COLISTIN TZF - Nhà thuốc online Ngọc Anh chuyên mua bán thuốc trực tuyến uy tín

Enter your keyword

COLISTIN TZF

In stock N/A .
39 10/05/2018 12:26:48

Mô tả

COLISTIN TZF
5 (100%) 1 vote

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

COLISTIN TZF

NATRI COLISTIMETHAT
Bột đông khô pha dung dịch tiêm, truyền và hít qua miệng

THÀNH PHẦN:
Mỗi lọ 500.000 IU chứa: 500.000 IU (tương đương 40 mg) natri colistimethat.
Mỗi lọ 1.000.000 IU chứa: 1.000.000 IU (tương đương 80 mg) natri colistimethat.
Tá dược: polyvinylpyrrolidon

DẠNG BÀO CHẾ:
Bột đông khô pha dung dịch tiêm, truyền và hít qua miệng, màu trắng hoặc kem, dạng bánh hoặc mảnh đa dạng.

DƯỢC LỰC HỌC:
Cơ chế tác dụng:
Natri colistimethat (colistin) là một kháng sinh polypeptide thuộc nhóm polymyxin có nguốn gốc từ vi khuẩn Bacillus cyclc polymyxa var.colistinus. Các kháng sinh polymyxin làm tổn hại màng tế bào vi khuẩn dẫn đến gây chết các vi khuẩn.
Tính kháng thuốc:
Các vi khuẩn kháng thuốc có đặc trưng là sự thay đổi các nhóm phosphat của lipopolysaccharid bằng ethanolamin hoặc bằng aminoarabinose. Các vi khuẩn Gram âm kháng thuốc tự nhiên, chẳng hạn như Proteus mirabilis và Burkholderia cepacia có sự thay thế hoàn toàn các nhóm photsphate của lipid bằng ethanolamin hoặc aminiarabinose.

Kháng chéo:
Có kháng chéo giữa natri colistimethat và polymyxin B. Vì cơ chế hoạt động của các polymyaxin là khác với các kháng sinh khác, kháng colistin và polymyxin chỉ do cơ chế trên sẽ không dẫn đến kháng chéo với các loại thuốc khác.

Nồng độ có tác dụng:
MIC cho các vi khuẩn nhạy cảm với natri colistimethat là ≤ 4mg/l.
Các vi khuẩn có nồng độ MIC ≥ 8mg/l là kháng thuốc.
Các vi khuẩn nhạy cảm: Acinetobacter species*, Citrobacter species, Escherichia coli, Heamophilus influenza, Pseudomonas aeruginosa.
Các vi khuẩn dễ trở thành kháng thuốc: Enterobacter species, Klebsiella species
Các vi khuẩn kháng thuốc: Brucella species, Burkholderia cepacia và các chủng liên quan, Neisseria speciesSerratina species, Providencia species, Serrtia species, tất cả các vi khuẩn kỵ khí Gram dương.
* Với Acinetobacter spp, các kết quả invitro có thể không giống với các đáp ứng trên lâm sàng.

DƯỢC ĐỘNG HỌC:
Truyền tĩnh mạch natri colistimethat (colistin) cho bệnh nhân bị sơ nang với liều 7.5 mg/kg/ngày chia thành nhiều lần truyền 30 phút, nồng độ cực đại Cmax ở trạng thái ổn định là 23± 4 mg/l và nồng độ cực tiểu Cmin sau 8 giờ là 4.5±4 mg/l. Natri colistimethat ít liên kết với protein huyết tương. Thuốc có ở trong gan, thận, não, tim và cơ. Một nghiên cứu ở bệnh nhân xơ nang cho thấy thể tích phân bố ở trạng thái ổn định là 0.09L/kg.
Trong cơ thể natri colistimethat được chuyển thành dạng bazo. Khoảng 80% liều dùng được thấy ở dạng không trong nước tiểu, và không thấy có bài tiết qua mật, nên suy đoán rằng phần còn lại của thuốc bị chuyển hóa ở các mô. Cơ chế chính xác của nó chưa được biết. Thời gian bán thải là 1.5 giờ ở người khỏe tình nguyện sau khi tiêm tĩnh mạch, trong khi ở bệnh nhân xơ nang là 3.4±1.4 giờ sau khi truyền 1 liều đơn trong 30 phút. Natri colistimethat chủ yếu được thải trừ qua thận, khoảng 40% liều dùng được thải trừ trong vòng 8 giờ đầu, và khoảng 80% trong vòng 24 giờ. Vì thuốc chủ yếu thải trừ qua thận, cần giảm liều dùng ở bệnh nhân suy thận để tránh tích lũy thuốc.
Dược động học của natri colistimethat ở trẻ em và người lớn (bao gồm ở người cao tuổi) với chức năng thận bình thường là tương tự nhau.

CHỈ ĐỊNH:
– Natri colistimethat được chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn nghiêm trọng gây ra bởi các vi khuẩn nhạy cảm với thuốc. Nhiễm khuẩn toàn thân nghiêm trọng gây ra bởi các chuẩn vi khuẩn Gram âm nhạy cảm (ví dụ như nhiễm khuẩ huyết hoặc nhiễm khuẩn đường hô hấp), nếu các thuốc kháng sinh thông thường được sử dụng bị chống chỉ định hoặc không có hiệu quả.
– Dùng đường hít để hổ trợ cho kháng sinh đường uống hoặc tiêm trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới ở bệnh nhân bị xơ nang.
Lưu ý trước khi sử dụng natri colistimethat: Trước khi bắt đầu sử dụng natri colistimethat, cần làm kháng sinh đồ để xác định sự nhạy cảm của vi khuẩn gây ra nhiễm khuẩn với thuốc. Điều trị có thể được bắt đầu trước khi có kết quả kháng sinh đồ. Sau khi có kết quả kháng sinh đồ, có thể thay đổi kháng sinh cho phù hợp.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:
Bệnh nhân mẫn cảm với natri colistimethat hoặc các polymyxin, hoặc bất kỳ các thành phần khác của thuốc.
Bệnh nhân bị nhược cơ.

LIỀU DÙNG:
Tiêm/truyền tĩnh mạch:
Bệnh nhân ≤ 60 kg: 50.000 IU/kg (4 mg/kg), tối đa 75.000 IU/kg (6mg/kg) mỗi ngày, chia làm 3 lần (8 giờ một lần).
Bệnh nhân > 60 kg: 1.000.000-2.000.000 IU/lần  ba lần mỗi ngày (8 giờ một lần). Liều dùng hàng ngày tối đa là 6.000.000 IU.
Liều dùng cho bệnh nhân suy thận: ở những bệnh nhân suy thận, xơ nang và trẻ sơ sinh, cần kiểm soát nồng độ thuốc trong máu.
Nồng độ hiệu quả cho điều trị phần lớn các nhiễm khuẩn là 125-200 IU/ml (10-15 g/ml).
Chế độ liều khuyến cáo cho bệnh nhân nặng trên 60 kg bị suy thận là như sau:

Mức độ suy thậnThanh thải creatinin (ml/phút)Liều
Nhẹ20-501.000.000-2.000.000 IU mỗi 8 giờ
Vừa10-201.000.000 IU mỗi 12-18 giờ
Nặng<101.000.000 IU mỗi 18-24 giờ

Liều chính xác cần được tính dựa theo nồng độ thuốc trong máu và các biểu hiện của độc tính do thuốc.
Thời gian điều trị: ít nhất 5 ngày. Ở những bệnh nhân bị xơ nang, đặc biệt là trong đợt kịch phát bệnh, điều trị nên trong 12 ngày.

HÍT QUA MIỆNG:
Liều dùng hít qua miệng nên được thiết lập riêng, tùy thuộc vào đáp ứng của bệnh nhân.
Hướng dẫn liều chung như sau:
Trẻ em dưới 2 tuổi: 500.000-1.000.000 IU × hai lần mỗi ngày.
Trẻ em trên 2 tuổi và người lớn: 1.000.000-2.000.000 IU× hai lần mỗi ngày.

CÁCH DÙNG:
Natri colistimethat có thể dùng đường tĩnh mạch (tiêm hoặc truyền), tiêm bắp và hít qua miệng.

Đường tĩnh mạch (tiêm hoặc truyền): Natri colistimethat thường được pha thành 50 ml dung dịch để tiêm truyền tĩnh mạch trong 30 phút hoặc pha thành 10ml dung dịch để tiêm tĩnh mạch (cho liều lên tơí 2.000.000 IU) trong its nhất 5 phút.

Tiêm bắp: Nếu không tiêm được vào tĩnh mạch, có thể tiêm bắp chậm vào các cơ lớn.

Hít qua miệng: Dùng các dụng cụ hít thích hợp (có ở các hiệu thuốc).

Phương pháp pha chế:
Dung dịch tiêm bắp: Pha chế trong lọ với 2ml nước pha tiêm, lắc nhẹ để tránh tạo bọt. Có thể pha loãng tiếp dung dịch thu được với nước pha tiêm hoặc natri clorid 0.9% pha tiêm để thành 5ml.
Dung dịch tiêm tĩnh mạch: Pha thuốc trong lọ với 2ml nước pha tiêm, lắc nhẹ để tránh tạo bọt. Pha loãng tiếp dung dịch thu được với natri clorid 0.9% pha tiêm để thành 10ml. Tiêm tĩnh mạch trong ít nhất 5 phút.
Dung dịch truyền tĩnh mạch: Pha thuốc trong lọ với 2 ml nước pha tiêm, lắc nhẹ để tránh tạo bọt. Pha loãng tiếp dung dịch thu được với natri clorid 0.9% pha tiêm để thành 50ml hoặc 100ml. Truyền tĩnh mạch trong 30 phút.
Lưu ý: Nên dùng thuốc sau khi pha. Dung dịch tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm cơ bắp có thể bảo quản trong tủ lạnh ở 2-8C trong 24 giờ. Dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch phải được dùng trong vòng 24 giờ.
Dung dịch để hít qua miệng: Pha thuốc trong lọ với 2-4 ml nước pha tiêm hoặc natri clorid 0.9% pha tiêm. Dùng hít với ống hít phù hợp. Dung dịch đã pha phải dùng ngay.

Cảnh báo và thận trọng:
– Bệnh nhân suy thận hoặc các bệnh thận khác; trong những trường hợp này thường nên giảm liều.
-Bệnh nhân rối loạn chuyển hóa prophyrin; trong những trường hợp này, phải chú ý xem các triệu chứng bệnh có bị tăng lên không;
-Đang dùng thuốc gây độc cho thận (xem Tương tác thuốc);
-Đang mang thai hoặc nghi ngờ mang thai.
-Trong qua trình điều trị với natri colistimethat, nên xét nghiệm máu định kỳ, đặc biệt là những bệnh nhân suy thận, xơ nang, trẻ sơ sinh và những bệnh nhân dùng kháng sinh liều cao.
-Bệnh nhân dùng natri colistimethat hít đôi khi có thể bị co thắt phế quản. Trong những trường hợp như vậy, nên có trợ giúp y tế ngay lập tức.
Phụ nữ mang thai: chỉ dùng cho phụ nữ mang thai khi, theo ý kiến của bác sĩ, các lợi ích điều trị cho người mẹ lớn hơn những nguy cơ tiềm ẩn cho thai nhi.

Phụ nữ nuôi con bú: Natri colistimethat đi và sữa mẹ. Chỉ sử dụng cho phụ nữ nuôi con bú khi thực sự cần thiết, khi đó nên ngừng cho con bú.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc: Natri colistimethat đôi khi có thể ảnh hưởng đến tâm thần. Những bệnh nhân gặp phải các tác dụng không mong muốn như chóng mặt hoặc rối loạn thị giác không nên lái xe hoặc vận hành máy móc.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:
Tác dụng không mong muốn khi dùng đường tiêm:
Khả năng xảy ra các tác dụng không mong muốn có thể liên quan đến tuổi tác, chức năng thận và tình trạng của bệnh nhân. Các tác dụng không mong muốn có thể bao gồm ngưng thở, rối loạn cảm giác thoáng qua (tê mặt hoặc chóng mặt), hiếm khi gặp vận mạch không ổn định, nói lắp, rối loạn thị giác, nhầm lẫn và rối loạn tâm thần. Ở những bệnh nhân xơ nang, tác dụng không mong muốn lên thần kinh đã được báo cáo ở 27% bệnh nhân. Những tác dụng không mong muốn này thường nhẹ và mất đi trong hoặc ngay sau khi điều trị.
Độc thần kinh có thể do quá liều, hoặc không giảm liều ở bệnh nhân suy thận, hoặc sử dụng đồng thời với thuốc chẹn thần kinh cơ nhóm cura hoặc các nhóm thuốc độc với thần kinh. Giảm liều dùng thuốc sẽ làm giảm các tác dụng trên.
Ảnh hưởng xấu đến chức năng thận đã được báo cáo, thường ở những bệnh nhân có chức năng thận bình thường nhưng dùng liều cao hơn liều khuyến cáo, những bệnh nhân suy thận nhưng không giảm liều hoặc sử dụng đồng thời những thuốc độc với thận khác. Những tác dụng không mong muốn này thường mất đi khi ngừng dùng colistin.
Ở những bệnh nhân xơ nang dùng đúng liều khuyến cáo, hiếm gặp độc tính với thận (ít hơn 1%). Ở những bệnh nhân không phải xơ nang bị ốm nặng phải nhập viện, dấu hiệu của độc tính với thận đã được báo cáo ở khoảng 20% bệnh nhân.
Các phản ứng quá mẫn bao gồm ban da và sốt do thuốc đã được báo cáo. Nếu chúng xảy ra nên ngưng thuốc.
Kích ứng tại chỗ tiêm có thể xảy ra.

Tác dụng không mong muốn khi dùng đường hít:
Ho và co thắt khí quản có thể xảy ra. Có thể có đau họng hoặc miệng hoặc do mẫn cảm hoặc nhiễm Candida albicaris, phát ban do quá mẫn.
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

TƯƠNG TÁC THUỐC:
Không dùng phối hợp colistin với cephalosporin hoặc kháng sinh aminoglycosid (như gentamicin, amikacin, hoặc tobramycin), các thuốc có khả năng gây độc cho thận khác (thuốc lợi tiểu cấu trúc vòng, furosemid) vì làm tăng nguy cơ tổn thương thận.
Colistin tăng cường tác dụng ức chế thần kinh – cơ của các thươc gây giãn cơ không khử cực (giãn cơ cura, fazidinium bromid…), do đó khi dùng phải thận trọng. Tác dụng này tăng khi kali huyết giảm hoặc nồng độ ion calci huyết thanh thấp. Các thuốc cholinergic (kích thích đối gia\ cảm),ít có tác dụng trong trường hợp này.
Thận trọng khi dùng colistin cùng với các thuốc độc với thần kinh hoặc các loại thuốc có chứa ether.

TƯƠNG KỴ:
Natri colistimethat tương kỵ về vật lý với erythromycin, hydrocortison, carbenicillin, cefalotin, cephaloridin, kanamycin và lincomycin hydroclorid. Không được đem trộn dung dịch natri colistimethat với các thuốc khác.

QUÁ LIỀU:
Quá liều có thể gây ra các triệu chứng sau đây: nhầm lẫn, chóng mặt, mất điều hòa, rung giật nhãn cầu, nói khó, ngủ lim hoặc ngưng thở. Tê liệt cơ hô hấp, và thậm chí tử vong. Ngoài ra, natri colistimethat quá liều có thể gây ra suy thận cấp tính, biểu hiện bằng thiểu niệu và nitơ phi protein cao và tăng nồng độ creatinin huyết thanh.
Nếu xuất hiện các triệu chứng trên, phải ngay lập tức ngừng thuốc và áp dụng các điều trị thích hợp.

BẢO QUẢN:
Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30⁰C, nơi khô, tránh ánh sáng.
Để ngoài tầm tay trẻ em. Không dùng thuốc quá hạn sử dụng ghi trên hộp.

TRÌNH BÀY: Hộp 20 lọ.

Tiêu chuẩn: Nhà sản xuất.

Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Sản xuất bởi: Tarchomin Pharmaceutical Works “Polfa” S.A.
2,A.Fleminga str, 03-176 Warsaw, Balan.

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “COLISTIN TZF”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *