Enter your keyword

Thuốc CLARITHROMYCIN

In stock N/A .
0 29/04/2018 9:28:01

Mô tả

Thuốc CLARITHROMYCIN
5 (100%) 3 votes

THÀNH PHẦN:

Mỗi viên nén bao phim CLARITHROMYCIN  chứa:

  • Hoạt chất: Clarithromycin USP 250 mg
  • Tá dược: MicroCrystalline cellulost, Povidone, Tan CrOS Scarmellose, magnesi tearat, keo silica khan, Hypromellose, Titan dioxid, Talc, PEG 400, màu Quinoline Yellow.
    Thuốc CLARITHROMYCIN

    Hình ảnh: Thuốc CLARITHROMYCIN

Thuốc CLARITHROMYCIN giá bao nhiêu?

Thuốc CLARITHROMYCIN có giá

Thuốc CLARITHROMYCIN mua ở đâu?

Thuốc CLARITHROMYCIN bán tại nhà thuốc Ngọc Anh

DƯỢC LỰC HỌC:

Clarithromycin là kháng sinh macrolid bán tổng hợp. Clarithromycin thường có tác dụng kìm khuẩn mặc dù có thể có tác dụng diệt khuẩn ở liều cao hoặc đối với những chủng rất nhạy cảm. Clarithromycin ức chế sự tổng hợp protein ở vi khuẩn nhạy cảm bằng cách gắn với tiểu đơn vị 50S ribosom.

Vị trí tác dụng của clarithromcycin hình như cũng là vị trí tác dụng của erythromycin, clindamycin, lincomycin và cloramphenicol. Clarithromycin có tác dụng mạnh hơn erythromycin một chút đối với Moraxella (Branhmella) catarrhalis và Legionella spp.

Tác dụng rất mạnh đối với Chlamydia PP, Ureaplasma urealyticum và hơn hẳn các macrolid khác đối với Mycobacterium avium nội bào (MAI= Mycobacterium a vium intracellumire). Nó cũng có tác dụng in vitro với Toxoplasma gondii và có một vài tác dụng với Cryptosporidis, Chất chuyển hoá 14-hydroxy clarithromycin có hoạt tính và có thể hiện đổng in vitro với thuốc mẹ để làm tăng đáng kể hoạt tính của Clarithromycin trên lâm sàng đối với Haemophilus influenzae.

DƯỢC ĐỘNG HỌC:

Clarithromycin khi uống được hấp thu nhanh qua đường tiêu hoá và chịu sự chuyển hoá đầu tiên ở mức độ cao làm cho khả dụng sinh học của thuốc mẹ giảm xuống còn khoảng 55%. Mức hấp thụ gần như không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Nồng độ đỉnh của Clarithromycin khoảng 0,6 – 0,7 microgam/ml, sau khi uống một liều duy nhất 250 mg. Ở trạng thái cân bằng động ở cùng mức liệu trên cho nồng độ đỉnh khoảng 1 microgam/ml. Dược động học của Clarithromycin không tuyến tính và phục thuộc liều. Các liều lớn có thể tạo nên các nồng độ đỉnh tăng không theo tỷ lệ thuận do chuyển hoá thuốc bị bão hoà Clarithromycin và chất chuyển hoá chính được phân phối rộng rãi và nồng độ trong mô vượt nồng độ trong huyết thanh do một phần thuốc được thu nhập vào trong tế bào. Thuốc chuyển hoá nhiều ở gan và thải ra phần quà đường mật. Một phần đáng kể được thải qua nước tiểu. Khoảng 20 và 30% theo thứ tự ứng với liều 250 mg và 500mg được thải qua nước tiểu dưới dạng không bị chuyển hoá. 14-hydroxy clarithromycin cũng như các chất chuyển hoá khác cũng được thải qua nước tiểu. Nửa đời của clarithromycin khoảng 3 4 giờ khi người bệnh uống 250 mg clarithromycin, 2 lần/ngày, và khoảng 5 -7 giờ khi người bệnh uống liều 500mg, 2 lần/ngày. Thời gian bán hủy bị kéo dài ở người bệnh suy thận.

CHỈ ĐỊNH:

Các chủng vi khuẩn nhạy cảm:

Staphylococcus aureus, Streptococcus pneumoniae, Streptococcus viridans, Streptococcus pyogenes, Listeria monocytogenes, Streptococcus agalactiae, Haemophilus influenzae, Haemophilus parainfluenzae, Gonococcus. Branhamella catarrhalis, Legionella pneumoniae, Haemophilus pertussis, Helicobacter pylori, Campylobacter jejuni, Mycoplasma pneumonia. Chlamydia trachomatis, Propionibacterium acnes, Mycobacterium avium, Mycobacterium intracellulare

Chỉ định:

Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới như viêm phế quản, viêm phổi.

Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên như viêm xoang, viêm họng

Nhiễm khuẩn do Mycobacterium avium và Mycobacterium intracellulare

Diệt trừ H. pylori ở các bệnh nhân loét dạ dày-tá tràng

LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG:

Người lớn: Liều thông thường cho người lớn là 250 mg x 2 lần/ngày. Với nhiễm trùng nặng, liệu khuyến cáo là 500mg x 2 lần/ngày. Thời gian dùng thông thường cho hầu hết các nhiễm khuẩn hô hấp là 6-14 ngày. Liều khuyến cảo cho bệnh nhân suy thận với thanh thải creatinine huyết thanh dưới 30 ml/phút là 250 mg x 2 Tỉn/ngày trong tối đa 14 ngày. .

Nhiễm khuẩn đo Mycobacteria: Liều thông thường là 500mg x 2 lần/ngày. Phải dùng thuốc cùng với các thuốc chống Mycobacteria khác như ethambutol, clofaciming, và rifampin.

Diệt trừ H. pylori ở các bệnh nhân loét dạ dày-tá tràng: Liều thông thường là 500mg x 2 lần/ngày trong 14 ngày cùng với omeprazole 40mg x 1 lần/ngày trong 28 ngày. Trẻ em từ 12 tuổi trở lên: Dùng như liệu của người lớn. Trẻ em dưới 12 tuổi: Dùng dạng hỗn dịch. Liều thông thường là 15mg/kg/ngày, chia 2 lần.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

Chống chỉ định cho các bệnh nhân mẫn cảm với các kháng sinh nhóm macrolid, các bệnh nhân đang dùng terfenadline, cisapride, và pinozide, các bệnh nhân suy gan nặng.

THẬN TRONG:

Thận trọng khi dùng cho các trường hợp sau:

Bệnh nhân suy chức năng gan.

Bệnh nhân suy thận mức độ vừa và nhẹ.

Bệnh nhân cao tuổi.

TÁC DỤNG NGOẠI Ý:

Tiêu hoá: Đôi khi có rối loạn tiêu hoá như buồn nôn, nôn, khó tiêu, đau vùng bụng và tiêu chảy.

Gan: Suy chức năng gan đôi khi được báo cáo, bao gồm tăng enzym gan và viêm gan tế bào và/hoặc viêm gan ứ mật có hay không có vàng da. Suy chức năng gan có thể nặng nhưng thường phục hồi được. Rất hiếm khi suy gan gây tử vong và nói chung thường liên quan đến các bệnh tiềm ẩn và/hoặc các thuốc dùng đồng thời,

Quá mẫn:Các phản ứng dị ứng như mày đay, phồng da nhẹ và hội chứng Stevens-Johnson đã được báo cáo.

Hệ thần kinh trung ương: Các tác dụng bất lợi nhẹ trên thần kinh trung ương như hoa mắt, nhầm lẫn, ảo giác, mất ngủ và chống mặt đã được báo cáo

Khoang miệng: Viêm miệng, viêm lưỡi, nhiễm candida miệng và biến màu răng đã được báo cáo.

Thận: Hiếm khi có các báo cáo về tăng creatinine.

Giảm tiểu cầu có thể xảy ra. Nếu phát hiện, phải ngừng thuốc ngay và áp dụng các trị liệu thích hợp.

Hội chứng Stevens-Johnson: Nếu thấy có hội chứng Stevens-Johnson, phải ngừng thuốc ngay và áp dụng các tri liệu thích hợp như dùng hormone vỏ thượng thận.

Các tác dụng bất lợi khác. Đau đầu, giảm thính lực và loan vị giác đi được báo cấp. Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dung thuốc,

PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:

Thời kỳ mang thai

Trong thời gian mang thai, chỉ dùng clarithromycin khi thật cần thiết và theo dõi thật cẩn thận.

ẢNH HƯỞNG TRÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC

Chưa có báo cáo về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc

TƯƠNG TÁC THUỐC:

Dùng đồng thời clarithromycin với theophyline hay carbamazepine làm tăng nồng độ trong máu của các thuốc này.

Dùng đồng thời clarithromycin với các thuốc bị chuyển hoá bởi cytochrome P450, bao gồm warfarin, alkaloid nấm cựa gà, triazolam, midazolam, lovastatin, dysopyramide, phenytoin, và cyclosporine làm tăng nồng độ trong máu của các thuốc này.

Dùng đồng thời clarithromycin với digoxin làm tăng nồng độ trong mẫu của digoxin, do vậy phải kiểm tra chặt chẽ nồng độ digoxin trong máu.

Khi dùng đồng thời clarithromycin với terfenadine, các tác dụng bất lợi trên tim mạch bao gồm loạn nhịp thất, kéo dài khoảng QT và ngừng tin đã được báo cáo nhưng hiếm gặp. Cũng gặp các triệu chứng tương tự như vậy khi dùng cũng astemizole với các kháng sinh nhóm macrolid.

Dùng đồng thời clarithromycin với zidovudine làm giảm nồng độ đỉnh trong máu và AUCcủa zidovudine.

Dùng đồng thời clarithromycin với cisapride làm tăng nồng độ trong máu của cisapride, Vì cisapride làm kéo dài khoảng QT, sự tăng nồng độ trong mẫu của nó có thể làm tăng nguy cơ các tác dụng bất lợi nghiệm trọng về tim mạch, bao gồm cả loạn nhịp thất gây tử vong.

QUÁ LIỀU:

Khi ngộ độc quá liều cần điều trị triệu chứng, các phản ứng quá mẫn (phù mặt, Co thắt phế quản, nhịp tim nhanh, hạ huyết áp) nên xử lý bằng tiêm tĩnh mạch •pinephrin, corticosteroid hoặc/và thuốc kháng histamin.

TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG: USP

BẢOQUẢN: Giữ thuốc ở nhiệt phòng, tránh ánh sáng

HẠN DÙNG: 36 tháng kể từ ngày sản xuất,

ĐÓNG GÓI: Hộp tờ chứa 10 hộp nhỏ x1 vỉ x 10 viên.

Nhà sản xuất: BRAWN LABORATORIES LTD 13, New Industrial Township, Faridabad – 121001, Haryana, India

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Thuốc CLARITHROMYCIN”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *