Thành phần
Trong mỗi lọ Cefotaxime 2000 Dược phẩm Tenamyd có:
Cefotaxime sodium: 2000mg
Cơ chế tác dụng
Cefotaxime là kháng sinh cephalosporin thế hệ 3. Có khả năng tiêu diệt vi khuẩn nhờ ức chế quá trình tổng hợp vách tế bào thông qua liên kết với các protein PBP, từ đó làm gián đoạn sự hình thành thành tế bào vi khuẩn.
Thuốc có độ bền cao với nhiều loại beta lactamase, hiệu quả trên vi khuẩn Gram âm tốt hơn so với cephalosporin thế hệ 1 và 2, nhưng tác dụng trên Gram dương có phần hạn chế hơn. Tuy nhiên, nhiều chủng Streptococcus vẫn rất nhạy cảm. Chất chuyển hóa desacetylcefotaxime có thể góp phần tăng hoặc hiệp đồng tác dụng.
Cefotaxime tác dụng tốt trên nhiều vi khuẩn Gram âm như Enterobacteriaceae, H. influenzae, Neisseria, Klebsiella, E. coli, Salmonella, Shigella… Một số vi khuẩn Gram dương như Staphylococcus (không kháng methicillin) và Streptococcus cũng nhạy cảm. Hoạt tính với kỵ khí ở mức hạn chế, Bacteroides fragilis có thể nhạy cảm nhưng nhiều chủng đã kháng.
Tình trạng kháng thuốc có thể xảy ra do beta lactamase hoặc plasmid, với các chủng như Enterococcus, MRSA, Pseudomonas cepacia, Acinetobacter baumannii, C. difficile thường kháng. Tại Việt Nam đã ghi nhận một số chủng Enterobacter, H. influenzae, Klebsiella kháng thuốc, cần sử dụng thận trọng để hạn chế kháng kháng sinh.
Dược động học
Cefotaxime (Cefotaxime 2000 Dược phẩm Tenamyd) hấp thu nhanh sau tiêm bắp và đạt nồng độ đỉnh cao khi tiêm tĩnh mạch, sau đó giảm dần trong vài giờ. Khoảng 40% thuốc gắn protein huyết tương, thời gian bán thải khoảng 1 giờ, còn chất chuyển hóa desacetylcefotaxime khoảng 1,5 giờ và có thể kéo dài hơn ở trẻ sơ sinh hoặc bệnh nhân suy thận.
Sau khi vào cơ thể, thuốc phân bố rộng rãi trong các mô và dịch, có thể đạt nồng độ điều trị trong dịch não tủy, đặc biệt trong trường hợp viêm màng não, đồng thời đi qua nhau thai và một lượng nhỏ bài tiết vào sữa mẹ. Cefotaxime được chuyển hóa một phần tại gan tạo chất có hoạt tính, sau đó được thải trừ chủ yếu qua thận, ngoài ra còn một phần nhỏ qua mật và phân.
Công dụng – Chỉ định của thuốc Cefotaxime 2000 Dược phẩm Tenamyd
Thuốc Cefotaxime 2000 Dược phẩm Tenamyd được sử dụng trong các trường hợp nhiễm khuẩn nặng, nguy kịch hoặc khi chưa xác định rõ tác nhân gây bệnh nhưng nghi ngờ vi khuẩn nhạy cảm với thuốc.
Thuốc thường được chỉ định trong các bệnh lý nghiêm trọng như viêm màng não, nhiễm khuẩn huyết, viêm nội tâm mạc do vi khuẩn, viêm phúc mạc, viêm tủy xương và các nhiễm khuẩn nặng khác cần điều trị bằng kháng sinh đường tiêm.
Ngoài ra, cefotaxime còn có thể được dùng dự phòng nhiễm khuẩn trong phẫu thuật ở những bệnh nhân có nguy cơ cao.

=>>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Taxibiotic 1000 điều trị nhiễm khuẩn nặng
Liều dùng – Cách sử dụng thuốc Cefotaxime 2000 Dược phẩm Tenamyd
Liều dùng
Người lớn:
- Nhiễm khuẩn nhẹ – trung bình: 1g mỗi 12 giờ
- Nhiễm khuẩn nặng: có thể tăng đến 6 – 12g/ngày, chia 3 – 4 lần
Trẻ em:
- Nhiễm khuẩn nhẹ: 100-150 mg/kg/ngày, chia 2-4 lần
- Nhiễm khuẩn nặng: có thể tới 200 mg/kg/ngày
Trẻ sơ sinh:
- Nhiễm khuẩn nhẹ: 50 mg/kg/ngày, chia 2-4 lần
- Nhiễm khuẩn nặng: 150-200 mg/kg/ngày
Suy thận nặng: Giảm một nửa liều duy trì sau liều đầu. Điều chỉnh theo tình trạng bệnh.
Suy gan: Không cần chỉnh liều.
Cách dùng
Dùng Cefotaxime 2000 Dược phẩm Tenamyd đường tiêm bắp sâu hoặc tiêm/truyền tĩnh mạch. Tiêm tĩnh mạch chậm 3 – 5 phút hoặc truyền 20 – 60 phút.
Chống chỉ định
Không dùng cho người có tiền sử dị ứng với cefotaxime hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc Cefotaxime 2000 Dược phẩm Tenamyd.
Chống chỉ định ở bệnh nhân quá mẫn với kháng sinh nhóm cephalosporin, penicillin hoặc các kháng sinh thuộc nhóm beta lactam khác do nguy cơ dị ứng chéo.
Không sử dụng cefotaxime pha với lidocain trong các trường hợp sau:
- Dị ứng với lidocain hoặc thuốc gây tê nhóm amide
- Rối loạn dẫn truyền tim hoặc block tim
- Suy tim nặng
- Tiêm tĩnh mạch
- Trẻ em dưới 30 tháng tuổi.
=>>> Xem thêm: Thuốc Klacid MR 500mg điều trị nhiễm khuẩn hô hấp trên và hô hấp dưới
Tác dụng không mong muốn
Rất thường gặp: Đau tại vị trí tiêm.
Ít gặp: Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ái toan, phản ứng Jarisch Herxheimer, co giật, tiêu chảy, tăng men gan hoặc bilirubin, phát ban, ngứa, nổi mề đay, giảm chức năng thận hoặc tăng creatinin, sốt, viêm hoặc viêm tắc tĩnh mạch tại chỗ tiêm.
Chưa rõ tần suất: Bội nhiễm, giảm bạch cầu trung tính, mất bạch cầu hạt, thiếu máu tan huyết, phản vệ, phù mạch, co thắt phế quản, sốc phản vệ, đau đầu, chóng mặt, bệnh não, rối loạn nhịp tim, buồn nôn, nôn, đau bụng, viêm đại tràng giả mạc, viêm gan, ban đỏ đa dạng, hội chứng Stevens Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc, viêm thận kẽ và phản ứng toàn thân với lidocain.
Tương tác thuốc
Cefotaxime có thể làm tăng nguy cơ độc tính trên thận khi dùng cùng các thuốc gây độc thận như aminoglycosid hoặc lợi tiểu mạnh (ví dụ furosemid), do đó cần theo dõi chức năng thận trong quá trình điều trị.
Probenecid làm giảm thải trừ cefotaxime qua thận, khiến nồng độ thuốc trong máu tăng lên và kéo dài tác dụng, có thể cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận.
Thuốc có thể gây dương tính giả xét nghiệm Coombs và ảnh hưởng đến một số xét nghiệm đường niệu bằng phương pháp khử đồng, nhưng không ảnh hưởng đến phương pháp enzym đặc hiệu glucose oxidase.
Một số kháng sinh như mezlocillin và azlocillin có thể làm giảm độ thanh thải của cefotaxime khi dùng đồng thời.
Lưu ý và thận trọng khi dùng thuốc Cefotaxime 2000 Dược phẩm Tenamyd
Lưu ý khi sử dụng thuốc
Sử dụng Cefotaxime 2000 Dược phẩm Tenamyd kéo dài có thể làm phát triển vi khuẩn hoặc nấm không nhạy cảm, cần theo dõi nguy cơ bội nhiễm trong quá trình điều trị.
Cần khai thác kỹ tiền sử dị ứng với penicillin, cephalosporin hoặc kháng sinh beta lactam do có thể xảy ra phản ứng quá mẫn và dị ứng chéo.
Đã ghi nhận các phản ứng da nghiêm trọng như hội chứng Stevens-Johnson hoặc hoại tử biểu bì nhiễm độc, cần ngừng thuốc nếu xuất hiện triệu chứng nghi ngờ.
Bệnh nhân suy thận cần điều chỉnh liều và theo dõi chức năng thận, đặc biệt khi phối hợp với các thuốc có độc tính trên thận.
Điều trị kéo dài có thể gây giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu hoặc thiếu máu tan máu, nên theo dõi công thức máu định kỳ.
Thuốc có thể gây tiêu chảy liên quan đến Clostridium difficile hoặc viêm đại tràng giả mạc, cần ngừng thuốc nếu tiêu chảy kéo dài hoặc nặng.
Khi dung liều cao, nhất là ở người suy thận có thể gây độc tính thần kinh như co giật hoặc rối loạn ý thức. Tiêm hoặc truyền tĩnh mạch quá nhanh có nguy cơ gây rối loạn nhịp tim, cần tuân thủ đúng tốc độ khuyến cáo.
Cefotaxime 2000 Dược phẩm Tenamyd có thể ảnh hưởng đến một số xét nghiệm như Coombs và glucose niệu, đồng thời cần lưu ý hàm lượng natri ở người phải hạn chế muối.
Thuốc có thể gây chóng mặt, đặc biệt khi dùng liều cao hoặc ở bệnh nhân suy thận, cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.
Lưu ý khi dùng thuốc trên phụ nữ có thai và nuôi con bằng sữa mẹ
Chỉ sử dụng Cefotaxime 2000 Dược phẩm Tenamyd khi thật sự cần thiết và lợi ích điều trị vượt trội nguy cơ vì thuốc qua được nhau thai, chưa có đầy đủ dữ liệu an toàn trên phụ nữ mang thai.
Cefotaxime 2000 Dược phẩm Tenamyd bài tiết một lượng nhỏ vào sữa mẹ, cần thận trọng khi sử dụng và theo dõi trẻ về tiêu chảy, nhiễm nấm hoặc phản ứng mẫn cảm.
Bảo quản
Bảo quản ở nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C.
Dung dịch Cefotaxime 2000 Dược phẩm Tenamyd sau khi pha sử dụng trong 12 giờ khi bảo quản ở 5°C hoặc trong 4 giờ ở nhiệt độ dưới 25°C.
Thông tin sản xuất
- Dạng bào chế: Thuốc bột pha tiêm
- Quy cách đóng gói: Hộp 10 lọ
- Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Tenamyd
- Xuất xứ: Việt Nam
- Số đăng ký: 893110296023
Xử trí quá liều, quên liều thuốc
Quá liều
Quá liều cefotaxime có thể làm tăng nguy cơ gặp tác dụng phụ, đặc biệt là độc tính thần kinh có hồi phục. Khi xảy ra quá liều cần ngừng thuốc, điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Có thể loại bỏ một phần thuốc bằng thẩm tách máu hoặc thẩm phân phúc mạc.
Quên liều
Thuốc Cefotaxime 2000 Dược phẩm Tenamyd thường được sử dụng và theo dõi bởi nhân viên y tế tại cơ sở điều trị nên rất hiếm khi xảy ra tình trạng quên liều. Nếu bỏ lỡ một liều, cần thông báo cho bác sĩ hoặc nhân viên y tế để được xử trí phù hợp.
Sản phẩm thay thế
Các bạn có thể tham khảo thêm một vài thuốc sau nếu Nhà thuốc Ngọc Anh không có sẵn Cefotaxime 2000 Dược phẩm Tenamyd:
Thuốc Tenamyd-Cefotaxime 2000 được chỉ định điều trị nhiều nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn nhạy cảm như hô hấp, tiết niệu, ổ bụng, sinh dục, nhiễm khuẩn huyết, viêm màng não, viêm tủy xương,…
Thuốc Cefotaxone 1g Bidiphar có cùng hoạt chất, được sản xuất bởi Công Ty cổ Phần Dược Trang thiết bị y tế Bình Định – Bidiphar, với số đăng ký lưu hành tại Việt Nam là VD-23776-15.
Thuốc Cefotaxime 2000 Dược phẩm Tenamyd mua ở đâu uy tín?
Thuốc Cefotaxime 2000 Dược phẩm Tenamyd được bán tại các cửa hàng thuốc trên toàn quốc và chỉ được cung cấp khi có đơn nên cần mang đơn khi đi mua. Để có được sản phẩm chính hãng, tìm đến các cửa hàng lớn, nhà thuốc uy tín để mua.
Tài liệu tham khảo
Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Cefotaxime 2000 Dược phẩm Tenamyd do Nhà sản xuất cung cấp. Xem và tải file PDF tại đây.
*Mọi thông tin của website chỉ mang tính chất tham khảo, không thể thay thế lời khuyên của bác sĩ. Nếu có bất cứ thắc mắc nào vui lòng liên hệ hotline: 098.572.9595 hoặc nhắn tin qua ô chat ở góc trái màn hình.








Khang Đã mua hàng
Nhà thuốc tư vấn kỹ vì đây là thuốc kê đơn. Thuốc chính hãng, hộp và lọ nguyên vẹn, được nhà thuốc giao cẩn thận.