Enter your keyword

Pirizatam

100,000

In stock N/A .

Mô tả

Pirizatam
4.5 (90%) 2 votes

Nhà thuốc Ngọc Anh xin giới thiệu đến quý khách sản phẩm thuốc Pirizatam có tác dụng điều trị hội chứng sa sút trí tuệ của bệnh mạch máu não cấp và mãn tính nguồn gốc khác nhau. Nhồi máu não: mất trí nhớ mạch, rối loạn tâm lý liên quan đến trí nhớ, rối loạn tập trung và chú ý. Bệnh lý mê đạo: chóng mặt, ù tai, mất thăng bằng, rung giật nhãn câu, nôn và buồn nôn. Dự phòng say tàu xe, say sóng. Hội chứng Meniere (tổn thương hệ tiền đình).

Thuốc Pirizatam là thuốc gì? giá bao nhiêu? mua ở đâu?

Thuốc Pirizatam giá 100.000 đồng/hộp bán tại nhà thuốc Ngọc Anh, chúng tôi giao hàng toàn quốc, tư vấn miễn phí 098 572 9595.

Tham khảo một số thuốc tương tự:

Thành phần

Hoạt chất: Piracetam 400mg, Cinnarizin 25mg

Tá dược: Vừa đủ 1 viên nang cứng (primellose, kollidon 30, magnesi stearat).

Thuốc Pirizatam có tác dụng gì?

Hội chứng sa sút trí tuệ của bệnh mạch máu não cấp và mãn tính nguồn gốc khác nhau.

Nhồi máu não: mất trí nhớ mạch, rối loạn tâm lý liên quan đến trí nhớ, rối loạn tập trung và chú ý.

Bệnh lý mê đạo: chóng mặt, ù tai, mất thăng bằng, rung giật nhãn câu, nôn và buồn nôn.

Dự phòng say tàu xe, say sóng.

Hội chứng Meniere (tổn thương hệ tiền đình).

Liều dùng

Người lớn: 1 – 2 viên, 3 lần/ngày từ 1 – 3 tháng, phụ thuộc vào độ nghiêm trọng của bệnh. Khóa điều trị 2 – 3 lần/năm.

Trẻ em trên 5 tuổi: 1 – 2 viên, 1 – 2 lần/ngày. Khóa điều trị 1.5 – 3 tháng.

Chống chỉ định

Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 20 mL/phút).

Suy gan nặng.

Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.

Đột quỵ, xuất huyết não.

Rối loạn chuyển hoá porphyrin.

Người mắc bệnh Huntington.

Trẻ em từ 5 tuổi trở xuống.

Cảnh báo và thận trọng

Nếu bị suy thận nhẹ hoặc trung bình (độ thanh thải creatinin dưới 60ml/phút), nên giảm liều điều trị hoặc kéo dài khoảng thời gian giữa các liều.

Nếu bị suy gan – trong những trường hợp này cần giám sát trị số men gan.

Tăng nhãn áp.

Thuốc có thể làm tăng hoạt động của hormon tuyến giáp và có thể gây run và lo âu.

Tránh dùng ethanol.

Bệnh nhân loét dạ dày, có tiền sử đột quỵ do xuất huyết, dùng cùng các thuốc gây chảy máu do tăng nguy cơ chảy máu.

Trong các phẫu thuật lớn do khả năng rối loạn đông máu tiềm tàng.

Tác dụng không mong muốn

Hệ thần kinh trung ương: phấn khích, bồn chồn, ngủ gật, suy nhược, và hiếm – choáng, đau đầu, mất điều hòa, rối loạn cân bằng, mất ngủ, nhầm lẫn, lo âu, nhạy cảm.

Các phản ứng dị ứng: hiếm – ban da, viêm da, ngứa, phù da, nhạy cảm ánh sáng.

Hệ tiêu hóa: trong một số trường hợp – tăng tiết nước bọt, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng.

Khác: tăng hoạt động tình dục.

Tương tác với các thuốc khác

Các thuốc chống trầm cảm 3 vòng và rượu dùng chung với cinnarizin có thể làm tăng tác dụng an thần của mỗi thuốc nêu trên hoặc của cinnarizin.

PIRIZATAM làm tăng tác dụng của các thuốc bảo vệ thần kinh và thuốc trị cao huyết áp.

Dùng đồng thời với các thuốc giãn mạch làm tăng tác dụng của thuốc. PIRIZATAM cải thiện khả năng dung nạp của các thuốc an thần và thuốc
chống trầm cảm 3 vòng.

Piracetam và hormon tuyến giáp khi dùng đồng thời có tương tác gây: lú lẫn, bị kích thích và rối loạn giấc ngủ.

Khi dùng piracetam, thời gian prothrombin đã được ổn định bằng warfarin lại tăng lên.

Lái xe

Thuốc có thể tác động lên thần kinh trung ương gây ra hiện tượng dễ bị kích động, nhức đầu, ngủ gà nên không dùng thuốc khi vận hành máy móc, tàu xe.

Thai kỳ

Sử dụng PIRIZATAM trong thời kỳ mang thai không được khuyến cáo (đặc biệt là trong 3 tháng đầu của thai kỳ)

Piracetam đi vào sữa mẹ, không nên sử dụng trong thời kỳ cho con bú.

Quá liều

PIRIZATAM dung nạp rất tốt và trong trường hợp quá liều, không có phản ứng bất lợi nghiêm trọng được quan sát thấy để yêu cầu ngừng điều trị.

Triệu chứng: đau bụng.

Cách xử trí: thực hiện rửa dạ dày, bao gồm gây nôn, điều trị triệu chứng, nếu cần thì thẩm tách máu. Không có thuốc giải độc đặc hiệu.

Dược lực học

Sự kết hợp thuốc với tác dụng chống lại sự thiếu oxy rõ. Các thành phần hỗ trợ lẫn nhau làm giảm trở kháng của các mạch máu não và làm tăng lượng máu lưu thông tới não.

Piracetam – thuốc tăng cường trí nhớ. Tác dụng lên quá trình chuyển hóa ở não bằng cách tăng cường năng lượng và chuyển hóa protein, thúc đẩy việc sử dụng glucose của tế bào và gia tăng việc chống lại sự thiếu oxy của chúng. Cải thiện dẫn truyền thần kinh ở hệ thần kinh trung ương và lưu lượng máu cục bộ ở các vùng thiếu máu cục bộ.

Cinnarizin – Cinnarizin ức chế sự co thắt các tế bào cơ trơn của mạch máu bằng cách chẹn các dòng calci. Ngoài sự đối kháng trực tiếp calci này cinnarizin làm giảm hoạt tính gây co mạch của các chất gây co mạch, như serotonin và epinephrin, bằng cách chẹn dòng calci. Sự phong bế dòng calci qua tế bào có tính chọn lọc ở mô, và kết quả là làm cho cinnarizin có đặc tính chống co thắt mạch mà không ảnh hưởng đến huyết áp và nhịp tim.

Hơn nữa, cinnarizin còn có thể cải thiện sự suy giảm của vi tuần hoàn bằng cách tăng khả năng biến dạng của hồng cầu và giảm độ nhớt của máu. Sức kháng của tế bào với tình trạng giảm oxy không khí thở vào tăng lên.

Dược động học

Hấp thu: Sau khi uống thuốc được hấp thu hoàn toàn ở dạ dày – ruột. Cmax của piracetam trong huyết tương đạt trong khoảng 2 – 6 giờ. Sinh khả dụng của piracetam là 100%. Cinnarizin hấp thu chậm. Cmax của cinnarizin trong huyết tương đạt trong khoảng 1 – 4 giờ.

Phân bố: Piracetam không liên kết với protein huyết tương. Thể tích phân bố 0.6l/kg. Piracetam dễ dàng thâm nhập qua hàng rào máu não. Cmax của piracetam trong dịch não tủy đạt được trong khoảng 2 – 8 giờ để thâm thâm nhập đến tất cả các cơ quan và mô, qua được hàng rào nhau thai. Tác dụng có chọn lọc vỏ não trước ở các thùy tráng, thùy đỉnh và thùy chẩm, tiểu não, và chất xám. Cinnarizin liên kết với protein huyết tương 91%.

Chuyển hóa: Piracetam không được chuyển hóa. Cinnarizin được chuyển hóa hoàn toàn ở gan bằng sự khử alkyl với tham gia của isoenzym CYP2D6.

Thải trừ: Thời gian bán thải (T1/2) của piracetam từ huyết tương là 4 – 5 giờ, từ dịch não tùy là 8.5 giờ. 80 – 100% piracetam được thải trừ qua thận ở dạng không đổi. Thời gian bán thải (T1/2) của cinnarizin là 4 giờ.Trong đó 1/3 được thải trừ qua nước tiểu và 2/3 được thải trừ qua phân.

Dược động học ở các đối tượng đặc biệt:
T1/2 piracetam kéo dài ở bệnh nhân suy thận. Dược động học của piracetam không đổi ở các bệnh nhân bị suy gan. Sự thấm qua các màng lọc dùng để thẩm tách máu.

Bảo quản: Nơi khô thoáng, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

Đóng gói: Hộp 3 vỉ hoặc hộp 10 vỉ X 10 viên nang cứng.

Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Pirizatam”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *