Enter your keyword

Thuốc Ceftibiotic

Giá: 48,000VNĐ

Còn hàng N/A .
1 15/09/2018 12:18:37

Mô tả

Thuốc Ceftibiotic
Rate this post

Nhà thuốc Ngọc Anh xin giới thiệu đến quý khách sản phẩm thuốc Ceftibiotic do công ty cổ phần Dược phẩm TENAMYD sản xuất có tác dụng điều trị các nhiễm khuẩn gây ra bởi các vi khuẩn nhạy cảm, nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, nhiễm khuẩn đường sinh dục tiết niệu, lậu bao gồm bệnh lậu cổ tử cung và niệu đạo không biến chứng, các nhiễm khuẩn phụ khoa bao gồm nhiễm khuẩn khung xương chậu, viêm màng trong tử cung, bệnh viêm vùng chậu, nhiễm trùng xương và khớp, nhiễm khuẩn huyết, viêm màng não và viêm màng trong tim nhiễm, dưới đây là thông tin chi tiết về sản phẩm này.

Thuốc ceftibiotic

Hình ảnh: Thuốc bột pha tiêm ceftibiotic

 

Thuốc Ceftibiotic giá bao nhiêu? mua ở đâu?

Thuốc Ceftibiotic giá 48.000đ/lọ (Ceftibiotic 500), 54.000đ/hộp (Ceftibiotic 1000), bán tại nhà thuốc Ngọc Anh, chúng tôi giao hàng toàn quốc, tư vấn miễn phí 098 572 9595.

CEFTIBIOTIC 500,1000, 2000

Ceftizoxime sodium USP tương ứng với 500mg Ceftizoxime.

Ceftizoxime sodium USP tương ứng với 1000mg Ceftizoxime.

Ceftizoxime sodium USP tương ứng với 2000mg Ceftizoxime.

Công thức:

Mỗi lọ CEFTIBIOTIC 500 chứa Ceftizoxime sodium tương ứng với 500mg Ceftizoxime.

Mỗi lọ CEFTIBIOTIC 1000 chứa Ceftizoxime sodium tương ứng với 1000mg Ceftizoxime.

Mỗi lọ CEFTIBIOTIC 2000 chứa Ceftizoxime sodium tương ứng với 2000mg Ceftizoxime.

Hoạt chất:

Ceftizoxime sodium

Tá dược:

Không có

Dạng bào chế:

Thuốc bột pha tiêm

Dược lực học:

Ceftizoxime là kháng sinh bán tổng hợp phổ rộng, thuộc nhóm cephalosporin thế hệ thứ 3, có hoạt tính diệt khuẩn do ức chế tổng hợp vỏ tế bào vi khuẩn. Ceftizoxime có tác dụng rõ ràng trên lâm sàng với nhiều chủng vi khuẩn gram dương và gram âm, vi khuẩn ưa khí và kỵ khí. Trong các phép thử in vitro và lâm sàng, Ceftizoxime có hoạt tính chống lại hầu hết các chủng dưới đây:

Vi khuẩn hiếu khí, gram dương:

Staphylococcus aureus bao gồm cả chủng vi khuẩn sinh penicillinase và không sinh penicillinase, Staphylococcus epidermidis, Staphylococcus agalactiae, Staphylococcus pneumoniae, Staphylococcus pyogenes.

Vi khuẩn hiếu khí, vi khuẩn gram âm:

Chủng Enterobacter, E. Coli, Haemophilus influenzae bao gồm H. influenzae kháng ampicillin, klebsiella pneumoniae, Morganella morganii, Neisseria gonorrhoeae, Proteus mirabilis, Proteus vulgaris, Providencia rettgeri, Pseudomonas aeruginosa, Serraba marrcescens. Vi khuẩn kỵ khí:

Chủng Bacteroides bao gồm cả B. Fragillis, các chủng Peptococcus, các chủng Peptostreptococcus.

Dược động học:

Hấp thu:

Khi tiêm bắp với liều 1g, nồng độ của thuốc trong huyết tương đạt tối đa sau 1 giờ.

Phân bố:

Ceftizoxime khuyếch tán nhanh chóng vào các dịch và mô của cơ thể để đạt nồng độ vựợt quá nồnạ độ ức chế tối thiểu của hầu hết các chủng vi khuẩn gây bệnh. Bài tiết trong sữa mẹ với nồng độ thấp. Tỷ lệ liên kết với protein huyết tương là 30%.

Chuyển hóa:

Ceftizoxime không bị chuyển hóa.

Thải trừ:

Thời gian bản thải là 1,7 giờ khi tiêm tĩnh mạch. Ceftizoxime đào thải chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng không đổi trong vòng 24 giờ. Với liều tiêm 1 g, Ceftizoxime đạt nồng độ tối đa trong nước tiểu lớn hơn 6000 mg/l sau 2 giờ.

Chỉ định điều trị:

Điều trị các nhiễm khuẩn gây ra bởi các vi khuẩn nhạy cảm:

Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, nhiễm khuẩn đường sinh dục tiết niệu.

Bệnh lậu bao gồm bệnh lậu cổ tử cung và niệu đạo không biến chứng.

Các nhiễm khuẩn phụ khoa bao gồm nhiễm khuẩn khung xương chậu, viêm màng trong tử cung. Bệnh viêm vùng chậu, nhiễm trùng xương và khớp.

Nhiễm khuẩn huyết, viêm màng não và viêm màng trong tim nhiễm khuẩn.

Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da, nhiễm khuẩn xương khớp.

Chống chỉ định:

Người bệnh có tiền sử dị ứng với kháng sinh nhóm cephalosporin và các kháng sinh beta-lactam khác.

Liều dùng và cách dùng:

Hộp thuốc ceftibiotic

Nqười lớn:

Liều thông thường là 1-2g/lần, 8-12 giờ/lần. Trong các nhiễm khuần nặng có thể tiêm tĩnh mạch 2-4g, 8 giờ/lần và không vượt quá liều tối đa là: 2g, 4 giờ/lần.

Trường hợp suy thận:

Cần điều chỉnh liều cho phù hợp với độ thanh thải Creatinin

Trẻ em (trên 6 tháng tuổi)

Liều thông thường là 50 mg/kg thể trọng, được tiêm cách nhau 6-8 giờ. Trong các nhiễm khuẩn nặng có thể tăng đến 200 mg/kg/ngày nhưng không được vượt quá liều dành cho người lớn.

Trường hợp suy thận:

Trẻ em suy thận cần điều chỉnh liều cho phù hợp với độ thanh thải Creatinin. Liều dùng được thay đổi phù hợp với trường hợp suy thận ở người lớn.

Lậu không biến chứng: Liều đơn duy nhất 1 g. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng: 500 mg mỗi 12 giờ.

Hướng dẫn cách dùng:

Hòa tan thuốc bột với nước cất pha tiêm, lắc đều.

Tiêm bắp sâu:

Tiêm sâu vào cơ, tránh tiêm vào mạch máu, khi dùng liều lớn 2g, lượng thuốc nên được chia nhỏ ra và tiêm vào các vùng cơ khác nhau.

Tiêm tĩnh mạch chậm: Tiêm chậm từ 3-5 phút, tiêm trực tiếp hoặc thông qua các ống truyền dịch.

Thận trọng và cảnh báo:

Điều tra kỹ tiền sử dị ứng cephalosporin, penicilin, carbapenems hoặc các thuốc khác trước khi bắt đầu điều trị bằng Ceftizoxime.

Thận trọng đối với các bệnh nhân suy gan, suy thận, viêm ruột kết màng giả.

Sử dụng Ceftizoxime có thể làm tăng các bệnh đường tiêu hóa đặc biệt là bệnh viêm đại tràng.

Tính an toàn với trẻ sơ sinh đến 6 tháng tuổi trong năm đầu chưa được xác định.

Tác dụng không mong muốn:

Có thể gặp: phát ban, mày đay, ngứa, sốt; tăng tạm thời men gan; đau thoáng qua, chai hoặc đỏ chỗ tiêm bắp, viêm tĩnh mạch khi tiêm tĩnh mạch.

Hiếm khi: quá mẫn; thay đổi huyết học: thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu; rối loạn tiêu hóa, viêm đại tràng giả mạc; tăng creatinin, gây suy thận; đau đầu, chóng mặt; viêm âm đạo; thiếu hụt vitamin nhóm K.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc:

Probenecid làm tăng nồng độ của thuốc trong huyết tương do giảm độ thanh thải của thận.

Tăng độc tính trên thận khi sử dụng đồng thời với các thuốc aminoglycosid, cephalosporin.

Tương kỵ: không dùng chung với các thuốc chống đông máu, các thuốc lợi tiểu.

Phụ nữ có thai và cho con bú:

Thời kỳ mang thai: Chưa có nghiên cứu đầy đủ và kiểm soát chặt chẽ trên người mang thai, nên thuốc này chỉ sử dụng cho người mang thai khi thật sự cần thiết.

Thời kỳ cho con bú: Ceftizoxime bài tiết ra trong sữa mẹ với nồng độ thấp vì vậy cần thận trọng khi sử dụng Ceftizoxime cho phụ nữ trong thời kỳ cho con bú.

Lái xe và vận hành máy móc:

Ceftizoxime không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và điều khiển máy móc.

Sử dụng quá liều và điều trị:

Triệu chứng:

Phần lớn thuốc chỉ gây buồn nôn, nôn và tiêu chảy. Tuy nhiên có thể gây phản ứng tăng kích thích thần kinh cơ và cơn co giật, nhất là ở người suy thận.

Điều trị:

Bảo vệ đường hô hấp của người bệnh, hỗ trợ thông thoáng khí và truyền dịch. Nếu phát triển các cơn co giật, ngừng ngay sử dụng thuốc, có thể sử dụng liệu pháp chống co giật nếu có chỉ định về lâm sàng. Thẩm tách máu có thể loại bỏ thuốc khỏi máu, nhưng phần lớn việc điều trị là hỗ trợ hoặc giải quyết triệu chứng.

Sản xuất và phân phối tại:

CTCP DƯỢC PHẨM TENAMYD

Bảo quản:

Bảo quản nơi khô mát, nhiệt độ không quá 30°c, tránh ánh sáng.

Để xa tầm tay trẻ em.

Khuyến cáo:

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Để xa tầm tay trẻ em.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến bác sĩ.

Hạn dùng:

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Đóng gói:

Ceftibiotic 500: Hộp 1 lọ kèm một ống nước cất tiêm 5ml, hộp 10 lọ kèm 10 ống nước cất tiêm hoặc hộp 10 lọ thuốc tiêm bột.

Ceftibiotic 1000: Hộp 1 lọ kèm một ống nước cất tiêm 10ml, hộp 10 lọ kèm 10 ống nước cất tiêm hoặc hộp 10 lọ thuốc tiêm bột.

Ceftibiotic 2000: Hộp 1 lọ thuốc tiêm bột hoặc hộp 10 lọ thuốc tiêm bột.

Tiêu chuẩn: USP38

Thuốc có tác dụng tương tự:

Thuốc MERUGOLD

Thuốc Ceftriaxon – Kháng sinh họ cephalosporin phổ rộng.

 

 

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Thuốc Ceftibiotic”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *