Thành phần
Trong mỗi viên Galfend có chứa:
Voriconazole: 200mg
Tá dược: vừa đủ.
Cơ chế tác dụng
Voriconazole là thuốc kháng nấm toàn thân thuộc nhóm triazole, có cơ chế ức chế enzym 14-α-lanosterol demethylase phụ thuộc cytochrome P450 của nấm, từ đó ngăn cản quá trình tổng hợp ergosterol – thành phần quan trọng của màng tế bào nấm. Điều này làm thay đổi cấu trúc màng tế bào và giúp thuốc phát huy tác dụng kháng nấm.
Voriconazole có phổ kháng nấm rộng, hiệu quả trên nhiều chủng Candida, Aspergillus, Scedosporium và Fusarium, kể cả một số chủng kháng fluconazole. Ngoài ra, thuốc còn cho thấy hoạt tính trên nhiều loại nấm gây bệnh khác trong các nghiên cứu in vitro và lâm sàng.
Dược động học
Hấp thu: Voriconazole được hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn sau khi uống, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khoảng 1 – 2 giờ. Sinh khả dụng đường uống khoảng 96%, tuy nhiên thức ăn nhiều chất béo có thể làm giảm hấp thu thuốc.
Phân bố: Thuốc phân bố rộng trong các mô của cơ thể, tỷ lệ gắn protein huyết tương khoảng 58% và có khả năng đi vào dịch não tủy.
Chuyển hóa: Voriconazole được chuyển hóa chủ yếu tại gan thông qua các enzyme CYP2C19, CYP2C9 và CYP3A4 của hệ cytochrome P450.
Thải trừ: Thuốc được đào thải chủ yếu qua gan, chỉ một lượng rất nhỏ được thải ở dạng không đổi qua nước tiểu. Thời gian bán thải khoảng 6 giờ sau khi dùng liều uống 200mg.
Công dụng – Chỉ định của thuốc Galfend
Thuốc Galfend 200mg là thuốc kháng nấm phổ rộng thuộc nhóm triazole, được chỉ định cho người lớn và trẻ em từ 2 tuổi trở lên trong điều trị các trường hợp nhiễm nấm nghiêm trọng như:
- Nhiễm Aspergillus xâm lấn.
- Nhiễm Candida huyết ở bệnh nhân không bị giảm bạch cầu trung tính.
- Nhiễm Candida xâm lấn nặng, bao gồm các chủng kháng fluconazole như Candida krusei.
- Nhiễm nấm nặng do Fusarium spp. hoặc Scedosporium spp.
- Các trường hợp nhiễm nấm tiến triển có nguy cơ đe dọa tính mạng.
- Phòng ngừa nhiễm nấm xâm lấn ở bệnh nhân ghép tế bào gốc tạo máu thuộc nhóm nguy cơ cao.

=>>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Atinazol 200mg điều trị nấm nhiễm Candida
Liều dùng – Cách sử dụng thuốc Galfend
Liều dùng
Điều trị ở người lớn và thanh thiếu niên từ 15 tuổi trở lên
Bệnh nhân ≥ 40 kg:
- Liều tấn công trong 24 giờ đầu: 2 viên mỗi 12 giờ.
- Liều duy trì: 2 viên x 2 lần/ngày.
Bệnh nhân < 40 kg:
- Liều tấn công trong 24 giờ đầu: 1 viên mỗi 12 giờ.
- Liều duy trì: 5 viên x 2 lần/ngày.
Điều chỉnh liều: Nếu đáp ứng lâm sàng chưa đạt, có thể tăng liều duy trì lên 300 mg x 2 lần/ngày ở bệnh nhân ≥ 40 kg hoặc 150 mg x 2 lần/ngày ở bệnh nhân < 40 kg. Nếu không dung nạp thuốc, có thể giảm liều từng bước 50 mg theo hướng dẫn của bác sĩ.
Điều trị ở trẻ em từ 2 – 14 tuổi dưới 50 kg
Không khuyến cáo dùng liều tấn công.
Liều duy trì: 9 mg/kg x 2 lần/ngày, tối đa 350mg/ lần x 2 lần/ngày.
Nếu đáp ứng điều trị chưa đầy đủ, có thể tăng liều từng bước 1mg/kg hoặc tăng 50mg khi đã dùng liều tối đa. Nếu không dung nạp, giảm liều theo từng bước tương tự.
Thanh thiếu niên 12 – 14 tuổi ≥ 50kg và từ 15 – 17 tuổi sử dụng liều như người lớn.
Thời gian điều trị: Thời gian dùng thuốc phụ thuộc vào đáp ứng lâm sàng và nên duy trì ngắn nhất có thể. Nếu sử dụng kéo dài trên 180 ngày, cần đánh giá kỹ lợi ích và nguy cơ điều trị.
Dự phòng nhiễm nấm xâm lấn
Nên bắt đầu dự phòng từ ngày ghép tế bào gốc tạo máu và có thể dùng tối đa 5 viên.
Có thể kéo dài tối đa 180 ngày ở bệnh nhân còn suy giảm miễn dịch hoặc mắc bệnh mảnh ghép chống chủ (GvHD).
Liều dự phòng tương tự liều điều trị theo từng nhóm tuổi.
Đối tượng đặc biệt
Người cao tuổi: Không cần chỉnh liều Galfend.
Bệnh nhân suy thận: Không cần chỉnh liều với dạng uống, kể cả suy thận nhẹ đến nặng.
Bệnh nhân suy gan: Người xơ gan nhẹ và trung bình (Child-Pugh A, B) dùng liều tấn công thông thường nhưng giảm một nửa liều duy trì. Thận trọng ở bệnh nhân suy gan nặng và cần theo dõi chức năng gan chặt chẽ.
Trẻ dưới 2 tuổi: Chưa xác lập tính an toàn và hiệu quả khi sử dụng.
Cách dùng
Thuốc dùng theo đường uống, vào thời điểm ít nhất 1 giờ trước bữa ăn hoặc 1 giờ sau khi ăn.
Đối với trẻ từ 2 đến dưới 12 tuổi, ưu tiên sử dụng dạng hỗn dịch phù hợp theo hướng dẫn của bác sĩ.
Chống chỉ định
Chống chỉ định Galfend với những người:
- Mẫn cảm với voriconazole hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Dùng đồng thời với các thuốc như terfenadine, astemizole, cisapride, pimozide hoặc quinidine.
- Phối hợp với rifampicin, carbamazepine, phenobarbital.
- Dùng cùng efavirenz liều ≥ 400mg/ ngày hoặc ritonavir liều cao (≥ 400 mg x 2 lần/ngày).
- Phối hợp với các alkaloid nấm cựa gà như ergotamine, dihydroergotamine.
- Dùng cùng sirolimus hoặc St. John’s Wort.
=>>> Xem thêm: Thuốc Griseofulvin 500mg Vidipha điều trị nấm da, nấm tóc và nấm móng
Tác dụng không mong muốn
Rất thường gặp: Đau đầu, phù ngoại biên, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, phát ban, rối loạn chức năng gan, suy giảm thị lực, sốt.
Thường gặp: Giảm bạch cầu, thiếu máu, hạ kali huyết, mất ngủ, lo âu, chóng mặt, co giật, rối loạn nhịp tim, hạ huyết áp, vàng da, viêm gan, ngứa, rụng tóc, đau lưng, suy thận cấp, phù mặt, đau ngực.
Ít gặp: Quá mẫn, suy thượng thận, bệnh não, rối loạn thị giác, giảm thính lực, kéo dài QT, viêm tụy, suy gan, hội chứng Stevens-Johnson, viêm thận, hội chứng giả cúm.
Hiếm gặp: Phản vệ, xoắn đỉnh, hoại tử thượng bì nhiễm độc, phù mạch, hội chứng Guillain-Barré, teo gai thị.
Tần suất chưa xác định: Ung thư biểu mô tế bào vảy, lupus ban đỏ, viêm màng xương, tăng sắc tố da.
Tương tác thuốc
Voriconazole được chuyển hóa qua hệ enzyme CYP2C19, CYP2C9 và CYP3A4 nên có nguy cơ tương tác với nhiều thuốc khác. Thuốc có thể làm tăng hoặc giảm nồng độ của các thuốc dùng đồng thời, đồng thời các thuốc khác cũng có thể ảnh hưởng đến nồng độ voriconazole trong máu.
Chống chỉ định phối hợp với các thuốc như terfenadine, astemizole, cisapride, pimozide, quinidine do nguy cơ kéo dài khoảng QT và xoắn đỉnh.
Không dùng cùng rifampicin, carbamazepine, phenobarbital, St. John’s Wort vì có thể làm giảm mạnh hiệu quả của voriconazole.
Efavirenz liều cao, ritonavir liều cao, alkaloid nấm cựa gà và sirolimus cũng chống chỉ định phối hợp với voriconazole.
Thận trọng khi dùng chung với rifabutin, phenytoin, tacrolimus, ciclosporin, thuốc chống đông đường uống, benzodiazepine, methadone, statin, NSAID, sulfonylurea và các thuốc điều trị HIV do có thể làm tăng độc tính hoặc thay đổi hiệu quả điều trị.
Lưu ý và thận trọng khi dùng thuốc Galfend
Lưu ý khi sử dụng thuốc
Thận trọng khi dùng Galfend ở bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với các thuốc kháng nấm nhóm azole.
Galfend có thể gây kéo dài khoảng QT và rối loạn nhịp tim, đặc biệt ở người có bệnh tim, rối loạn điện giải hoặc dùng thuốc ảnh hưởng đến QT.
Thuốc có nguy cơ gây độc gan nghiêm trọng, cần theo dõi chức năng gan định kỳ trong quá trình điều trị.
Có thể xuất hiện các phản ứng da nặng như nhạy cảm ánh sáng, hội chứng Stevens-Johnson hoặc hoại tử thượng bì nhiễm độc. Người bệnh nên hạn chế tiếp xúc ánh nắng và dùng biện pháp chống nắng phù hợp.
Điều trị kéo dài bằng Galfend có thể làm tăng nguy cơ ung thư biểu mô tế bào vảy da và viêm màng xương không nhiễm khuẩn.
Cần theo dõi chức năng thận, đặc biệt ở bệnh nhân nặng hoặc đang dùng thuốc độc thận.
Trẻ em có nguy cơ cao gặp độc tính ánh sáng và tăng men gan, cần theo dõi chặt chẽ.
Lưu ý khi dùng thuốc trên phụ nữ có thai và nuôi con bằng sữa mẹ
Phụ nữ trong độ tuổi sinh sản cần áp dụng biện pháp tránh thai hiệu quả khi dùng thuốc Galfend.
Không nên dùng cho phụ nữ mang thai trừ khi lợi ích điều trị vượt trội nguy cơ đối với thai nhi. Khuyến cáo ngừng cho con bú trong thời gian điều trị bằng voriconazole.
Bảo quản
Bảo quản thuốc Galfend ở nơi khô thoáng và duy trì nhiệt độ dưới 30°C.
Tránh ánh sáng trực tiếp.
Thông tin sản xuất
- Dạng bào chế: Viên nén bao phim
- Quy cách đóng gói: Hộp 1 vỉ x 10 viên
- Nhà sản xuất: Công ty cổ phần hóa-dược phẩm Mekophar
- Xuất xứ: Việt Nam
- Số đăng ký: 893110948224
Xử trí quá liều, quên liều thuốc
Quá liều
Hiện có rất ít dữ liệu về quá liều voriconazole. Một số trường hợp dùng quá liều ở trẻ em đã ghi nhận biểu hiện sợ ánh sáng thoáng qua.
Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu cho voriconazole. Trong trường hợp quá liều, người bệnh cần được theo dõi và điều trị hỗ trợ. Thẩm tách máu có thể giúp loại bỏ một phần thuốc Galfend ra khỏi cơ thể.
Quên liều
Trong trường hợp quên dùng thuốc Galfend, người bệnh nên uống bổ sung ngay khi nhớ ra. Nếu thời điểm nhớ ra gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục sử dụng theo đúng phác đồ. Không nên tự ý tăng gấp đôi liều dùng để bù liều đã bỏ lỡ.
Sản phẩm thay thế
Các bạn có thể tham khảo thêm một vài thuốc sau nếu Nhà thuốc Ngọc Anh không có sẵn Galfend:
Thuốc Voriole 200 có cùng hoạt chất và hàm lượng là voriconazole 200mg, số đăng ký lưu hành tại Việt Nam là VN-22440-19. Được chỉ định điều trị các nhiễm nấm xâm lấn như Candida, Aspergillus, Fusarium và Scedosporium nặng.
Thuốc Vonizole-200 được sản xuất bởi Prospera Life Sciences Private Limited, là thuốc kháng nấm triazole dùng điều trị aspergillosis xâm lấn, Candida huyết và Candida lan tỏa, kể cả chủng kháng fluconazole.
Thuốc Galfend mua ở đâu uy tín?
Thuốc Galfend được bán tại các cửa hàng thuốc trên toàn quốc và chỉ được cung cấp khi có đơn nên cần mang đơn khi đi mua. Để có được sản phẩm chính hãng, tìm đến các cửa hàng lớn, nhà thuốc uy tín để mua.
Tài liệu tham khảo
- Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Galfend do Nhà sản xuất cung cấp. Xem và tải file PDF tại đây.
- Theuretzbacher U, Ihle F, Derendorf H (2006). Pharmacokinetic/pharmacodynamic profile of voriconazole, Pubmed. Truy cập ngày 10/6/2026.
*Mọi thông tin của website chỉ mang tính chất tham khảo, không thể thay thế lời khuyên của bác sĩ. Nếu có bất cứ thắc mắc nào vui lòng liên hệ hotline: 098.572.9595 hoặc nhắn tin qua ô chat ở góc trái màn hình.








Tiến Đã mua hàng
Thuốc được đóng gói cẩn thận, chính hãng, nhà thuốc tư vấn rất nhiệt tình.