Enter your keyword

Thuốc tiêm Leviron điều trị rối loạn thần kinh trung ương

Còn hàng N/A .
126 11/04/2018 11:05:39

Mô tả

Thuốc tiêm Leviron điều trị rối loạn thần kinh trung ương
Rate this post

Thành phần:

Mỗi ống Leviron 5ml chứa:

  • Piracetam…………………………………………………………………………..1g
  • Tá dược: Sodium acetate, Acetic acid, Nước vô khuẩn pha tiêm v.đ
Thuốc Leviron

Hình ảnh: thuốc Leviron

Mô tả:

Ống thủy tinh trong suốt có chứa dung dịch trong suốt không màu.

Đặc tính Dược học:

Piracetam là một dẫn xuất vòng của acid gamma amino butyric, được coi là một chất có tác dụng hưng trí mặc dù người ta chưa biết nhiều về các tác dụng đặc hiệu cũng như cơ chế tác dụng của nó.

Người ta cho rằng ở người bình thường và người suy giảm chức năng, piracetamtác dụng trực tiếp đến não để làm tăng hoạt động của vùng đoan não (vùng tham gia vào cơ chế nhận thức, học tập, trí nhớ, sự tỉnh táo và ý thức). Piracetam tác động lên một số chất dẫn truyền thần kinh như acetylcholin, noradrenalin, dopamin. Điều này có thể giải thích tác dụng tích cực của thuốc lên sự học tập và cải thiện khả năng thực hiện các test về trí nhớ. Thuốc có thể làm thay đổi sự dẫn truyền thần kinh và góp phần cải thiện môi trường chuyển hoá để các tếbào thần kinh hoạt động tốt.

Trên thực nghiệm, piracetam có tác dụng bảo vệ chống lại những rối loạn chuyển hoá do thiếu máu cục bộ nhờ làm tăng đề kháng của não đối với tình trạng thiếu oxy. Piracetam làm tăng sự huy động và sử dụng glucose mà không lệ thuộc vào sự cung cấp oxi, tạo điều kiện thuận lợi cho con đường pentose và duy trì tổng hợp năng lượng ở não.
Piracetam tăng cường tỷ lệ phục hồi sau tổn thương sự thiếu oxy bằng cách tăng sự quay vòng của các photphate vô cơ và giảm tích tụ glucose và acid lactic.

Trong điều kiện bình thường cũng như khi thiếu oxy, người ta thấy piracetam làm tăng lượng ATP trong não do tăng chuyển ADP thành ATP; điều này có thể là một cơ chế để giải thích một số tác dụng có ích của thuốc. Tác động lên sự dẫn truyền tiết acetylcholin (làm tăng giải phóng acetylcholin) cũng góp phần vào cơ chế tác dụng của thuốc.

Thuốc có tác dụng làm tăng giải phóng dopamin và điều này có thể có tác dụng tốt lên sự hình thành trí nhớ. Thuốc không có tác dụng gây ngủ, an thần, hồi sức, giảm đau, an thần kinh hoặc bình thần kinh. Piracetam làm giảm khả năng kết tụ tiểu cầu và trong trường hợp hồng cầu bị cứng bất thường thì thuốc có thể làm cho hồng cầu phục hồi khả năng biến dạng và khả năng đi qua các mao mạch. Thuốc có tác dụng chống giật rung cơ.

Dược động học:

Thuốc sau khi tiêm ngấm vào tất cả các mô và có thể qua hàng rào máu – não, nhau thai và cả các màng dùng trong thẩm tích thận. Thuốc có nồng độ cao ở vỏ não, thuỳ trán, thuỳ đỉnh và thuỳ chẩm, tiểu não và các nhân vùng đáy. Nửa đời trong huyết tương là 4 -5 giờ, nửa đời trong dịch não tuỷ là 6-8 giờ.

Piracetam không gắn với protein huyết tương và được đào thải qua thận dưới dạng nguyên vẹn. Hệ số thanh thải piracetam ở thận người bình thường là 86ml/phút. Nếu bị suy thận nửa đời thải trừ tăng lên.

Chỉ định:

  • Piracetam có tác dụng bảo vệ vỏ não, chống lại sự giảm lượng khí oxi không khí thở vào.
  • Chống kết dính tiểu cầu và giảm độ nhớt máu ở liều cao.
  • Dùng bổ trợ trong điều trị giật rung cơ có nguồn gốc từ vỏ não.
  • Điều trị chứng sa sút trí tuệ.
  • Điều trị rối loạn và tình trạng như: nghiện rượu, hoa mắt, tai biến mạch máu não, loạn năng
    đọc, rối loạn hành vi ở trẻ em, sau chấn thương hoặc sau phẫu thuật.

Liều dùng và cách dùng:

  • Liều thông thường là 3g – 6g mỗi ngày, tuỳ theo chỉ định, chia đều làm 3 lần dùng theo đường tiêm bắp hoặc tĩnh mạch. Trong trường hợp nặng liều có thể tăng đến 12g/ngày và dùng theo đường truyền tĩnh mạch.
  • Đối với bệnh nhân suy thận liều dùng giảm tuỳ theo độ thanh thải Creatinine.
    Độ thanh thải Creatinine : giữa 60-40ml/phút: Liều dùng giảm còn 1/2 liều thông thường
    giữa 40-20 ml/phút: Liều dùng giảm còn 1/4 liều thông thường

Chống chỉ định:

  • Bệnh nhân suy thận nặng
  • Người mắc bệnh Huntington
  • Bệnh nhân suy gan.

Thận trọng khi dùng:

Vì piracetam được thải qua thận, nên nửa đời của thuốc liên tăng liên quan trực tiếp với mức độ
suy thận và độ thanh thải creatinine. Cần theo dõi chức năng thận và đặc biệt đối với người cao
tuổi.

Không nên ngừng dùng thuốc một cách đột ngột.

Tương tác với các thuốc khác:

Có một số báo cáo người bệnh thời gian prothrombin đã được ổn định bằng warfarin lại tăng lên khi dùng piracetam.

Dùng thuốc cho phụ nữ có thai và nuôi con bú:

Piracetam không nên chỉ định cho phụ nữ có thai và nuôi con bú

Phản ứng không mong muốn:

  • Phản ứng thường gặp là mất ngủ, ngủ mơ màng, đau đầu, tăng cân, tăng vận động, tình trạng
    kích động và trầm cảm.
  • Hiếm gặp hơn: tiêu chảy, buồn nôn, nôn, đau bụng và phát ban.

Đóng gói:

Hộp 10 ống

Hạn sử dụng:

3 năm kể từ ngày sản xuất

Tiêu chuẩn chất lượng : CP2005

Bảo quản: Bảo quản ở nhiệt độ phòng, trong hộp kín

Trong thời gian điều trị nếu xảy ra phản ứng không mong muốn nào, hãy thông báo cho thầy thuốc biết.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Thuốc chỉ dùng theo đơn của thầy thuốc

Nếu cần thêm thông tin hãy liên hệ với Dược sỹ, Bác sỹ.

Để thuốc ngoài tầm với của trẻ em

Nhà sản xuất: CSPC Ouyi Pharmaceutical Co., Ltd
No.276 West Zhongshan Road, Shijiazhuang, Hebei Province, P.R.C

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Thuốc tiêm Leviron điều trị rối loạn thần kinh trung ương”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *