Enter your keyword

Ferup Softules

384,000VNĐ

Còn hàng N/A .
8 13/01/2019 3:45:26

Mô tả

Ferup Softules
5 (100%) 1 vote

Nhà thuốc Ngọc Anh xin giới thiệu đến quý khách sản phẩm thuốc Ferup Softules có tác dụng bổ sung sắt cho phụ nữ có thai, đang cho con bú và các chứng thiếu máu thiếu sắt khác.

Thuốc Ferup Softules giá bao nhiêu? mua ở đâu?

Thuốc Ferup Softules giá 384.000 VNĐ/Hộp, bán tại nhà thuốc Ngọc Anh, chúng tôi giao hàng toàn quốc, tư vấn miễn phí 098 572 9595.

Tham khảo một số thuốc tương tự:

Thành phần

Mỗi viên nang mềm có chứa:

Hoạt chất:

  • Sắt fumarat 152.0mg
  • Kẽm sulphat 15.0mg
  • Vitamin B12 15.0mcg
  • Acid folic 1.50mg.

Tá dược:

  • Lecithin
  • Butylated hydroxyanisole
  • Butylated hydroxy toluene
  • Methyl paraben
  • Propyl paraben
  • Tinh dầu bạc hà
  • Gelatin
  • Natri citrat
  • Sáp ong trắng
  • Nước vô khuẩn
  • Silic dioxid keo
  • Dầu hạt bông.

Thành phần vỏ nang:

  • Gelatin
  • Glycerin
  • Dung dịch Sorbitol 70% (không kết tinh)
  • Methylparaben
  • Propylparaben
  • Titan Dioxid
  • Nước vô khuẩn
  • Vanillin
  • Colour Ponceau 4R.

Thuốc Ferup Softules có tác dụng gì?

Bổ sung sắt cho phụ nữ có thai, đang cho con bú và các chứng thiếu máu thiếu sắt khác.

Liều dùng – cách dùng

Liều thông thường cho người lớn và trẻ trên 12 tuổi: Uống một viên trước bữa ăn hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ.

Không sử dụng thuốc Ferup Softules trong trường hợp sau

Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Bệnh nhân có cơ địa dị ứng (hen, eczema…), u ác tính.

Cơ thể thừa sắt: Bệnh mô nhiễm sắt, nhiễm hemosi-derin và thiếu máu tan máu.

Hẹp thực quản, túi cùng đường tiêu hóa.

Không được dùng acid folic riêng biệt hay dùng phối hợp với vitamin B12 với liều không đủ để điều trị thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ chưa chẩn đoán được chắc chắn.

Không dùng cho trẻ dưới 12 tuổi và người cao tuổi.

Khi sử dụng thuốc Ferup Softules cần lưu ý những điều gì?

Sự hấp thụ đối với sắt bị ức chế bởi magie trisilicat, các thuốc kháng acid và các loại thức ăn như trứng và sữa. Do vậy nên sử dụng các chế phẩm bổ sung sắt trước 1 giờ hoặc 2 giờ sau khi ăn hoặc khi sử dụng các loại thức ăn như trứng, sữa, trà, cà phê, lúa mì và ngũ cốc, các thuốc kháng acid hoặc các chế phẩm bổ sung calci.

Sắt sulphat có thể gây độc cho người cao tuổi, hoặc người có chuyển vận ruột chậm. Không uống thuốc khi nằm, cần thận trọng khi dùng cho người bệnh có nghi ngờ loét dạ dày, viêm ruột hồi hoặc viêm loét ruột kết mạn.

Cần thận trọng ở người bệnh có thể bị khối u phụ thuộc folat do thuốc có chứa acid folic.

Dùng các chế phẩm đa vitamin có chứa acid folic có thể gây nguy hiểm vì che lấp mức độ thiếu thực sự vitamin B12 trong bệnh thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ do thiếu vitamin B12. Mặc dù acid folic có thể gây ra đáp ứng tạo máu ở người bệnh bị thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ do thiếu vitamin B12 nhưng vẫn không được dùng nó một cách đơn độc hay dùng phối hợp với vitamin B12 với liều không đủ trong trường hợp thiếu vitamin B12 vì nó có thể thúc đẩy thoái hóa tủy sống bán cấp.

Tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc Ferup Softules

Nói chung thuốc được dung nạp tốt, đau bụng và táo bón đôi khi có thể xảy ra.

Tương tác của thuốc Ferup Softules với các thuốc khác

Các thuốc kháng acid, trà, cà phê, trứng, sữa làm giảm khả năng hấp thu của sắt. Sắt làm giảm khả năng hấp thu của penicilin và tetracylin.

Ảnh hưởng của thuốc đến phụ nữ mang thai và cho con bú

Sử dụng theo chỉ dẫn của bác sĩ.

Quá liều – xử trí

Triệu chứng khi quá liều

Đau bụng, tiêu chảy hoặc táo bón, buồn nôn hoặc nôn, hoa mắt chóng mặt, đau đầu, mệt mỏi, hôn mê.

Điều trị quá liều

Không có thuốc giải độc đặc hiệu, vì vậy nếu xảy ra trường hợp quá liều, cần theo dõi chặt bệnh nhân, điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng.

Dược động học

Sắt được hấp thu ở đoạn đầu của tá tràng và hỗng tràng. Nó được dự trữ chính ở cơ hông, hồng cầu và hệ thống dưới nội mô.

Acid Folic được hấp thụ chủ yếu ở phần ruột non. Tại gan và huyết thanh, nó được biến đổi thành dạng chuyển hoá có hoạt tính (Tetrahydrofolic acid) nhờ dihydrofolate reductase. Acid Folic được hấp thụ nhanh chóng nhờ thức ăn thông thường và được phân bố đến các mô trong cơ thể. Nó được dự trữ chủ yếu tại gan. Acid Folic cũng được tập trung khá tích cực trong dịch não tuỷ và được đào thải qua nước tiểu.

Kẽm được hấp thu theo đường tiêu hoá và chỉ một lượng nhỏ kẽm có trong thức ăn cũng được hấp thu. Kẽm phân bố rộng trong cơ thể và được thải trừ qua phân và một phần qua nước tiểu.

Vitamin B12 được hấp thụ từ đường tiêu hoá. Nó được gắn kết với acid dạ dày và các men tụy trước khi gắn kết với các yếu tố nội tại (IF). Dạng phức hợp này được hình thành và đi xuống ruột non rồi tại đây nó gắn kết với các thụ thể tại chỗ ở niêm mạc của hồi tràng và từ đó Vitamin B12 được hấp thụ vào hệ tuần hoàn. Vitamin B12 được biến đổi tại gan và đào thải trong nước tiểu.

Dược lực học

Sắt là một thành phần của huyết sắc tố, sắt cần thiết cho sự tạo hemoglobin, myoglobin. Bình thường sắt được hấp thu qua thức ăn. Một người bình thường không thiếu sắt, hấp thu khoảng 0.5 – 1mg sắt nguyên tố hàng ngày. Hấp thu sắt tăng lên khi lượng sắt dự trữ xuống thấp hoặc nhu cầu sắt tăng: trẻ nhỏ, thanh thiếu niên trong giai đoạn phát triển mạnh, phụ nữ mang thai, phụ nữ hành kinh…

Acid folic là vitamin thuộc nhóm B. Trong cơ thể nó được khử thành tetrahydrofolat là coenzym của nhiều quá trình chuyển hoá trong đó có tổng hợp các nucleotid có nhân purin hoặc pyrimidin; do vậy ảnh hưởng lên tổng hợp DNA. Khi có Vitamin C, acid folic được chuyển thành leucovorin là chất cần thiết cho sự tổng hợp DNA và RNA. Acid folic là yếu tố không thể thiếu được cho sự tổng hợp nucleoprotein cà tạo hồng cầu bình thường, thiếu acid folic gây ra thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ giống như thiếu máu do thiếu Vitamin B12. Acid folic cũng tham gia vào một số biến đổi acid amin, sự tạo thành và sử dụng format.

Hai dạng Vitamin B12, cyanocobalamin và hydroxocobalamin đều có tác dụng tạo máu. Trong cơ thể người, các cobalamin này tạo thành cấc coenzym hoạt động là methylcobalamin và 5 deoxyadenosylcobalamin rất cần thiết cho tế bào sao chép và tăng trưởng. Methylcobalamin rất cần để tạo methionin và dẫn chất là S-adenosylmethionin từ homocystein.

Kẽm Sulphat là một thành phần dinh dưỡng thiết yếu. Kẽm có nhiều trong phần lớn các loại thực phẩm. Nó là một phần tử của nhiều hệ enzym và là một phần quan trọng của insulin và là một trong những nguyên liệu cần thiết cho quá trình tạo máu.

Nhà sản xuất

Cadila (Ấn Độ)
Sản xuất tại Ấn Độ

Bảo quản
Bảo quản nơi khô mát, tránh ánh sáng ở nhiệt độ không quá 30°C.

Đóng gói
Hộp 4 vỉ x 30 viên.

Hộp 1 vỉ x 30 viên.

Hạn dùng
36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Số lô sản xuất (Batch No.), ngày sản xuất (Mfg. date), hạn dùng (Exp. date): xin xem trên nhãn hộp và vỉ.

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Ferup Softules”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *