Thành phần
Trong mỗi lọ Cefotaxime 1000 Tenamyd có chứa:
Cefotaxim (dưới dạng Cefotaxim natri): 1000mg
Cơ chế tác dụng
Cefotaxime 1000 Tenamyd có hoạt chất là Cefotaxim thuộc nhóm kháng sinh cephalosporin, có khả năng gắn vào các protein liên kết penicillin. Quá trình này làm cản trở sự hình thành thành tế bào vi khuẩn, khiến cấu trúc tế bào bị phá vỡ và vi khuẩn bị tiêu diệt.
Thuốc có phổ kháng khuẩn rộng trên nhiều vi khuẩn Gram dương và Gram âm hiếu khí, đặc biệt hiệu quả với nhiều vi khuẩn thuộc họ Enterobacteriaceae, Haemophilus influenzae và Neisseria. Cefotaxim không có tác dụng trên virus, nấm, Chlamydia, MRSA và một số vi khuẩn như Pseudomonas aeruginosa hay Clostridium difficile. Hiệu quả của thuốc có thể giảm do vi khuẩn sinh enzyme beta-lactamase gây đề kháng kháng sinh.
Dược động học
Cefotaxim được dùng bằng đường tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch và hấp thu nhanh sau khi sử dụng. Thuốc phân bố rộng vào nhiều mô và dịch cơ thể như phổi, xương, mật, dịch não tủy khi màng não viêm, đồng thời có thể qua nhau thai và bài tiết một lượng nhỏ vào sữa mẹ.
Một phần thuốc được chuyển hóa tại gan tạo chất chuyển hóa còn hoạt tính. Cefotaxim chủ yếu thải trừ qua thận dưới dạng nguyên vẹn và chất chuyển hóa, thời gian bán thải tương đối ngắn nhưng có thể kéo dài ở người suy thận nặng.
Công dụng – Chỉ định của thuốc Cefotaxime 1000 Tenamyd
Thuốc Cefotaxime 1000 Tenamyd thường được lựa chọn trong điều trị các tình trạng nhiễm khuẩn mức độ nặng hoặc diễn tiến nguy hiểm, đặc biệt ở những trường hợp chưa xác định rõ tác nhân gây bệnh.
Thuốc được dùng trong các bệnh lý như viêm tủy xương, nhiễm trùng máu, viêm nội tâm mạc do vi khuẩn, viêm màng não và viêm phúc mạc. Bên cạnh đó, cefotaxime còn phù hợp trong nhiều nhiễm khuẩn nghiêm trọng khác cần sử dụng kháng sinh theo đường tiêm.
Cefotaxime 1000 Tenamyd cũng được áp dụng nhằm hỗ trợ phòng ngừa nguy cơ nhiễm khuẩn trước phẫu thuật cho các trường hợp có nguy cơ cao xảy ra biến chứng nhiễm trùng.

=>>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Tenamyd-Cefotaxime 2000 điều trị nhiễm khuẩn hô hấp
Liều dùng – Cách sử dụng thuốc Cefotaxime 1000 Tenamyd
Liều dùng
| Đối tượng | Liều dùng |
| Người lớn | Nhiễm khuẩn nhẹ – trung bình: 1g mỗi 12 giờ.
Nhiễm khuẩn nặng: có thể tăng tối đa 12g/ngày, chia 3 – 4 lần. Trường hợp do Pseudomonas: thường dùng trên 6g/ngày. |
| Trẻ em | Liều thông thường: 100 – 150mg/kg/ngày, chia 2 – 4 lần.
Trường hợp nặng: có thể tăng đến 200mg/kg/ngày. |
| Trẻ sơ sinh | Liều khuyến cáo: 50mg/kg/ngày, chia 2 – 4 lần.
Nhiễm khuẩn nặng: dùng 150 -200mg/kg/ngày. |
| Bệnh nhân suy thận nặng | Sau liều khởi đầu 1g, giảm còn 1/2 liều duy trì nhưng vẫn giữ nguyên số lần dùng trong ngày. |
| Bệnh nhân suy gan | Thông thường không cần điều chỉnh liều. |
Cách dùng
Cefotaxime 1000 Tenamyd được sử dụng bằng đường tiêm bắp sâu hoặc tiêm/truyền tĩnh mạch chậm. Khi tiêm tĩnh mạch cần thực hiện chậm trong khoảng 3 -5 phút.
Với liều cao, đường truyền tĩnh mạch thường được ưu tiên để giảm đau tại vị trí tiêm.
Thuốc cần được pha với dung môi phù hợp trước khi sử dụng theo hướng dẫn chuyên môn. Dung dịch sau pha nên dùng ngay để đảm bảo chất lượng.
Chống chỉ định
Không sử dụng cho người dị ứng với cefotaxim hoặc các kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin.
Chống chỉ định ở bệnh nhân từng có phản ứng dị ứng nghiêm trọng với penicilin như phản vệ hoặc các phản ứng da nặng (hội chứng Stevens – Johnson/Lyell).
Tác dụng không mong muốn
Thường gặp
Đau, viêm tại vị trí tiêm truyền
Đau bụng, buồn nôn, nôn, tiêu chảy
Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ái toan
Phát ban, ngứa, nổi mề đay
Ít gặp
Sốt
Phản ứng Jarisch – Herxheimer khi điều trị bệnh Lyme
Tăng men gan, tăng bilirubin
Tăng creatinin huyết thanh, suy giảm chức năng thận.
Chưa xác định tần suất
Giảm bạch cầu trung tính, thiếu máu tan huyết, mất bạch cầu hạt
Phản vệ, phù mạch, co thắt phế quản
Rối loạn thần kinh như giảm ý thức, cử động bất thường
Loạn nhịp tim khi tiêm nhanh qua catheter tĩnh mạch trung tâm
Viêm đại tràng giả mạc, viêm gan
Hội chứng Stevens-Johnson/Lyell, hồng ban đa dạng
Viêm thận kẽ.
Tương tác thuốc
Cefotaxim có thể làm tăng nguy cơ chảy máu khi dùng cùng warfarin hoặc các thuốc chống đông nhóm coumarin, do đó cần theo dõi chỉ số đông máu để điều chỉnh liều phù hợp.
Khi phối hợp với probenecid, nồng độ cefotaxim trong máu có thể tăng do giảm thải trừ qua thận.
Dùng cùng aminoglycosid, polymyxin B, colistin hoặc thuốc lợi tiểu mạnh như furosemid có thể làm tăng nguy cơ độc tính trên thận nên cần theo dõi chức năng thận.
Cefotaxim không tương hợp với dung dịch kiềm như natri bicarbonat và không nên pha chung hoặc tiêm cùng một số thuốc như amikacin, gentamicin, tobramycin, vancomycin, fluconazol hay aminophylin.
=>>> Xem thêm: Syntarpen 1g điều trị nhiễm khuẩn do tụ cầu ở da, hô hấp, máu và xương khớp
Lưu ý và thận trọng khi dùng thuốc Cefotaxime 1000 Tenamyd
Lưu ý khi sử dụng thuốc
Cần khai thác kỹ tiền sử dị ứng với penicilin hoặc các kháng sinh beta-lactam trước khi dùng Cefotaxime 1000 Tenamyd do nguy cơ dị ứng chéo. Thận trọng đặc biệt ở người từng có phản ứng dị ứng nặng với kháng sinh.
Tiêu chảy kéo dài hoặc nặng trong và sau điều trị có thể liên quan đến nhiễm C. difficile hoặc viêm đại tràng giả mạc, cần ngừng thuốc và xử trí phù hợp. Người có tiền sử bệnh tiêu hóa cần được theo dõi cẩn thận.
Khi dùng Cefotaxime 1000 Tenamyd kéo dài trên 7 – 10 ngày nên kiểm tra công thức máu do nguy cơ giảm bạch cầu hoặc giảm bạch cầu trung tính.
Dùng liều cao đặc biệt ở bệnh nhân suy thận, có thể gây rối loạn thần kinh như co giật hoặc bệnh não.
Cần truyền thuốc đúng tốc độ khi dùng qua catheter tĩnh mạch trung tâm để tránh nguy cơ loạn nhịp tim.
Lưu ý khi dùng thuốc trên phụ nữ có thai và nuôi con bằng sữa mẹ
Cefotaxime 1000 Tenamyd có khả năng đi qua nhau thai, tuy hiện chưa ghi nhận đầy đủ ảnh hưởng bất lợi trên thai kỳ nhưng chỉ nên sử dụng khi thật sự cần thiết và có chỉ định từ bác sĩ.
Hoạt chất này cũng bài tiết một lượng nhỏ qua sữa mẹ, có thể làm trẻ gặp tình trạng tiêu chảy, nổi ban hoặc nấm miệng. Vì vậy cần cân nhắc giữa lợi ích điều trị cho mẹ và việc tiếp tục cho trẻ bú khi sử dụng thuốc.
Bảo quản
Giữ thuốc Cefotaxime 1000 Tenamyd ở nơi khô ráo, thông thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng.
Nhiệt độ bảo quản không vượt quá 30°C.
Thông tin sản xuất
- Dạng bào chế: Thuốc bột pha tiêm
- Quy cách đóng gói: Hộp 10 lọ
- Nhà sản xuất: Công ty Cổ phần Dược phẩm Tenamyd
- Xuất xứ: Việt Nam
- Số đăng ký: VD-19007-13
Xử trí quá liều, quên liều thuốc
Quá liều
Khi dùng quá liều cefotaxim, người bệnh có thể gặp tình trạng tăng chỉ số ure hoặc creatinin trong máu. Một số trường hợp dùng liều rất cao, đặc biệt ở người có yếu tố nguy cơ, có thể xuất hiện rối loạn thần kinh như kích thích thần kinh trung ương, co giật, co cơ hoặc bệnh não có khả năng hồi phục.
Hiện chưa có thuốc giải độc đặc hiệu cho cefotaxim. Việc xử trí chủ yếu là theo dõi và điều trị triệu chứng, đồng thời có thể áp dụng thẩm tách máu để hỗ trợ loại bỏ thuốc khỏi cơ thể khi cần thiết.
Quên liều
Thuốc Cefotaxime 1000 Tenamyd thường được sử dụng theo chỉ định và theo dõi của nhân viên y tế nên ít xảy ra tình trạng quên liều. Nếu bỏ lỡ một liều, cần dùng lại càng sớm càng tốt theo hướng dẫn của bác sĩ hoặc cơ sở y tế.
Sản phẩm thay thế
Các bạn có thể tham khảo thêm một vài thuốc sau nếu Nhà thuốc Ngọc Anh không có sẵn Cefotaxime 1000 Tenamyd:
Thuốc Taxibiotic 1000 do Công ty Cổ phần Dược phẩm Tenamyd sản xuất, được dùng trong điều trị nhiều nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn nhạy cảm như viêm phổi, viêm màng não,… và phòng ngừa nhiễm trùng sau phẫu thuật.
Thuốc Cefotaxone 1g Bidiphar có cùng hoạt chất hàm lượng và dạng bào chế, được sản xuất bởi Công Ty cổ Phần Dược Trang thiết bị y tế Bình Định – Bidiphar. Được đăng ký và lưu hành tạo Việt Nam với số đăng ký là VD-23776-15.
Thuốc Cefotaxime 1000 Tenamyd mua ở đâu uy tín?
Thuốc Cefotaxime 1000 Tenamyd được bán tại các cửa hàng thuốc trên toàn quốc và chỉ được cung cấp khi có đơn nên cần mang đơn khi đi mua. Để có được sản phẩm chính hãng, tìm đến các cửa hàng lớn, nhà thuốc uy tín để mua.
Tài liệu tham khảo
- Naber KG (1989). Cefotaxime in urinary tract infections, Pubmed. Truy cập ngày 2/6/2026.
- Todd PA, Brogden RN (1990). Cefotaxime. An update of its pharmacology and therapeutic use, Pubmed. Truy cập ngày 2/6/2026.
*Mọi thông tin của website chỉ mang tính chất tham khảo, không thể thay thế lời khuyên của bác sĩ. Nếu có bất cứ thắc mắc nào vui lòng liên hệ hotline: 098.572.9595 hoặc nhắn tin qua ô chat ở góc trái màn hình.








Hoàng Đã mua hàng
Nhà thuốc tư vấn kỹ, hỗ trợ nhiệt tình