Enter your keyword

Thuốc CEFDINIR GLOMED

Giá:

Còn hàng N/A .
26 27/03/2018 6:03:59

Mô tả

Thuốc CEFDINIR GLOMED
5 (100%) 1 vote

TÊN THUỐC

CEFDINIR100 GLOMED viên bao phim; CEFDINIR 300 GLOMED viên bao phim.

THÀNH PHẦN

Hoạt chất:

  • CEFDINIR100 GLOMED viên bao phim: Cetdinir 100 mg.
  • CEFDINIR 300 GLOMED viên bao phim: Cetdinir 300 mg.

Tá dược.

  • CEFDINIR100 GLOMED viên bao phim: Celulose vi tinh thể, lactose, low – substituted hydroxypropyl celulose (L-HPC), crospovidon. silic dioxyd thể keo, magnesi stearat, Opadry màu trắng.
  • CEFDINIR 300 GLOMED viên bao phim: Celulose vi tinh thể, low – substituted hydroxypropyl celulose (L-HPC), crospovidon. silic dioxyd thể keo, magnesi stearat, Opadry màu trắng.

CHỈ ĐỊNH:

Điều trị các nhiễm khuẩn thể nhẹ và vừa do các vi khuẩn còn nhạy cảm gây ra.

Người lớn và thiếu niên

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, kể cả viêm phổi mắc phải ở cộng đồng và đợt kịch phát cấp tính của viêm phế quản mạn do S. pneumoniae (chủng nhạy cảm với penicilin), influenzae, H. parainfluenzae hoặc M. catarrlialis (kể cả các chủng sinh beta-lactamase).
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên như viêm xoang cấp tính do H influenzae, M. catarrhalis (kể cả các chủng sinh beta- lactamase) hoặc S. pneumoniae viêm họng và viêm amidan do Streptococcus pyogenes.
  • Nhiễm khuẩn da và các tổ chức da chưa biến chứng do Staphylococcus aureus hoặc Streptococcus pyogenes.

Trẻ em 6 tháng đến 12 tuổi

  • Viêm tai giữa cấp do pneumoniae (chủng nhạy cảm với penicilin), H. influenzae, H. parainfluenzas hoặc M catarrhalis (kể cả các chủng sinh beta-lactamase)
  • Viêm họng và viêm amidan do Streptococcus pyogenes.
  • Nhiễm khuẩn da và các tổ chức da chưa biến chứng do Staphylococcus aureus hoặc Streptococcus pyogenes.

LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG

Nên uống thuốc ngay sau bữa ăn và ít nhất 2 giờ trước hay sau khi dừng các thuốc kháng acid hoặc các chế phẩm chứa sắt. Người lớn và thiếu niên (13 tuổi trở lên): 600 mg/ngày, uống 1 lần hoặc chia làm 2 lần, trong 5-10 ngày, trẻ em 6 tháng đến 12 tuổi: 14 mg/kg cân nặng mỗi ngày, tối da 600 mg/ngày, trong 5-10 ngày.

Trẻ em dưới 6 tháng tuổi: Không được khuyên dùng.

Bệnh nhân suy thận: Người lớn với độ thanh thải creatinin <30 ml/phút: nên dùng liều 300 mg/lần/ngày.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với các kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin.

LƯU Ý VÀ THẬN TRỌNG

Không dùng chung với bất kỳ thuốc nào khác có chứa cefdinir.

Dùng cefdinir dải ngày có thể làm phát triển quá mức các vi khuẩn không nhạy cảm.

Thận trọng khi dùng thuốc trên những ngươi có tiền sử viêm đại tràng, suy thận, tiền sử dị ứng với penicilin.

Sử dụng trên phụ nữ có thai và đang cho con bú: Chưa có số liệu nghiên cứu đầy đủ về mức độ an toàn khi dùng cefdinir trên người mang thai. Vì các nghiên cứu trên động vật không phải luôn luôn dự đoán đáp ứng trên người, do đó phụ nữ có thai chỉ nên dùng thuốc này khi thật cần thiết. Uống liều đơn 600 mg/ngày không tìm thấy cefdinir trong sữa mẹ. Tuy nhiên, nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng trong thời gian cho con bú.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Các thuốc kháng acid vì các chế phẩm chứa sắt làm giảm hấp thu cefdinir.

Probenecid ức chế thải trừ cefdinir qua thận.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Tác dụng ngoại ý của thuốc thường nhẹ và thoáng qua như tiêu chảy, buồn nôn, đau bụng, đau đầu, nổi mẩn, viêm âm đạo. Các tác dụng ngoại ý khác hiếm khi xảy ra như khó tiêu, đầy hơi, táo bón, phân khác thường, nôn, biếng ăn, chóng mặt, mất ngù, giảm bạch cầu.

Ngưng sử dụng và hỏi ý kiến bác sĩ nếu Tiêu chảy và nôn kéo dài, nổi mẩn hoặc xuất hiện cơn động kinh.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

DƯỢC LỰC HỌC VÀ DƯỢC ĐỘNG HỌC

Dược lực học

  • Cefdinir là kháng sinh bán tổng hợp phổ rộng, thuộc nhóm cephalosporin thế hệ thứ 3. Giống với các cephalosporin khác, cefdinir tác dụng bằng cách ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn. Cefdinir bền với một số men beta-lactamase. Vì vậy, nhiều chủng kháng penicilin và một vài cephalosporin vẫn còn nhạy cảm với cefdinir.
  • Cefdinir tác dụng hầu hết trên các chủng vi khuẩn và in vitro và trên lâm sàng như:
  • Các vi khuẩn Gram dương hiếu khí gồm: Staphylococcus aureus (kể cả các chủng sinh beta-lactamase), Streptococcus pneumoniae (chủng nhạy cảm với penicilin), Streptococcus pyogenes.
  • Các vi khuẩn Gram âm hiếu khí, gổm: Haemophilus influenzae, Haemophilus paraintluenzae và Moraxella catarrhalis (kể cả các chủng sinh beta-lactamase).
  • Cefdinir không có tác dụng trên Pseudomonas, Enterobacter species, staphylococci kháng methicilin và các vi khuẩn yếm khí.

Dược động học

  • Cefdinir được hấp thu qua đường tiêu hóa sau khi uống, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong vòng 2-4 giờ sau khi uống. Sinh khả dụng đường uống vào khoảng 16-25%.
  • Cefdinir phân bố rộng khắp các mô trong cơ thể. Khoảng 60-70% liều uống gắn kết với protein huyết tương, sự gắn kết này không phụ thuộc vào nồng độ.
  • Cefdinir chuyển hóa không đáng kể và thải trừ trong nước tiểu với thời gian bán thải khoảng 1,7 giờ. Độ thanh thải của cefdinir giảm ở người thiểu năng thận.

QUÁ LIỀU

Triệu chứng: Các thông tin về tình trạng quá liều do cefdinir chưa được thiết lập trên người. Các triệu chứng và dấu hiệu ngộ độc do dùng quá liều các kháng sinh nhóm beta-lactam đã được báo cáo như buồn nôn, nôn, đau thượng vị, tiêu chảy và co giật.

Xử trí.

  • Không có thuốc giải độc đặc hiệu, trường hợp quá liều nên tiến hành rửa dạ dày để loại phần thuốc chưa hấp thu ra khỏi cơ thể.
  • Thẩm phân máu có thể làm giảm nồng độ cefdinir, đặc biệt trong trường hợp có tổn thương chức năng thận.

TRÌNH BÀY:

  • CEFDINIR100 GLOMED: Hộp 1 vỉ, vỉ 10 viên bao phim: Hôp 10 vỉ, vỉ 10 viên bao phim.
  • CEFDINIR300GLOMED: Hộp 1 vỉ, vỉ 10 viên bao phim; Hộp 2 vỉ, vỉ 10 viên bao phim; Hộp 10 vỉ, vỉ 10 viên bao phim.

BẢO QUẢN: Để nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C.

TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG: TCCS.

HẠN DÙNG 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

THUỐC BÁN THEO ĐƠN.

ĐỂ XA TẦM TAY CỦA TRẺ EM. ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI DÙNG
NẾU CẦN THÊM THÔNG TIN, XIN HỎI Ý KIẾN BÁC SĨ

Sản xuất bởi: CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM GLOMED

Địa chỉ: Số 29A Đại lộ Tự Do. KCN Việt Nam – Singapore, Thuận An, Bình Dương.

Đt: 0650. 376 88 23 / 24 / 25                     Fax: 0650. 376 90 95

Trụ sở chính: số 35 Đại lộ Tự Do, KCN Việt Nam – singapore, Thuận An, Bình Dương.

ĐT: 0650. 376 88 23 / 24 / 25                    Fax: 0650. 376 90 95

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Thuốc CEFDINIR GLOMED”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *