Tính an toàn của các Statin và các biến cố liên quan đến thuốc

Statin

Biên soạn: Thạc sĩ – Dược sĩ Nguyễn Thị Thu Hương, Khoa Dược, Bệnh viện Hữu Nghị.

Nguồn: Đơn vị Thông tin thuốc, Bệnh viện Hữu Nghị.

Có khoảng một phần tư số người Mỹ trên 40 tuổi cần uống 1 statin để giảm nguy cơ nhồi máu cơ tim, đột quỵ và các biến chứng khác của xơ vữa mạch. Các statin hiệu quả nhất làm giảm cholesterol lipoprotein khoảng 55% đến 60% ở liều tối đa, và 6 trong 7 statin lưu hành trên thị trường có ở dạng generic, do đó phù hợp với hầu hết các bệnh nhân. Báo cáo sử dụng các dữ liệu từ các thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên có đối chứng, bổ sung thêm các dữ liệu quan sát, để cung cấp thông tin tổng quát về tính an toàn và độ dung nạp của statin.
Bên cạnh các khuyến cáo chung, một số khuyến cáo cụ thể đã được đưa ra cho một số quần thể bệnh nhân đặc biệt bao gồm người cao tuổi, trẻ em, phụ nữ có thai, người Đông Á, và các bệnh nhân có các bệnh lý gan hoặc thận mạn, nhiễm virus gây suy giảm miễn dịch và ghép tạng. Nguy cơ tổn thương cơ nghiêm trọng do statin, bao gồm tiêu cơ vân dưới 0,1%, và nguy cơ tổn thương gan nghiêm trọng xấp xỉ 0,001%. Nguy cơ đái tháo đường mới mắc liên quan đến statin khoảng 0,2% cho mỗi năm điều trị, phụ thuộc vào nguy cơ nền mắc đái tháo đường ở nhóm bệnh nhân cứu. Ở bệnh nhân có bệnh mạch não, các statin có khả năng làm tăng nguy cơ đột quỵ do xuất huyết. Tuy nhiên, thuốc đã được chứng minh làm giảm nguy cơ đột quỵ do xơ vữa, do vậy làm giảm đột quỵ tổng cũng như các biến cố tim mạch khác. Không có bằng chứng thuyết phục về mối quan hệ nhân quả giữa statin và ung thư, đục thủy tinh thể, rối loạn nhận thức, bệnh lý thần kinh ngoại vi, rối loạn cường dương hoặc viêm gân.

Trong thực hành lâm sàng tại Mỹ, gần 10% bệnh nhân phải dừng statin do than phiền mệt mỏi, với các biểu hiện liên quan đến các triệu chứng trên cơ không kèm theo tăng creatin kinase. Trái lại, trong một thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên, sự khác biệt giữa tỷ lệ gặp các triệu chứng trên cơ không kèm theo tăng creatin kinase ở bệnh nhân dùng statin so với nhóm chứng là < 1 %, và thậm chí nhỏ hơn (0,1%) với bệnh nhân ngừng thuốc do các triệu chứng trên cơ. Điều này cho thấy các triệu chứng trên cơ thường không gây ra bởi tác dụng dược lý của statin. Bắt đầu điều trị lại bằng statin ở những bệnh nhân này có thể là một thách thức, nhưng điều quan trọng là duy trì liệu pháp dự phòng các biến cố này là hết sức cần thiết, đặc biệt ở những bệnh nhân có nguy cơ cao gặp các biến cố tim mạch. Nói chung, ở bệnh nhân dùng statin theo các khuyến cáo hiện hành, lợi ích vượt trội so với nguy cơ thuốc đem lại.

Bảng 1. Đặc điểm dược động học chính của các Statin

Thuốc Khoảng liều (mg) T1/2 (giờ) Sinh khả dụng (%) Tiền thuốc dạng lacton Cơ chất của CYP3A4 Cơ chất của CYP2C19
Atorvastatin 10 – 80 14 15 Không Không
Fluvastatin 20 – 80 3 25 Không Không
Lovastatin 10 – 80 2 5 Không
Pitavastatin 1 – 4 12 50 Không Không
Pravastatin 20 – 80 2 15 Không Không Không
Rosuvastatin 5 – 40 19 20 Không Không
Simvastatin 5 – 40 2 5 Không

Các triệu chứng trên cơ

Theo ước tính, bệnh lý liên quan đến cơ (được xác định khi có các triệu chứng trên cơ kèm với nồng độ creatin kinase (CK) ít nhất gấp 10 lần giới hạn bình thường trên) xảy ra với tuần suất < 1/1000 bệnh nhân đang điều trị với liều tối đa statin và bệnh lý trên cơ nặng (tiêu cơ vân) xảy ra ở khoảng 1/10000 bệnh nhân. Tỷ lệ xuất hiện các triệu chứng cơ ít nghiêm trọng (đau cơ không kèm theo hoặc tăng nhẹ mức CK) rất khó ước tính do đau cơ là biểu hiện rất phổ biến, kể cả với người khỏe mạnh. Để giảm nguy cơ bệnh lý trên cơ, khuyến cáo liều tối đa statin khi sử dụng cho bệnh nhân suy thận tại Bảng 2.

Bảng 2. Sử dụng statin ở bệnh nhân suy thận mạn

Thuốc Con đường chuyển hóa chính Chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận mạn nhẹ – trung bình Sử dụng ở bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối Sử dụng sau ghép thận
Atorvastatin Chủ yếu qua gan Không cần Có thể dùng Tránh dùng cùng cyclosporin
Fluvastatin Chủ yếu qua gan Không cần Không có nghiên cứu ở liều > 40 mg/ngày Liều không quá 20 mg/ngày khi dùng cùng cyclosporin†
Lovastatin Chủ yếu qua gan Liều tối đa 20 mg/ngày nếu eGFR <30 mL/min Không được đề cập đến trong thông tin sản phẩm Tránh dùng cùng cyclosporin
Pitavastatin Qua cả gan và thận Liều tối đa 2 mg/ngày Liều tối đa 2 mg/ngày CCĐ dùng cùng cyclosporin
Pravastatin Qua cả gan và thận Không có hướng dẫn Liều tối đa 20 mg/ngày Liều tối đa 20 mg/ngày khi dùng cùng cyclosporin
Rosuvastatin Qua cả gan và thận Không có hướng dẫn Liều tối đa 10 mg/ngày Liều tối đa 5 mg/ngày khi dùng cùng cyclosporin
Simvastatin Chủ yếu qua gan Không có hướng dẫn Sử dụng thận trọng, liều khởi đầu 5 mg/ngày CCĐ dùng cùng cyclosporin

CCĐ: Chống chỉ định

Đái tháo đường

Liệu pháp statin liều trung bình và liều cao làm tăng nguy cơ tương đối với đái tháo đường lần lượt khoảng 10% và 20%, ảnh hưởng đến khoảng 1/100 người sử dụng statin trong suốt 5 năm. Tác động gây đái tháo đường của statin liệu có thể đảo ngược hay không vẫn còn chưa rõ ràng.

Tác động trên gan

Tỷ lệ xảy ra nhiễm độc gan nặng xấp xỉ 1/100.000 người. Tỷ lệ bệnh nhân có tăng transaminase nhẹ không triệu chứng (thường là thoáng qua) khoảng 1%. FDA không khuyến cáo theo dõi thường xuyên nồng độ transaminase ở những người sử dụng statin mà chỉ theo dõi vào thời điểm trước khi điều trị hoặc khi có chỉ định lâm sàng phù hợp.

Các phản ứng phụ khác của statin đã được báo cáo

Mặc dù statin được chứng minh làm giảm tỷ lệ đột quỵ do thiếu máu cục bộ. Nhưng statin cũng được ghi nhận có liên quan đến đột quỵ do chảy máu trên bệnh nhân có tiền sử bệnh mạch máu não (như chảy máu nội sọ), dưa theo một số dữ liệu hạn chế trong nghiên cứu. Do đó, để thận trọng cần tránh khởi đầu điều trị băng statin ở những đối tượng này; nhưng vẫn có thể tiếp tục statin nếu lợi ích lớn hơn nguy cơ ở bệnh nhân nhập viện vì chảy máu nội sọ. Ngoài ra, các tác dụng phụ khác như suy giảm chức năng nhận thức, bệnh lý thần kinh ngoại biên, đục thủy tinh thể, rối loạn chức năng thận, rối loạn cương dương, viêm gân hoặc đứt gân, ung thư hiện chưa có bằng chứng rõ ràng.

Bảng 3. Tương tác thuốc chủ yếu làm tăng nguy cơ bệnh lý cơ, thường qua tăng nồng độ statin hoặc chất chuyển hóa của statin (từ thông tin kê toa tại Mỹ năm 2018)

Thuốc tương tác Lova- Simva- Atorva- Prava- Fluva- Rosuva- Pitava-
Gemfibrozil Tránh Tránh Tránh Tránh Tránh Tránh Tránh
Chẹn kênh canxi NDA NDA NDA NDA NDA
Verapamil 20* 10
Diltiazem 20 10
Amlodipin 20
Thuốc chống loạn nhịp NDA NDA NDA NDA NDA
Amiodaron 40 20
Dronedaron 20 10
Kháng sinh macrolide** NDA 1 mg
Clarithromycin Tránh Tránh Thận trọng 40 20
Erythromcyin Tránh Tránh Thận trọng
Telithromycin Tránh Tránh Thận trọng
Thuốc chống nấm nhóm azol NDA NDA NDA
Itraconazol Tránh Tránh Thận trọng
Ketoconazol Tránh Tránh
Posaconazol Tránh Tránh
Voriconazol Tránh Tránh
Fluconazol 20mg x 2 lần/ngày
Thuốc ức chế miễn dịch
Cyclosporin Tránh Tránh Tránh 20 20 5 Tránh
Thuốc khác
Nefazodon Tránh Tránh
Danazol 20 Tránh
Ranolazin Thận trọng 20
Colchicin Thận trọng Thận trọng Thận trọng Thận trọng Thận trọng
Thuốc ức chế protease HIV và các thuốc chống retroviral khác, thuốc ức chế protease viêm gan C Nhiều tương tác thuốc, xem thông tin kê toa
NDA: không có tương tác thuốc cần phải chỉnh liều
* Liều statin (mg) tối đa được khuyến cáo nếu thuốc tương tác phải được dùng đồng thời.
**Azithromycin có ảnh hưởng tối thiểu đến dược động học của statin.
Atorva- atorvastatin; C; Fluva- fluvastatin; Lova- lovastatin; Pitava- pitavastatin; Prava- pravastatin; Rosuva- rosuvastatin; và Simva- simvastatin.

Tài liệu tham khảo:

Statin Safety and Associated Adverse Events – A Scientific Statement From the American Heart Association, Arterioscler Thromb Vasc Biol. 2019;39:e38-e81.

Trả lời (Quy định duyệt bình luận)

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

The maximum upload file size: 1 MB. You can upload: image. Drop file here