Thuốc CEFOTAXONE 1g có tác dụng dự phòng và điều trị nhiễm khuẩn

Enter your keyword

Thuốc CEFOTAXONE 1g có tác dụng dự phòng và điều trị nhiễm khuẩn nặng

In stock N/A .
39 20/03/2018 4:05:54

Mô tả

Thuốc CEFOTAXONE 1g có tác dụng dự phòng và điều trị nhiễm khuẩn nặng
5 (100%) 2 votes

Thành phần:

Mỗi lọ bột pha tiêm CEFOTAXONE 1g chứa:

  • Cefotaxim natri tương ứng…………… 1 g Cefotaxim
  • Dung môi: Nước cất pha tiêm……………………………4 ml

Dạng bào chế: Bột pha tiêm.

Quy cách đóng gói: Hộp 1 lọ bột pha tiêm + 1 ống dung môi 4 ml.

                                Hộp 10 lọ bột pha tiêm.

Dược lực học:

Cefotaxim là kháng sinh thuộc nhóm Cephalosporin thế hệ 3, có phổ kháng khuẩn rộng, tác dụng diệt khuẩn do ức chế tổng hợp vỏ tế bào vi khuẩn.

So với các Cephalosporin thuộc thế hệ 1 và 2, thì Cefotaxim có tác dụng lên vi khuẩn Gram âm mạnh hơn, bền hơn đối với tác dụng thủy phân của phần lớn các beta lactamase, nhưng tác dụng lên các vi khuẩn Gram dương lại yếu hơn các Cephalosporin thuộc thế hệ 1.

Các vi khuẩn thường nhạy cảm với thuốc: Enterobacter, E. coli, Serratia, salmonella, Shigella, P.mirbilis, P. vulgaris, providencia, Citrobacter diversus, Klebsiella pneumonia, K. oxytoka, Morganella morganii, các chủng Streptococcus, các chủng staphylococcus, Haemophylus influenza, Haemophylus spp,. Neisseria( bao gồm cả N. meningitidis,  N. gonorrhoeae),

Branhamella catarrhalis, Peptostreptococcus, Clostridium perfringeans, borrellia burgdorferi, Pasteurella multocida, Aeromonas hydrophilia, Corynebacterium diphteriea.

Các loại vi khuẩn kháng Cefotaxim: Enterococcus, Listeria, Staphylococcus kháng methicillin, Pseudomonas cepiacia, Xanthomonas montophylia, Axinetobacer baumanii, Clostridium difficile, các loại vi khuẩn khí Gram âm.

Dược động học:

Cefotaxim được hấp thu rất nhanh sau khi tiêm. Khoảng 40% thuốc được gắn     vào protein huyết. Cefotaxim và desacetyl Cefotaxim phân bố rộng khắp ở các mô và dịch. Nồng độ thuốc trong dịch não tủy đạt mức có tác dụng điều trị, nhất là khi viêm màng não. Cefotaxim đi qua nhao thai và có trong sữa mẹ. Sau khi tiêm bắp Cefatxim  1g nồng độ đỉnh trong huyết thanh là 20.5 mcg/ml đạt được sau 30p. Khi tiêm tĩnh mạch 1g và 2g, nồng độ đỉnh của thuốc trong huyết thanh tương ứng là 101.7 mcg/ml và 214.4 mcg/ml ( phụ thuộc liều dùng). Ở gan, Cefotaxim chuyển hóa một phần thành desacetil Cefotaxim và các chất không chuyển hóa không hoạt tính khác. Khoảng 20-36% liều tiêm tĩnh mạch được bài tiết qua thận ở dạng không chuyển hóa 15-25% ở dạng desacetil Cefotaxim ( chất chuyển hóa chính có tác dụng diệt khuẩn) và 20-25% các chất chuyển hóa khác không có hoạt tính. Cefotaxim và desacetil Cefotaxim cũng còn có ở mật và phân  với nồng đọ tương đối cao. Thời gian bán thải của Cefotaxim trong huyết tương khoảng 1h và của chất chuyển hóa hoạt tính desacetil Cefotaxim khoảng 1,5h.

Chỉ định:

Các bệnh nhiểm khuẩn nặng và bi kịch do vi khuẩn nhạy cảm với Cefotaxim, bao gồm: áp xe não, nhiễm khuẩn huyết, viêm màng trong tim, viêm màng não( trừ viêm màng não do listeria monocitogenes), viêm phổi, bệnh lậu, bệnh thương hàn, điều trị tập trung, nhiểm khuẩn nặng trong ở bụng( phối hợp với metronidazole) và dự phòng nhiễm khuẩn sau mổ tuyến tiền liệt kể cả mổ nội soi, mổ lấy thai.

Liều lượng và cách dùng:

Tiêm bắp sau, tiêm tĩnh mạch từ 3-5p tiêm truyền tĩnh mạch chậm  từ 20-60p. Sauk hi thân nhiệt đã trở về bình thường hoặc chắc chắn đã triệt hết vi khuẩn, thì dùng thuốc them từ 3-4 ngày nữa. Điều trị nhiễm khuẩn do các liên cầu khuẩn tan máu beta nhóm A thì phảo điều trị ít nhất là 10 ngày.

* Người lớn:

–    Liều thường dùng 2-6g/ngày chia làm 2-3 lần. Trong trường hợp nhiễm khuẩn  Phòng nặng thì liều có thế tăng lên 12 g/ngày. Truyền tĩnh mạch chia làm 3-6 lần.

–    Đối với nhiễm khuẩn mủ xanh: liều thường dùng là 6g/ngày

–    Điều trị bệnh lậu: dùng liều duy nhất 1g.

–    Phòng nhiễm khuẩn sau mổ: tiêm 1g trước khi làm phấu thuật từ 30-90p.

–    Mổ đẻ: tiêm 1g vào tĩnh mạch cho người mẹ ngay sau khi kẹp cuống nhau. Và sau đó 6h và 12h thì tiêm thêm 2 liều nữa vào bắp thịt hoặc tĩnh mạch.

* Trẻ em:  100-150 mg/kg thể trọng/ngày ( trẻ sơ sinh: 50ml/kg thể trọng/ngày) chia làm 2-4 lần.

Nếu cẩn thiết thì tăng liều lên tới 200ml/kg/ngày ( trẻ sơ sinh: 100-150ml/kg/ngày).

* Người suy thận nặng: ( độ thanh thải creatinine dưới 10ml/p) sau liều tấn công ban đầu thì giảm liều đi một nữa nhưng vẫn giữ nguyên số lần dùng thuốc trong ngày; liều tối đa 2g/ngày.

* Chú ý: để pha dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch phải dùng các dung dịch như: natri clorid 0.9%, dextrose 5%, Dextrose-natri clorid, ringer lactate hay một dung dịch truyền tĩnh mạch nào có PH-5-7.

Chống trị định:

    Người dị ứng với Sephalosporin, và các β-lactam khác.

Thận trọng:

 –   Khi điều trị bằng Cefotaxim phải điều tra kĩ về tiền sử của người bệnh với Cephalosporin, Penicilin hoặc thuốc khác.

 –   Hết sức thận trọng khi dùng Cefotaxim cho người bệnh bị dị ứng với Penicilin.

–    Nếu dùng đồng thời với thuốc có khả năng gây đọc với thận ( như Aminoglycosid ) thì phải theo dõi chức năng thận.

–         Cefotaxim có thể gây dương tính giả với test coombs, với các xác nghiệm về đường niệu, với các chất khử mà không dùng phương pháp enzyme.

Tương tác thuốc:

–         Dùng phối hợp Cephalosporin và Colistin, có thể làm tăng nguy cơ bị tổn thương thận.

–         Dùng thuốc đồng thời với Azlocilin người bệnh suy thận có thể bị bệnh về não và bị cơn động kinh cục bộ.

–         Dùng đồng thời với các Ureido-pennicilin sẽ làm giảm độ thanh thải Cefotaxim ở người bệnh có chức năng thận bình thường cũng như ở người bệnh bị suy chức năng thận do đó phải giảm liều Cefotaxim.

–         Cefotaxim làm tăng tác dụng độc đối với thận của Cyclosporin.

Tính tương kị:

–         Thuốc không tương hợp với các dung dịch kiềm như Natri bicarbonate.

–         Tiêm thuốc riêng rẽ, không tiêm cùng với Aminoglycosid hay Metronidazol.

–         Không được trộn lẫn thuốc với các kháng sinh khác trong cùng một bơm tiêm hay cùng một dụng cụ truyền tĩnh mạch.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

–         Thời kì mang thai: tính ăn toàn của người mang thai chưa được xác định. Cần thận trọng khi dùng cho phụ nữ có thai.

–         Thời kì cho con bú: có thể cho dùng nhưng phải quan tâm nếu thấy trẻ tiêu chảy, tưa và nổi ban.

Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy:

–         Không ảnh hưởng đến láy xe và vận hành máy.

Tác dụng không mong muốn:

–         Thường gặp: tiêu chảy, viêm tắc tĩnh mạch ở chổ tiêm, đau và có phản ứng ở chổ tiêm bắp.

–         Ít gặp: giảm bạch cầu ưa eosim hoặc giảm bạch cầu nói chung làm cho test coombs dương tính.

–         Thay đổi vi khuẩn chí ở ruột, có thể bị bội nhiễm do vi khuẩn kháng thuốc như Pseudomonas aeruginosa, Enterobacter spp…

–         Hiếm gặp: sốc phẫn vệ các phản ứng mẫn cảm. giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu hạt, thiếu máu, tan máu. Viêm đại tràng có màng giả do Clostridium difficile. Tăng bilirubin và các enzyme của  gan trong huyết tương.

Thông báo cho bác sĩ khi gặp những tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc

Quá liều và cách xử lý:

–         Nếu trong khi điều trị và sau điều trị người bệnh bị tiêu chảy nặng và kéo dài thì có thể nghỉ đến người bệnh có thể bị viêm đại trạng màng giả, đây là một rồi loạn tiêu hóa nặng. Cần phải ngừng thuốc và thay thế bằng một kháng sinh có tác dụng lâm sàng trị viêm đại tràng do C. difficile.

–         Nếu có ngộ độc cần dừng ngay thước và đưa người bệnh đến bệnh viện điều trị.

–         Có thể thẩm tách màng bụng hay lọc máu để làm giảm nông độ Cefotaxim trong máu.

Hạn dùng:

  • 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
  • Hạn dùng sau khi pha truyền tĩnh mạch: Thuốc sau khi pha loãng với dung dịch tiêm truyền ổn định trong 60p ở nhiệt độ phòng.

Bảo quản: Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30C

Để xa tầm tay trẻ em

Đọc kĩ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến Bác sĩ.

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.

Sản xuất tại:

CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC – TRANG THIẾT BỊ Y TẾ BÌNH ĐỊNH ( BIDIPHAR )

498 Nguyễn Thái Học – Phường Quang Trung Thành Phố Quy Nhơn- Bình Định- Việt Nam.

Tel: 056.3846040.

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Thuốc CEFOTAXONE 1g có tác dụng dự phòng và điều trị nhiễm khuẩn nặng”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *