Enter your keyword

Thuốc Sanseptol điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp, đường tiêu hóa

Còn hàng N/A .
39 08/04/2018 6:41:07

Mô tả

Thuốc Sanseptol điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp, đường tiêu hóa
5 (100%) 1 vote
thuốc Sanseptol

hình ảnh: thuốc Sanseptol

Công thức:

Mỗi viên nén Sanseptol chứa:

Trimethoprim. Sulfamethoxazol……………………………..400 mg

Tá dược vừa đủ………………………………………………..1 viên

(Tá dược:Pregelatinized starch, Cellulose vi tinh thể, PVP croscarmellose Sodium, magnesi stearat) Qui cách đóng gói: Hộp 1 vỉ 20 viên nén.

Các đặc tính dược lực học:

Sanseptol là một hỗn hợp gồm sulfamethoxazol (5 phần) và trimethoprim (1 phần). Sulfamethoxazol là một sulfonamid, ức chế cạnh tranh sự tổng hợp acid folic của vi khuẩn. Trimethoprim là một dẫn chất của pyrimidin, ức chế đặc hiệu enzym dihydrofolat reductase của vị khuẩn. Phối hợp trimethoprim và sulfamethoxazol như vậy ức chế hai giai đoạn liên tiếp của sự chuyển hòa acid folic, do đó ức chế Có hiệu quả việc tổng hợp purin, thymin và Cuôi cùng DNA của vi khuẩn. Sự ức chế nổi tiếp này có tác dụng diệt khuẩn. Cơ chế hiệp đồng này cũng chống lại sự phát triển vi khuẩn kháng thuốc và làm cho thuốc có tác dụng ngay cả khi vi khuẩn kháng lại từng thành phần của thuốc.

Tác dụng tối ưu chống lại đa số vi sinh vật được thấy ở tỷ lệ 1 phần trimethoprim với 20 phần sulfamethoxazol. Chế phẩm Sanseptol (TriTiethoprim / Sulfamethoxazol) được phối hợp với tỷ lệ 1:5; do sự khác biệt về dược động học của 2 thuốc nên trong cơ thể tỷ lệ nồng độ đỉnh đạt xấp xỉ 1: 20. Tuy nhiên, chưa rõ thuốc có đạt được tỷ lệ tối ưu ở tất cả các vị trí không, và nếu cả 2 thuốc đạt được nồng độ điều trị thì sự đóng góp của tỉnh hiệp đồng vào tác dụng của Sanseptol in vivo vẫn chưa rõ.

Các vi sinh vật sau đây thường nhạy cảm với thuốc:

  1. coli, Klebsiella sp., Enterobacter sp., Morganella morganii, Proteus mirabilis, Proteus indal dương tính, bao gồm cả P. vulgaris, H. influenzae (bao gồm cả các chủng kháng ampicilin), S. pneumoniae, Shigella flexnerị và Shigella sonnel, Pneumocystis carinii.

SanSeptol có một vài tác dụng đối với Plasmodium falciparum và Toxoplasma

Các đặc tính dược động học:

Sau khi uống, cả trimethoprim và sulfamethoxazol được hấp thu nhanh và có sinh khả dụng cao. Sau khi uống 2 giờ với liều 800 mg sulfamethoxazol và 160 mg triTiethoprim, nồng độ huyết thanh trung bình của trimethoprim là 2,5 mg/lít và của sulfamethoxazol là 40 – 50 mg/lít. Nồng độ ổn định của trimethoprim là 4-5mg/lít, của sulfamethoxazol là 100 mg/lít sau 2-3 ngày điều trị với 2 liều mỗi ngày.

Nửa đời của trimethoprim là 9 – 10 giờ, của sulfamethoxazol là 11 giờ. Vì vậy cho thuốc cách nhau 12 giờ là thích hợp. Tỷ lệ 1:5 giữa trimethoprim và sulfamethoxazol thích hợp nhất cho viên nén. Tuy nhiên trong huyết thanh, tỷ lệ này là 1:20 do trimethoprim khuếch tán tốt hơn ra ngoài mạch máu, đi vào trong các mô. Trimethoprim đi vào trong các mô và các dịch tiết tốt hơn sulfamethoxazol. Nồng độ thuốc trong nước tiểu cao hơn 150 lần nồng độ thuốc trong huyết thanh.

Chỉ định:

Nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với Sanseptol:

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu:

  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới không biến chứng. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu mạn tính, tải phát ở nữ trưởng thành.
  • Viêm tuyến tiền liệt nhiễm khuẩn

Nhiễm khuẩn đường hô hấp:

  • Đợt cấp viêm phế quản mạn. Viêm phổi cấp ở trẻ em. Viêm tai giữa cấp ở trẻ em.
  • Viêm xoang má cấp người lớn. 

Nhiễm khuẩn đường tiêu hóa:

  • Lỵ trực khuẩn (tuy nhiên, kháng thuốc phổ biến tăng).
  • Thuốc hàng hai trong điều trị thương hàn.

Nhiễm khuẩn do Pneumocystis carinii:

  • Viêm phổi do Pneumocystis carinii.

Chống chỉ định:

Suy thận nặng mà không giám sát được nồng độ thuốc trong huyết tương, người bệnh được xác định thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ do thiếu acid folic, mẫn cảm với sulfonamid hoặc với trimethoprim; trẻ nhỏ dưới 2 tháng tuổi.

Thận trọng:

Chức năng thận suy giảm, dễ bị thiếu hụt acid folic như người bệnh cao tuổi và khi dùng Sanseptol liệu cao dài ngày, mất nước, suy dinh dưỡng.

Trimethoprim / Sulfamethoxazol có thể gây thiếu máu tan huyết ở người thiếu hụt 6 – 6PD.

Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc:

Dùng được Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Sulfonamid có thể gây vàng da ở trẻ em thời kỳ chu sinh do việc đẩy bilirubin ra khỏi albumin. Vì trimethoprim và sulfamethoxazol có thể cản trở chuyển hóa acid folic, thuốc chỉ dùng lúc mang thai khi thật cần thiết. Nếu cần phải dùng thuốc trong thời kỳ có thai, điều quan trọng là phải dùng thêm acid folic.

Phụ nữ trong thời kỳ cho con bú không được dùng Trimethoprim / Sulfamethoxazol. Trẻ sơ sinh rất nhạy cảm với tác dụng độc của thuỐC.

Tác dụng không mong muốn:

Xảy ra ở 10% người bệnh. Tác dụng không mong muốn hay gặp nhất xảy ra ở đường tiêu hóa (5%) và các phản ứng trên da xảy ra tối thiểu ở 2% người bệnh dùng thuốc: ngoại ban, mụn phòng. Các ADR thường nhẹ nhưng đôi khi xảy ra hội chứng nhiễm độc da rất nặng có thể gây chết, như hội chứng Lyell. Trimethoprim / Sulfamethoxazol không được dùng cho người bệnh đã xác định bị thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ hoặc người bệnh bị bệnh gan nặng, có thể viêm gan nhiễm độc.

Hay gặp: Sốt, buồn nôn, nôn, ta chảy, viêm lưỡi, ngoại ban.

Ít gặp: Tăng bạch cầu ưa ĐOsin, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, ban xuất huyết, mày đay.

Hiếm gặp: Phản ứng phản vệ, bệnh huyết thanh Thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ, thiếu máu tan huyết, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu hạt và giảm toàn thể huyết cầu. Viêm màng não vô khuẩn. Hoại tử biểu bị nhiễm độc (hội chứng Lyell), hội chứng Stevens – Johnson, ban đỏ đa dạng, phù mạch, mẫn cảm ánh sáng. Vàng da, ứ mật ở gan, hoại tử gan, Tăng kali huyết, giảm đường huyết, ảo giác, suy thận, viêm thận kẽ, sỏi thận, ù tai. Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc:

Dùng đồng thời với các thuốc lợi tiểu, đặc biệt thiazid, làm tăng nguy cơ giảm tiểu cầu ở người già. Sulfonamid có thể ức chế gắn protein và bài tiết qua thận của methotrexat và vì vậy giảm đào thải, tăng tác dụng của methotrexat. Cotrimoxazol dùng đồng thời với pyrimethamin 25 mg/tuần làm tăng nguy cơ thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ. Cotrimoxazol ức chế chuyển hóa phenytoin ở gan, có khả năng làm tăng quá mức tác dụng của phenytoin. Cotrimoxazol có thể kéo dài thời gian prothrombin ở người bệnh đang dùng Warfarin.

Những lưu ý đặc biệt và cảnh báo trước khi sử dụng thuốc:

Khi thấy thuốc có hiện tượng mốc, biển màu không được dùng

Thuốc đã quá 36 tháng kể từ ngày sản xuất không được dùng.

Liều dùng và cách dùng:

Người lớn và trẻ trên 12 tuổi: Ngày uống 2 lần, mỗi lần 2 viên vào bữa ăn. Trong điều trị cấp có thể tăng liều.

Trẻ em và những bệnh nhân có yêu cầu chữa trị đặc biệt: Dùng theo hướng dẫn của thầy thuốc.

Quá liều và xử tri:

Biểu hiện: Chán ăn, buồn nôn, nôn, đau đầu, bất tỉnh. Loạn tạo màu và vàng da là biểu hiện muốn của dùng quá liều. Ức chế tủy.

Xử tri: Gây nôn, rửa dạ dày.

Acid hóa nước tiểu để tăng đào thải trimethoprim. Nếu có dấu hiệu ức chế tủy, người bệnh cần dùng leucovorin (acid folinic) 5 – 15 mg/ngày cho đến khi hồi phục tạo màu.

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sỹ Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến bác sỹ

Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng quá thời hạn ghi trên bao bì

Bảo quản: Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ từ 15 – 30°c. Để xa tầm tay của trẻ em

Tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn Cơ sở

Nhà SX: CÔNG TY CP DƯỢC – VTYT THANH HOÁ (THEPHACO)

Số 4 Quang Trung – TP. Thanh Hoá

ĐT: (0373) 852691 – FAX: (0373) 855209

Nhà PP: CÔNG TY CP Y DƯỢC PHÁP ÂU EURO FRANCE MEDICAL PHARMACEUTICAL, JSC.

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Thuốc Sanseptol điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp, đường tiêu hóa”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *