Enter your keyword

Thuốc Clabact 500 phòng và điều trị nhiễm khuẩn

In stock N/A .

Mô tả

Thuốc Clabact 500 phòng và điều trị nhiễm khuẩn
5 (100%) 1 vote

THÀNH PHẦN:

Mỗi viên nén Clabact 500 có chứa:

  • Clarithromycin…………………………………………… 500 mg
  • Tá dược vừa đủ………………………………………….. 1 viên

(Avicel, sodium starch glycolat, magnesi stearat, aerosil, PVP K30, HPMC. PEG 6000, titan dioxyd, màu quinolein, màu cam E110, talc)

Điểu kiện bảo quản: Nơi khô, nhiệt dộ không quá 30°C

Hình ảnh: Thuốc Clabact 500

DẠNG BÀO CHẾ:

Viên nén bao phim.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI:

Hộp 2 vỉ x 7 viên.

DƯỢC LỰC HỌC:

Clarithromycin là một kháng sinh Macrolld bán tổng hợp từ Erythromycin với một nhóm thế methoxy tại vị trí C-6 cùa vòng Macrolid. Sự thay đổi cấu trúc này đã giúp cho Clarithromycin gia tăng tính thân dầu, mở rộng phổ kháng khuẩn, gia tăng nồng độ trong mô, cải thiện tính ổn định trong môi trường acid, gia tăng khả dụng sinh học và giảm được tác dung phụ trên hệ tiêu hóa.

Clarithromycin có tác dụng kháng khuẩn do gắn kết với một vị tri đặc hiệu trên tiểu đơn vị 50S ribosom cùa những vi khuẩn nhạy cảm, qua đó ức chế tổng hợp protein của vi khuẩn. Nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) của Clarithromycin thấp hơn từ 2 – 4 lần so với MIC cùa Erythromycin. Chất chuyển hóa 14 – hydroxy của Clarithromycin sau khi uống cũng có hoạt tính kháng khuẩn với tác dụng mạnh hơn trên Haemophilus influenzae

Clarithromycin có hiệu lực cao chống lại những vi khuẩn Gram dương và Gram âm, ái khí và kỵ khí. Clarithromycin có tác dụng mạnh trên: Chlamydia trachomatis. Ureaplasma urealyticum, Toxoplasma gondii. Mycobacterium avium, Mycobacterium leprae. Mycobacterium kansasii. Mycobacterium chelonae.
Mycobacterium lortuitum. Mycobacterium intracellulare và mạnh hơn hẳn các Macrolid khác đối với Mycobacterium avium nội bào (MAI = Mycobacterium avium Intracellulalre).

DƯỢC ĐỘNG HỌC:

Clarithromycin được hấp thu nhanh và tốt qua đường tiêu hóa sau khi uống. Thức ăn và môi trường acid trong dạ dày không ảnh hường đến sinh khả dụng của Clarithromycin. Nồng độ đỉnh của Clarithromycin và chất chuyển hóa chính 14 – hydroxy clarithromycin khoảng 0,6 – 0,7 mcg/ ml sau khi uống một liểu duy nhất 250 mg. Thuốc chuyến hóa nhiều ở gan và thải ra phân qua đường mật. Một phần đáng kể được thải qua nước tiểu. Thời gian bán thải cùa
Clarithromycin khoảng 3 – 4 giờ khi người bệnh uống 250 mg Clarithromycin, 2 lẩn/ ngảy và khoảng 5 -7 giờ khi người bệnh uống liểu 500 mg, 2 lẩn/ ngày. Thời gian bán thải bị kéo dài ở người suy thận.

CHỈ ĐỊNH:

  • Dùng thay thế Penicilin ở bệnh nhân dị ứng với thuốc này trong điều trị nhiễm khuẩn
  • Điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp trên như viêm xoang, viêm họng, viêm tai giữa. Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới như viêm phổi, viêm phế quàn cấp và mãn tính. Nhiễm khuẩn da và mô mềm mức độ nhẹ đến vừa.
  • Điều trị bệnh nhiễm đơn bào và nhiễm toxoplasma.
  • Phối hợp điều trị trong viêm loét dạ dày – tá tràng do nhiễm Helicobacter pylori.
  • Phòng ngừa và điều trị nhiễm Mycobacterium avium ở bệnh nhân suy giảm khả năng miễn dịch, dự phòng nhiễm khuẩn cơ hội.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

  • Mẫn cảm với các Macrolid.
  • Chống chỉ định tuyệt đối dùng chung với Terfenadin, dặc biệt trong truờng hợp bị bệnh tim như loạn nhịp tim, nhịp chậm, khoảng Q – T kéo dài, bệnh thiếu máu cơ tim cục bộ hoặc mất cân bằng điện giải.

THẬN TRỌNG:

  • Suy giảm chức năng thận, gan.
  • Phụ nữ có thai và cho con bú.

TƯƠNG TÁC THUỐC:

  • Clarithromycin ức chế sự chuyển hóa của Carbamazepin và Phenytoin làm tăng tác dụng phụ của chúng.
  • Clarithromycin ức chế chuyển hóa cùa Clsaprid dẫn đến khoảng cách Q – T kéo dài, xoắn đỉnh, rung thất.
  • Clarithromycin ức chế chuyển hóa trong gan cùa Theophylin và làm tăng nồng độ Theophylin trong huyết tương.
  • Clarithromycin làm giảm sự hấp thụ của Zidovudin.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:

  • Rối loạn tiêu hóa: buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy.
  • Toàn thân: phản ứng quá mẫn như ngứa, mày đay, ban da, kích thích.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ:

Chưa tìm thấy tài liệu.

LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG:

Có thể uống thuốc trước hay sau bữa ăn.

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi:

  • Nhiễm khuấn đường hô hấp, da, mô mềm: Liều thông thường: 250 mg X 2 lần/ ngày, dùng trong 7 ngày. Trường hợp nhiễm khuẩn nặng: 500 mg X 2 lần/ ngày,
    thời gian điều trị có thể kéo dài đến 14 ngày.
  • Viêm loét dạ dày – tá tràng do nhiễm Helicobacter pylori: 500mg X 3 lần/ ngày, dùng trong 7-14 ngày, tùy theo công thức điều trị phối hợp.
  • Nhiễm khởi đầu 500 mg X 2 lần/ ngày, thời gian điều trị 3 – 4 tuần, nếu không hiệu quả có thể nâng lên 1 g x 2 lần/ ngày.

Đối với bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải Creatinin dưới 30 ml/ phút) nên giảm một nửa tổng liều điều trị và thời gian dùng thuốc không quá 14 ngày.

Hoặc theo chỉ dẫn của Thầy thuốc.

HẠN DÙNG:

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Nếu cẩn thêm thông tin, xin hòi ý kiến bác sĩ.

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Điểu kiện bảo quản: Nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C

Tiêu chuẩn: TCCS

Sản xuất bởi: DHG PHARMA

CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC HẬU GIANG

288 Bis, Nguyễn Văn Cừ, p. An Hòa. Q. Ninh Kiểu, TP. cẩn Thơ

ĐT: (0710) 3891433 – 3891434 • Fax: (0710) 3895209

 

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Thuốc Clabact 500 phòng và điều trị nhiễm khuẩn”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *