Enter your keyword

Thuốc PREGASAFE 50

In stock N/A .

Mô tả

Thuốc PREGASAFE 50
5 (100%) 1 vote

THÀNH PHẦN:

Mỗi viên nang cứng PREGASAFE 50 có chứa:

  • Pregabalin…………………………………………………50mg
  • Tá dược: Lactose khan, tinh bột tiền galactin hóa, talc

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI: Hộp 3 vỉ x 10 viên nang cứng

THUỐC PREGASAFE 50 CÓ GIÁ BAO NHIÊU?

Thuốc PREGASAFE 50 giá 180.000 đồng/hộp

DƯỢC LỰC HỌC:

Nhóm điều trị: nhóm động kinh

Hoạt chất chính, pregabalin, gama-aminobutyric acid analogue

Cơ chế tác dụng: pregabalin gắn với subumit α2-δ protein của dòng calci mang điện thế trong hệ thống thần kinh trung ương, thay thế [3H]-gabapentin.

DƯỢC ĐỘNG HỌC

Dược động học hấp thu ổn định của pregabalin là giống nhau trên những người tình nguyện khỏe mạnh, các bệnh nhân đang dùng thuốc chống động kinh và các bệnh đau mãn tính.

  • Hấp thu:

Pregapalin được hấp thu nhanh khi uống đói, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 1h trong cả dùng liều đơn và liều đa. Khả dụng sinh học dùng đường uống của pregabalin khoảng 90% và phụ thuộc vào liều dùng. Khi dùng nhắc lại, tình trạng ổn định đạt được sau 24-48h. tỉ lệ hấp thu của pregabalin giảm khi dùng cùng thức ăn dẫn đến Cmax giảm khoảng 20-30% và kéo dài tmax sau khoảng 2,5h. tuy nhiên , dùng pregabalin cùng thức ăn không cso ảnh hưởng lâm sàng đáng kể đến quá trình hấp thu của pregabalin.

  • Phân phối:

Trong nghiên cứu tiền lâm sàng, pregabalin dễ dàng qua hàng rào máu não ở chuột nhắt, chuột cống và khỉ. Pregabalin và được hàng rào nhau thai ở chuột cống và xuất hiện trong sữa chuột. ở người thể tích phân phối của pregabalin sau khi dùng đường uống khoảng 0,56L/kg. pregabalin không gắn kết với protein huyết tương.

  • Chuyển hóa:

Pregabalin được chuyển hóa không đáng kể trong cơ thể người. sau khi dùng pregabalin phóng xạ đánh dấu, khoảng 98% tìm thấy trong nước tiểu dạng pregabalin chưa chuyển hóa. Dẫn xuất N-methylated của pregabalin, chất chuyển hóa chính của pregabalin được tìm thấy trong nước tiểu, chiếm khoảng 0,9% liều dùng. Trong nghiên cứu tiền lâm sàng, không có dấu hiệu nào về sự biến đổi pregabalin đồng phân tả tuyển thành đồng phân hữu tuyển.

  • Thải trừ:

Pregabalin chủ yếu thải trừ khỏi hệ tuần hoàn qua thận ở dạng không đổi. thời gian bán thải trug bình của pregabalin khoảng 6,3h. thanh thải pregbalin huyết tương và thanh thải thận tỉ lệ thuận với thanh thải creatinine.

Điều chỉnh liều trên bệnh nhân suy thận và thẩm tách máu là cẩn thiết.

Tuyến tính/không tuyến tính:

Dược động học của pregabalin là tuyến tính trong khoảng liều đơn hằng ngày. Khoảng biến thiên của dược động học của pregabalin thấp (<20%). Các đặc tính dược động học của liều đa có thể dự đoán từ các dữ liệu liều đơn.

CHỈ ĐỊNH:

  • Đau thần kinh: pregabalin được chỉ định đau thần kinh cho người lớn.
  • Động kinh: pregabalin được chỉ định như là liệu pháp bổ trợ ở người lớn trong động kinh cục bộ, có hoặc không kèm theo động kinh thứ phát.
  • Rối loạn lo âu tổng quát: pregabalin được chỉ định rối loạn lo âu tổng quát ở người lớn.

CÁCH DÙNG VÀ LIỀU DÙNG:

Khoảng liều dùng từ 150mg-600mg mỗi ngày được chia làm 2-3 lần

Pregabalin được dùng bằng đường uống cùng với thức ăn hoặc không.

  • Đau thần kinh:

Điều trị với pregabalin có thể bắt đầu với liều 150mg mỗi ngày. Tùy theo đáp ứng của từng cá thể và sự dung nạp, liều dùng có thể tăng lên 300mg/ngày sau khoảng thời gian sau 1 tuần điều trị. Sau khi điều trị 1 tuần liều dùng có thể tăng lên 450mg/ngày. Liều dùng tối đa 600mg/ngày có thể đạt được sau 1 tuần điều trị thêm.

  • Động kinh:

Điều trị với pregabalin có thể bắt đầu với 150mg mỗi ngày. Tùy theo đáp ứng của từng cá thể và sự dung nạp, liều dùng có thể tăng lên 300mg/ngày sau khoảng thời gian 3-7 ngày, và nếu cần có thể tăng liều tối đa 600mg/ngày sau 1 tuần điều trị thêm.

  • Rối loạn lo âu tổng quát:

Khoảng 150-600mg mỗi ngày được chia làm 2 đến 3 lần. Liều dùng cần cho trị liệu cần được đánh giá lại đều đặn. điều trị với pregabalin có thể bắt đầu với 150mg/ngày. Tùy theo đáp ứng của từng cá thể và sự dung nạp, liều dùng có thể tăng lên 300mg/ngày sau khoảng thời gian 1 tuần điều trị. Sau khi điều trị thêm 1 tuần liều dùng có thể tăng lên tới 450mg/ngày. Liều dùng tối đa 600mg/ngày có thể đạt được sau 1 tuần điều trị thêm.

  • Ngưng sử dụng pregapalin:

Nếu phải ngưng dùng pregabalin cần giảm dần tối thiểu trong thời gian 1 tuần.

  • Bệnh nhân suy thận:

Giảm liều trên các bệnh nhân tổn thương chức năng thận phải tùy theo từng cá nhân và theo hệ số thanh thải creatinin

Với các bệnh nhân đang làm thẩm tách máu, liều dụng hằng ngày cần được điều chỉnh tủy theo chức năng thận. bênh cạnh liều dùng hằng ngày, liều dùng bổ trợ cần được dùng sau 4h thẩm tách máu(xem bảng 1)

Bảng 1: điều chỉnh liều pregabalin theo chức năng thận:

Thanh thải creatinin

(Clcr) (ml/ph)

Tổng liều pregabalin hằng ngày* Chế độ điều trị
Liều khởi đầu

(mg/ngày)

Liều tối đa

(mg/ngày)

≥60 150 600 BID hoặc TID
≥30 – <60 75 300 BID hoặc TID
≥15 – <30 25-50 150 QD hoặc BID
<15 25 75 QD
Liều bổ trợ sau thẩm tích máu(mg)
25 100 Liều đơn+

BID=2 lần/ngày

QD= liều đơn/ngày

*Tổng liều hằng ngày (mg/ngày) cần chia như được chỉ định bởi chế độ liều để cung cấp mg/liều.

+ liều bổ trợ là liều đơn bổ sung.

  • Dùng thuốc trên bệnh nhân suy gan:

Không cần điều chỉnh liều trên bệnh nhân suy gan.

  • Dùng thuốc cho trẻ em và thiếu niên (12-17 tuổi):

Sự an toàn và hiệu quả của pregabalin trên trẻ em dưới 12 tuổi và thiếu niên chưa được thiệt lập.

  • Dùng thuốc cho người cao tuổi (trên 65 tuổi):

Người cao tuối có thể giảm liều pregabalin do giảm chức năng thận.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

Mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc.

THẬN TRỌNG VÀ CẢNH BÁO:

Các bệnh nhân với các bệnh lí di truyền hiếm gặp về dụng nạp galactose, thiếu enzym lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không dùng thuốc này.

Một số bệnh nhân tiểu đường tăng cân khi dùng pregabalin cần điều chỉnh việc dùng các thuốc hạ đường huyết.

Điều trị bằng pregabalin thường xảy ra chóng mặt và buồn ngủ, có thể xảy ra các tai nạn chấn thương ở người cao tuổi.

Chưa có dữ liệu đầy đủ về việc ngưng kết hợp với các thuốc chống động kinh khác, ngay khi đạt được kiểm soát cơn động kinh với pregabalin trong điều trị kết hợp, cần xem xét để đạt tới đơn trị liệu với pregabalin.

Sau khi ngưng thuốc trong điều trị ngắn hạn và dài hạn với pregabalin, các dấu hiệu sau khi rút thuốc được quan sát trên một số bệnh nhân, các tác dụng được nhắc đến gồm: mất ngủ, đau đầu, buồn nôn, tiêu chảy.

Mặc dù ảnh hưởng của việc dùng thuốc trên suy thận tái phục hồi chưa được nghiên cứu một cách có hệ  thống, chức năng thân cải thiện sau khi ngừng hoặc giảm liều pregabalin đã được báo cáo.

Có một số báo cáo sau khi lưu hành thuốc về suy tim sung huyết trên một số bệnh nhân dùng pregabalin. Trong một số thử nghiệm ngắn hạn trên bệnh nhân không có dấu hiệu lâm sàng về các bệnh về tim mạch như cao huyết áp hoặc mạch ngoại vi, không có mối liên hệ rõ ràng giữa phù ngoại vi và các biên chứng tim mạch như cao huyết áp hoặc suy tim sung huyết. do dữ liệu trên các bệnh nhân suy tim sung huyết nặng còn hạn chế cần dùng pregabalin thận trọng trên các bệnh nhân này.

ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC ĐẾN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC

Thuốc có thể khiến cho bệnh nhân chóng mặt, buồn ngủ và giảm tập trung. Do đó bệnh nhân không nên lái xe, vận hành máy móc, hay tham gai bất kì hoạt động nào cso thể gây nguy hại cho bản thân cho đến khi biết đươc thuốc có ảnh hường đên hoạt động này hay không

PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

  • Phụ nữ có thai

Chưa có dấu hiệu đầy đủ về dùng pregabalin trên phụ nữ có thai.

Các nghiên cứu trên động vật cho thấy tác dụng gây độc trên sinh sản. nguy cơ về rủi ro trên người chưa được biết. do vậy , không dùng pregabalin khi đang mang thai trừ khi lợi ích mang lại cho người mẹ rõ ràng quan trọng hơn khả năng rủi ro có thể xảy ra cho thai nhi. Các biện pháp tránh thai hiệu quả phải được sử dụng hiệu quả cho phụ nữ đang trong độ tuổi sinh đẻ.

  • Phụ nữ cho con bú

Chưa biết được pregabalin có bài tiết qua sữa hay không: tuy nhiên, thuốc có xuất hiện trong sữa chuột. do vậy, không được nuôi con bằng dữa mẹ khi đang dùng điều trị với pregabalin.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Do pregabalin được thải trừ chính quá nước tiểu ở dạng chưa chuyển hóa, một lượng lhoong đáng kể được chuyển hóa (2% của liều dùng được tìm thấy qua nước tiểu ở dạng chuyển hóa), không kìm hãm chuyển hóa thuốc trong ống nghiệm (invitro), và không gắn với protein huyết tương, pregabalin không tạo ra tương tác, hoặc tương tác dược động học.

Trong các nghiên cứu invitro, không quan sát thấy tuwowgn tác dược động học lâm sàng giữa pregabalin với phenytoin, carbamazepine, acid valproic, lamotrigine, gabapentin, lorazepam, oxycodon hoặc ethanol. Đánh giá dược động học đối tượng đã chỉ ra rằng các thuốc điều trị tiểu đường dùng đường uống, ác thuốc lợi tiểu, insulin, phenolbarbital, tiagabine, topiramate, không có ảnh hưởng lâm sàng đáng kể nào đến thanh thải pregabalin.

Dùng chung pregabalin với các thuốc tránh thai đường uống norethisterone và/hoặc ethinyl oestradiol không ảnh hưởng đến dược động học của hai thuốc.

Pregabalin có thể ảnh hưởng tới tác dụng của ethanol và lorazepam. Trong các thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát, dùng liều đa đường uống pregabalin kết hợp oxycodone, lorezepam, hoặc ethanol không có tác động lâm sàng quan trọng nào đến sự hô hấp. trong các báo cáo sau lưu hành thuốc, có sự báo cáo và hôn mê ở bệnh nhân đang dùng pregabalin và các thuốc ức chế thần kinh trung ương khác. Sự có mặt của pregabalin tăng thêm rối loạn nhận thức và chức năng vận động gây ra bởi oxycodone.

Không có các nghiên cứu về tương tác dược lực học đặc hiệu được tiến hành trên bệnh nhân cao tuổi tình nguyện.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Chương trình được thử nghiệm lâm sàng với pregabalin được tiến hành trên 8900 bệnh nhân dùng pregbalin, của trên 5600 thử nghiệm mù đôi giả được kiếm soát. Các tác dụng không mong muốn thường gặp được báo cáo gồm: chóng mặt và buồn ngủ. các tác dụng không mong muốn thường nhẹ và vừa. trong tất cả các nghiên cứu có kiểm soát, tỷ lệ ngưng dùng thuốc do tác dụng không mong muốn là 12% với các bênh nhân dùng pregabalin và 5% với các bệnh nhân dùng giả dược. các tác dụng không mong muôn chủ yếu đứa đến ngưng dùng nhóm pregabalin là chóng mặt và mất ngủ.

  • Rất hay gặp (>10%): chóng mặt, buồn ngủ.
  • Hay gặp (>1/100,<1/10) tăng cảm giác ngon miệng, tâm trạng sảng khoái, cảu kỉnh, giảm ham muốn tình dục, mất phương hướng, mất ngủ, mất điều hòa, điều phối bất thường, run , thể trạng kém, suy giảm trí nhớ,, mất tập trung, dị cảm , mất thăng bằng, ngủ lịm, nhìn bị mờ, song thị , chóng mặt, nôn, khô miệng, táo bón, đầy hơi, rối loạn cương dương, dáng đi bất thường, cảm giác say rượu, mệt mỏi, phù ngoại vi, phù nề, tăng cân.
  • Ít gặp (>1/1000, <1/100): viêm mũi họng, hạ đường huyết, ảo giác, lo sợ bị tấn công, lo âu , trầm carml bồn chồn, dao động về tính khí, cảm giác mất nhân cách, khó diễn đạt, mộng mị,, ,tăng ham muốn tình dục, lãnh cảm , ngơ ngẩn rung giật cơ, tawbg hoạt động tâm thần vận động, mất vị giác, rối loạn vận động, chóng mặt tư thế, run , rung giật nhãn cầu, rối loạn nhận thức, rối loạn lời nói, giảm phản xạ, giảm xúc giác, mất trí nhớ, cảm giác rát bỏng, rối loan thị lực, sưng mắt, giảm tầm nhìn, giảm độ sắc khi nhìn, đau mắt, mỏi mắt, khô mắt, chảy nước mắt, tăng thính lực, nhịp tim nhanh, block tim nhĩ thất độ 1, mọc nốt sần đỏ, ra mồ hôi, khó thở, khô mũi, co cơ, sưng các khớp, chuột rút, đau cơm đau khớp, đau lưng, đau chi, cứng cơ, không kiểm soát được đường niệu, bí tiểu, chậm phóng tinh, rối loạn tình dục , ngã, tức ngực, suy nhược, khát nước, ớn lạnh, tăng enzym alanin aminotransferase, tăng enzym creatin photphokinase trong máu, tăng enzym aspatat aminotransferase, giảm số lượng tiểu cầu.
  • Hiếm gặp(>1/10000, <1/1000): giảm bạch cầu trung tính, mất phản xạ có điều kiện, tâm trạng hân hoan, giảm vân jđộng cơ, loạn khứu giác, chứng khó viết, mất ảnh vùng ngoại biên, nhìn chập chờn, thay đổi cảm nhận về độ sâu của ảnh, hoa mắt kích ứng mắt, giãn đồng tử, lác mắt, ảnh nhìn bị sáng,  đỏ bừng, bốc đỏ, hạ huyết áp, tăng huyết áp, trướng bụng, trào ngược dạ dày thực quản, tăng tiết nước bọt, mất vị giác, nhịp tim xoan nhanh, loạn nhịp xoang, nhịp tim xoang chậm, chảy máu cam, tắc nghẽn họng, ho, ngạt mũi, chảy máu cam, viêm mũi, ngáy, ciêm tụy , khó nuốt, nổi mê đay, ra mồ hôi lạnh, suy thận, thiểu niệu, mất kinh, chảy sữa, đau vú, đau bụng kinh, phì đại tuyến bú, tăng glucose huyết, giảm kali huyết, giảm số đếm tế bào bạch cầu, tăng creatinin huyết, tăng cân, phù toàn thân, sốt.

QUÁ LIỀU

Trong trường hợp quá liều lên đến 15g, không có tác dụng không mong muốn nào được báo cáo.

Trong các báo cáo sau khi lưu hành thuốc, các tác dụng phụ phổ biến nhất được báo cáo khi dùng quá liều pregabalin bao gồm: rối loạn cảm xúc, ngủ gà, tình trạng lú lẫn, trầm cảm , lo âu, bồn chồn.

Điều trị quá liều pregabalin cần tiến hành các biện pháp bổ trợ có thể gồm cả thẩm tách máu nếu cần thiết

BẢO QUẢN: bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh sáng và nhiệt độ dưới 30oC

HẠN DÙNG: 

24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Thuốc PREGASAFE 50”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *