sản xuất
- Dạng bào chế: Viên nang cứng
- Quy cách đóng gói: Hộp 06 vỉ x 10 viên
- Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Wealphar
- Xuất xứ: Việt Nam
- Số đăng ký: VD-35851-22
Xử trí quá liều, quên liều thuốc
Quá liều
Quá liều thuốc ức chế ACE có thể gây giãn mạch quá mức dẫn đến hạ huyết áp nặng, thậm chí sốc, kèm theo nhịp tim chậm, rối loạn điện giải và suy giảm chức năng thận.
Việc xử trí chủ yếu là điều trị hỗ trợ và theo dõi chặt chẽ. Trong trường hợp tụt huyết áp, có thể truyền dịch để tăng thể tích tuần hoàn và điều chỉnh rối loạn nước – điện giải. Hoạt chất ramiprilat ít bị loại bỏ qua thẩm tách, vì vậy phương pháp này thường không mang lại hiệu quả đáng kể.
Quên liều
Nếu quên một liều Ramipril Cap DWP 5mg, hãy dùng ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời điểm nhớ gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều tiếp theo như bình thường.
Không nên dùng gấp đôi liều để bù vì có thể làm tăng nguy cơ tụt huyết áp và tác dụng không mong muốn.
Sản phẩm thay thế
Các bạn có thể tham khảo thêm một vài thuốc sau nếu Nhà thuốc Ngọc Anh không có sẵn Ramipril Cap DWP 5mg:
Thuốc Beynit 5 được dùng trong điều trị tăng huyết áp, đặc biệt ở người có suy tim sau nhồi máu cơ tim, đái tháo đường hoặc bệnh thận. Thuốc còn hỗ trợ trị suy tim sung huyết, giảm nguy cơ tử vong.
Thuốc Ramipril GP 5mg là thuốc ức chế men chuyển dùng trong điều trị tăng huyết áp, hỗ trợ cải thiện chức năng tim sau nhồi máu cơ tim và ngăn tiến triển suy tim.
Thuốc Ramipril Cap DWP 5mg mua ở đâu uy tín?
Thuốc Ramipril Cap DWP 5mg được bán tại các cửa hàng thuốc trên toàn quốc và chỉ được cung cấp khi có đơn nên cần mang đơn khi đi mua. Để có được sản phẩm chính hãng, tìm đến các cửa hàng lớn, nhà thuốc uy tín để mua.
Tài liệu tham khảo
- Smith WH, Ball SG (2000). Ramipril, Pubmed. Truy cập ngày 18/5/2026.
- Vuong AD, Annis LG (2003). Ramipril for the prevention and treatment of cardiovascular disease, Pubmed. Truy cập ngày 18/5/2026.
- Anderson VR, Perry CM, Robinson DM (2006). Ramipril: a review of its use in preventing cardiovascular outcomes in high-risk patients, Pubmed. Truy cập ngày 18/5/2026.
*Mọi thông tin của website chỉ mang tính chất tham khảo, không thể thay thế lời khuyên của bác sĩ. Nếu có bất cứ thắc mắc nào vui lòng liên hệ hotline: 098.572.9595 hoặc nhắn tin qua ô chat ở góc trái màn hình.








Nguyên Đã mua hàng
Ba mình dùng thấy huyết áp ổn định hơn
Dược sĩ Thu Phương Quản trị viên
Dạ thuốc dùng sáng hay tối sẽ do đơn của bác sĩ kê ạ