Enter your keyword

Egilok 50mg

220,000VNĐ

Còn hàng N/A .
389 10/05/2018 11:00:14

Mô tả

Egilok 50mg
Rate this post

THÀNH PHẦN

Hoạt chất: Trong mỗi viên nén Egilok 50mg

50 mg metoprolol tartrate.

Tá dược: Microcrystalline cellulose, sodium starch glycolate (loại A), colloidal anhydrous silica, povidone (K-90), magnesium stearate.

Egilok 50mg

Hình ảnh thuốc Egilok 50mg

Thuốc Egilok 50mg GIÁ BAO NHIÊU?

Thuốc Egilok 50mg có giá 220000 đồng/hộp

Thuốc Egilok 50mg mua ở đâu?

Thuốc Egilok 50mg bán tại nhà thuốc Ngọc Anh

DẠNG BÀO CHẾ CỦA THUỐC

Viên nén dùng để uống.

Mô tả:

Viên nén màu trắng hay gần như trắng, không mùi hay gần như không mùi, hình tròn lũi hai mặt với một gạch chia đôi ơ một mặt và mặt kia có dập ký hiệu E và số 434.

Chỉ định điều trị:

  • Tăng huyết áp, dùng đơn thuần hay nếu cần, phối hợp với các thuốc hạ huyết áp khác: giảm tử vong do tim mạch và do động mạch vành (kể cả đột tử) ở bệnh nhân bị tăng huyết áp.
  • Chứng đau thắt ngực. Có thể dùng thuốc đơn thuần hay phối hợp với các thuốc chống đau thắt ngực khác.
  • Điều trị duy trì – với mục đích dự phòng thứ cấp – sau khi bị nhồi máu cơ tim.
  • Loạn nhịp tim (nhịp xoang nhanh, nhịp trên thất nhanh,’ngoại tâm thu thất).
  • Cường giáp (để làm chậm nhịp tim).
  • Phòng ngừa chứng nhức nửa đẩu.

Liều lượng và cách dùng:

Có thể uống thuốc ngoài hay trong bữa ăn.

Khi cần có thể bẻ đôi viên thuốc.

Liều lượng phải được tính cho từng trường hợp mệt để tránh nhịp tim quá chậm.

Liều thông thường như sau:

Tăng huyết áp:

Trường hợp tăng huyết áp nhẹ và trung bình, liều khới đầu là 25-50 mg ngày hai lần (sáng và chiều tối). Khi cẩn có thể tăng dần liều lên đến 100 mg ngày 2 lần, hay có thể phối hợp với các thuốc hạ huyết áp khác.

Chứng đau thắt ngực:

Liều khởi đầu là 25-50 mg ngày hai đến ba lần,  có thể tăng dần lên đến 200 mg trong ngày, hay phối hợp với thuốc chống đau thắt ngực khác.

Điểu trị duy trì sau khi bị nhồi máu cơ tim:

Liều thông thường 50-100 mg ngày hai lẩn (sáng và chiều tối).

Loạn nhịp:

Liều khởi đẩu 25-50 mg ngày hai hay ba lẩn. Nếu.cẩn có thể tăng dần liều trong ngày lên đến 200 mg, hay có thể phối hợp với thuốc chống loạn nhịp khác.

Cường giáp:

Liều trong ngày để nghị là 150-200 mg, chia làm 3 đến 4 lần.

Phòng ngừa chững nhức nửa đầu:

Liều thông thường là 50 mg ngày 2 lần (sáng và chiều tối), có thể tăng lên íop mg ngày 2 lần nếu cần.

Không cần phải thay đổi liều lượng ở các bệnh nhân mắc bệnh thận.

Nói chung cũng không cần phải thay đổi Tiều lượng khi bị xơ gan, vì metọprolol ít gấn vào protein của huyết tương (5-10%). Nếu bị suy gan nặng (như sau khi được phẫu thuật bấc cẩu) thì cố thể cần phải giảm liều metoprolol.

Không cẩn phải giảm liều ở bệnh nhân cao tuổi.

Còn ít kinh nghiệm lâm sàng về việc dùng metoprolol cho trẻ em.

Chống chỉ định:

  • Quá man với meĩoprolol hay với các thành phẩn khác của thuốc, hay với các thuốc chẹn beta khác.
  • Bloc nhĩ-thất giai đoạn 2 hay 3.
  • Nhịp xoang chậm mức độ nặng trên lâm sàng.
  • Hội chứng xoang bệnh.
  • Sốc do tim.
  • Rối loạn nặng tuần hoàn động mạch ngoại biên.
  • Suy tim mất bù.
  • Do dữ liệu lâm sàng còn ít, cho nên chống chỉ định dùng metoprolol khi bị nhồi máu cơ tim cấp nếu
  • nhịp tim dưới 45/phút,
  • thời gian P-Q dài hơn 240 ms,
  • huyết áp tâm thu thấp hơn 100 mmHg.
  • Những bệnh nhân cẩn phải được điều trị liên tục hay từng giai đoạn với thuốc tác dụng lên lực co cơ (kích thích beta).

Cảnh báo và thận trọng khi sử dụng:

Sốc phản vệ có thể xảy ra nặng hơn ồ những bệnh nhân đang dùng metoprolol.

Rất hiếm khi rối loạn vừa phải dẫn truyền nhĩ-thất sấn có trở nên nặng, và có thề xảy ra blốc nhĩ-thất.

Nếu thấy xảy ra nhịp tỉm chậm thì phải điều trị với liều thấp hơn hay phải ngưng thuốc.

Mẹtoprolol có thể Ịàm các triệu chứng rối loạn tuần hoàn ngoại biên trở nên nặng hơn.

Phải ngưng dẩn dẩn Egilok bang cách giảm liều từng bước trong khoảng 14 ngày.• Ngưng thuốc đột ngột có thể làm các triệu chứng đau thất ngực trồ nên nặng hơn, và lâm tăng nguy cơ bệnh động mạch vành. Những bệnh nhân cố bệnh mạch vành phải được theo dõi đặc biệt khi phải ngưng thuốc.

Tuy các thuốc chẹn beta với tác dụng chọn lọc ở tim có tác dụng yếu hơn trên chức năng hổ hấp so với các thuốc chẹn beta có tác dụng không chọn lọc, nhưng vẩn nên tránh dùng chúng càng nhiều càng tốt nếu bệnh nhân có bệnh tấc nghẽn đường hô. hấp. Nếu phải dùng metoprolol cho bệnh nhân mấc bệnh hen suyễn- thì có thể cần phải phối hợp với các thuốc kích thích bêta2 (viên nén và/hoặc khí dung) hoặc điều chỉnh liều thuốc kích thích bêía’2 trước đó đã dùng.

Tuy các thuốc chẹn bêta với tác dụng chọn lọc ít ảnh hưởng đến chuyển hoa carbohydrate, hay che lấp một số triệu chứng của đường huyết cao, nhưng nếu phải dùng Egilok cho bệnh nhân tiểu đường thi phải kiểm tra sự chuyển hoá carbohydrate thường xuyên hơn, và nếu cẩn thì phải điều chỉnh liều insulin và các thuốc trị tiểu đường dạng uống.

Khi điều trị cho các bệnh nhân có u tế bào ưa crôm thì phải phối hợp metoprolol với các thuốc chẹn alpha.

Phải báo cho bác sĩ gây mê trước khi được can thiệp phấu thuật nếu có dùng metoprolol, tuy nhiên không nên ngưng Egilok.

Tương tác với các thuốc khác và các dạng tương tác khác:

Tác dụng hạ huyết áp của Egilok và của các thuốc hạ huyết áp khác thường cộng lực với nhau, do đó để tránh huyết áp thấp phải thận trọng khi phối hợp các thuốc với nhau. Tuy nhiên, bản chất cộng lực tác dụng của các thuốc hặ huyết áp có thể giúp kiểm soar huyết áp một cách hiệu quả hơn khi cẩn.

Dùng cùng lúc metoprolữl với verapamil và/hoặc các thuốc chẹn kênh canxi loại diltiazem khác sẽ làm tồng tác dụng co cơ ầm và điều nhịp. Không nên dùng theo đường tĩnh mạch các thuốc chẹn kênh canxi loậi verapamil khi bệnh nhân được điều trị với các thuốc chẹn beta.

Thận trọng khi phối hợp với:

  • Các thuốc chống loạn nhịp dạng uống (loại quinidine và amỉodárone) và các thuốc tác dụng giống thẩn kinh đối giao cảm (nguy cơ hạ huyết áp, nhịp tim chậm, blốc nhĩ-thất).
  • Các digitalis glycosid (nguy cơ nhịp tim chậm, rối loạn dẫn truyền; metoprolol không ảnh hưởng đến tác đụng co cơ dương cua các thuốc digitalis).
  • Các thuốc hạ huyết áp khác /chủ yếu nhổm guanethidine, reserpine, alpha- methyl-dopa-clonidine và guanfacine/ (nguy cơ hạ huyết áp và/hoặc nhịp tim ‘ chậm).
  • Nếu phối hợp với clonidine thì khi ngưng thuốc phải luôn ngưng metoprolol trước và vài ngày sau đó thì ngưng clonidine sau khi đã ngưng meteprolol. Cơn tăng: huyết áp có thể xảy ra nếu ngưng clonidine trước.
  • Một số thuốc tác dụng lên hệ thần kinh trung ương /như: thuốc gây ngủ, dịu thần kinh, chống trầm cảm thuộc nhóm 3 vỗng và 4 vòng, an thẩn/, rượu (nguy cơ hạ huyết áp).
  • Thuốc ngủ gây nghiện (nguy cơ ức chế tim).
  • Các thuốc có tác dụng giống thần kinh giao cảm alpha và bêta (nguy cơ tăng huyết áp, nhịp tim chậm
  • Ergotamine (tăng tác dụng co mạch).
  • Các thuốc có tác dụng giống thần kinh giao cảm bêta2 (đối kháng chức năng).
  • Các thuốc kháng viêm không steroid (như: indomethacin, có thể giảm tác dụng hạ huyết áp).
  • Các estrogen (có thể giảm tác dụng hạ huyết áp của metoprolol).
  • Các thuốc trị tiểu đường dạng uống và insulin (metoprololiàm tầng tác dụng hạ đường huyết, và có thể che lấp các triệu chứng của đường huyết thấp).
  • Các thuốc làm giãn cữ loại curare (làm tác dụng phong bế thẩn kinh-cơ nặng hơn).
  • Các chất ức chế men inhư cimetỉdme, rượu, hydra 8Z ne. các SSRI như paroxetine, fluoxetine, sertraline lác dụng của metoprolol t£” do nồng Tộ trong huyết tương cao hơn).
  • Các chất cảm ứng men ( tác dụng của metoprolol có thể bị giảm do tăng chuyển hóa tại gan).
  • Khi dùng cùng lúc với các chất ức chế hạch thần kinh giao cảm hay các thuốc chẹn bêta khác (như thuốc nhỏ mắt), hay các thuốc ức chế MAO thì cần phải theo dõi chặt chẽ bệnh nhân.

Trường hợp có thai và cho con bú:

Các dữ liệu tiền lâm sàng:

Các dữ liệu tiền lâm sàng không cho thấy tác dụng gây hại.

Dữ liệu trên người:

Khi điều trị phải cân nhắc kỹ lợi/hạ. Nếu phải dùng Thuốc thì thai nhi và trẻ mới sinh phải được theo dõi rất cẩn thận trong nhiều giờ (48-72 giờ) sau khi sinh, vì sự giảm tuần hoàn ổ tử cung-nhau thai có thể ảnh hưởng; đến sự phát triển của thai, và thuốc đi vào tuần hoàn của thai có thể làm nhịp tim chậm; suy hô hấp, hạ huyết áp và hạ đường huyết.

Tuy khi dùng d liều điều trị thì metoprolol ít được thải vào sữa mẹ, do đó không thể gầy tác dụng chẹn bêta cho trẻ, nhưng vẫn cẩn theo dõi trẻ kỹ hơn (có thể xảy ra nhịp tim chậm).

Tác dụng đối với khả năng lái xe và vận hành máy móc:

Metoprolol có ảnh hưởng đến khả năng lái xe và làm các công việc có nguy cơ tai nạn, nhất là khi bất đẩu điều trị và nếu đổng thời có uống rượu (đôi khi có thể bị chóng mặt và mệt mỏi), do đó liều lượng cho phép lái xe và làm các công, việc nguy hiểm phải được xác định cho từng trường hợp một.

Tác dụng không mong muốn:

Thường bệnh nhân dung nạp tốt metoprolol, các tác dụng phụ khi xảy ra thường là nhẹ và hồi phục lại được. Các tác dụng phụ dưới đây đã được ghi nhận trong thử nghiệm lâm sàng và trong điều trị thường qui với các tác dụng phụ. Một trong số trường hợp không thể kiểm tra được sự liên quan giữa việc dùng thuốc với việc xảy ra tác dụng phụ. Các thuật ngữ dưới đây, dùng để chỉ tần suất các tác dụng phụ, được định nghĩa như sau: rất thường gặp: , thường gặp: 1-9,9 %, ít gặp: 0,1-0,9%, hiếm: 0,01-0,09%, rất hiếm: .

Hệ thần kinh:

Rất thường gặp:         mệt mỏi;

Thường gặp:              chóng mặt, nhức đầu;

Ít gặp:                        chứng dị cảm, co thắt cơ, trầm cảm, rối loạn chú ý, buồn ngủ, mất ngủ, ác                        mộng;

Hiếm:                         kích động, căng thẳng, rối loạn tình dục;

Rất hiếm:                   mất trí nhớ, rối loạn trí nhớ, lẫn lộn, ảo giác.

Hệ tim mạch:

Thường gặp:              nhịp tim chậm, hạ huyết áp tư thế (rất hiếm khi ngất xỉu), tay chân lạnh, hồi hộp;

Ít gặp:                        triệu chứng suy tim trở nên nặng, block nhĩ thất độ I, phù, đau ngực ở vùng tim;

Hiếm:                         Loạn nhịp, rối loạn dẫn truyền;

Rất hiếm:                   hoại thư khi có sẵn bệnh về tuần hoàn ngoại biên.

Hệ tiêu hóa:

Thường gặp:              buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy, táo bón;

Ít gặp:                        nôn;

Hiếm:                         khô miệng, xét nghiệm chức năng gan thay đổi.

Da:

Ít gặp:                        ban ngoài da (dạng mày đay, vẩy nến và thương tổn da do loạn dưỡng), ra mồ hôi nhiều;

Hiếm:                         rụng tóc;

Rất hiếm:                   nhạy cảm với ánh sáng; bệnh vẩy nến nặng hơn.

Hệ hô hấp:

Thường gặp:              khó thở khi gắng sức;

Ít gặp:                        co thắt phế quản (dù không mắc bệnh phổi tắc nghẽn);

Hiếm:                         viêm mũi.

Giác quan:

Hiếm:                         rối loạn thị giác, khô mắt và/ hoặc mắt bị kích thích, viêm kết mạc;

Rất hiếm:                   ù tai, loạn vị giác.

Chuyển hóa trung gian:

Ít gặp:                        tăng cân.

Huyết học:

Rất hiếm:                   giảm tiểu cầu.

Hệ vận động:

Rất hiếm:                   đau khớp.

 

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muôn gặp phải khỉ sử dụng thuốc.

Quá liều:

Các triệu chứng quá liều: hạ huyết áp, nhịp xoang chậm, blốc nhĩ-thất, suy tim, sốc do tim, vô tâm thu, buồn nôn, nôn, co thất phế quản, tím tái, hạ đường huyết, mất ý thức, hôn mê.

Các triệu chứng nói trẽn có thể nặng hơn sau khi dùng cùng lúc với rượu, các thuốc hạ huyết áp, quinidine và các barbiturat.

Triệu chứng đầu tiên của quá liều xuất hiện trong vòng 20 phút – 2 giờ sau khi uống thuốc.

Trong các biện pháp xử trí quá liều, cẩn chăm sóc tích cực và theo dõi bệnh nhân chặt chẽ-(các thông số về tuần hoàn, hô hấp, chức năng thận, đường huyết, các chất điện giải trong huyết thanh).

Nếu thuốc vừa mới uống, có thể làm giảm sự hấp thu của thuốc bang cách rửa dạ dày (hoặc gây nôn bời nhân Vỉen y tẽ đá được nuán luyện nẻu Knỏng tnẽ rứa dạ dày và neu bệnh nhân còn tỉnh táo).kem với dùng than hoạt tỉnh.

Trong trường hợp hạ huyết áp nặng, nhịp tim chậm và đe dọa suy tim, phải dùng thuốc kích thích bêta 1 theo đường tĩnh mạch với khoảng cách 2-5 phút, hay truyền dịch cho đến khí đạt hiệu quả mong muốn. Nếu không có sấn thuốc kích thích chọn lọc beta 1 thì có the dùng atropine đường tĩnh mạch hay dopamine đường tĩnh mạch. Nếu kết quả không thỏa đáng, phải xem xét đến việc dùng các thuốc khác có tác dụng giống thần kinh giao cảm (dobutamine hay norepinephrine). Glucagon với các liều 1-10 mg cũng có thể có hiệu quả đảo ngược tác dụng của sự phong bế bêta mạnh. Trong trường hợp nhịp tim chậm nặng không đáp ứng với thuốc, có thể cần phải gấn may tạo nhịp tim. Co thất phế quản có thể được chữa với thuốc kích thích bêta2 theo đường tĩnh mạch (như terbutaline). Các thuốc giải độc có thể được dùng với liều cao hơn liều điều trị.

Không thể loại bỏ metoprolol một cách hiệu quả bằng thẩm phân máu.

Đặc tính dược lực học:

Phân,loại dược lý trị liệu: thuốc chẹn bêta với tác dụng chọn ọc.

Mã ATC: C07Ầ B02

Cơ chế tác dụng:

Metoprolol ức chế các tác dụng tăng hoạt tính giao cảm tại tim làm giảm cấp tính nhịp tim, lực co cữ tim, hiệu suất tim và huyết áp.

Trong bệnh tăng huyết áp thuốc làm giảm huyết áp của bệnh nhân cả khi đứng lẫn khi nấm. Tác dụng hạ huyết áp lâu dài của thuốc có liên quan đến sự giảm dẩn dần kháng lực mạch ngoại biên toàn phẩn.

Ồ các bệnh nhân tăng huyết áp, việc dùng thuốc lâu dài sẽ dẫn đến một sự giảm có ỷ nghĩa thống kê của khối lượng tâm thất trái và sự cải thiện hoạt động của tâm thất trái trong giai đoạn tâm trương. Ở các bệnh nhân nam bị tăng huyết áp nhẹ.đến nặng, metoprolol làm giảm tử vong do tim mạch (nhất là tỷ lệ đột tử nhồi máu gây chết và không gây chết và đột qụy). Giống như các thuốc chẹn bêta khác, metoprolol làm giảm nhu cầu oxy ở tim do làm giảm huyết áp động mạch toàn thân, nhịp tim và lực co cơ tim. Bằng cách làm chậm nhịp tim và qua đó kéo dài thời gian tâm trươngT-metoproỉol cải thiện sự tươi máu và cung, cấp oxy cho cá:c vùng cơ tim bị giảm cung cấp máu. Do đó, trong chứng đau thắt ngực, thuốc làm giảm số lần, thời gian và độ nặng của các cơn đau cũng như của các cơn thiếu máu cục bộ âm thầm, và cải thiện khả năng vận động của bệnh nhân.

Trong nhồi máu cơ tim, metoprolol làm giảm tử vong bằng cách giảm nguy cơ đột tử. Tác dụng này chủ yếu là do phòng ngừa được các cơn rung thất. Tác dụng giảm tử vong cũng được thấy như nhau khi metoprolol được cho ở giai đoạn sớm hay muộn và cũng được thấy rõ ồ những bệnh nhân có nguy cơ cao và bệnh nhân bị tiểu đường. Dùng sau khi bị nhồi máu cơ tim, thuốc làm giảm khả năng tái phát của nhồi máu không gây chết.

Trong nhịp nhanh trên thất, rung nhĩ và ngoại tâm thu thất, metoproloì làm giảm tần so tâm thất và số nhịp tâm thất đập dư ra.

Với các liều điều-trị thì tác dụng làm co mạch ngoại biên và co thất phế quản của metoprolol không mạnh bẩng cac thuốc chẹn bêta có tác dụng không chọn lọc.

So sánh với các thuốc chẹn bêta có tác dụng không chọn lọc, metoprolol ảnh hướng. ít hơn đến sự sản xuất insulin và chuyển hóa carbohydrate. Thuốc không làm thay đổi đáng kể phản ứng của tim mạch.đối với đường huyết thấp hay kéo dài thời gian bị cơn hạ đường huyêt.

Trong thử nghiệm lâm sàng ngắn ngày, metoprolol làm tăng nhẹ nồng độ triglyceride trong huyết thanh và làm giảm nhẹ nồng độ axit béo tự do trong huyết thanh. Trong một số trường hợp cũng thấy.eó giảm nhẹ nồng độ cholest:             HDL, tuy nhiên sự giảm này ít hơn là khi dùng các thuốc chẹn beta có tác dụng không chọn lọc, Tuy nhiên, các kết quả thử nghiệm lâm sàng kéo dài cho thấy 23 một sự giảm đáng kể cholesterol toàn phần trong huyết thanh sau nhiều năm dùng metoprolol.

Đặc tính dược động học:

Metoprolol được hấp thu nhanh chóng và hoàn toàn từ hệ tiêu hóa.

Dược động học của thuốc có đường biểu diển tuyến tính theo liều điều trị.

Nồng độ đỉnh trong huyết tương xuất hiện 1,5-2 giờ sau khi điều trị. Tuy nồng độ trong huyết tương thay đổi nhiều giữa các cá nhân nhưng trong một cá nhân thì thay đối ít. Sau khi được hấp .thu, metqprolol được-chuyển hóa ban đẩu mạnh. Sinh khả dụng của metoprolol vào khoảng: 50% sau khi dùng liều duy nhất và khoảng 70% sau khi dùng liều lặp lại.

Uống thuốc kèm với thức ăn có thể làm tăng sinh khả dụng của metoprolol lên 30-40%. Metoprolol ít gấn vào protein huyết tương, khoảng 5-10%.

Metoprolol được phân bố rộng trong mô, và có một thể tích phân bố biểu kiến lớn (5,6 ị/kg).

Metoproĩol được chuyển hóa tại gan bởi các men cytochrome P-450. Các chất chuyển: hóa không quan trọng về mặt lâm sàng.

Thời gian bán hủy (ty2) trung bình là 3,5.giờ (thay đổi trong khoảng 1 đến 9 giờ).

Sự thanh thải toàn phẩn khỏi cơ thể vào khoảng 1 lít/phụt.

Hơn 95% của liều điều trị được tìm thấy trong nước tiểu, 5% được thải dưới dạng metoprolol không thay đổi. Tỷ lệ sau này có thể tảng đến 30% trong một số trường hợp.

Dược động học của metoprolol không khác biệt nhiều ỷ bệnh nhân cao tuổi.

Suy thận không làm thay đổi sinh khả dụng trong cơ thể và sự thải trừ của metoprolol. Tuy nhiên có giảm thải trừ chất chuyển hóa trong những trường hợp này. Cố một sự tích tụ đáng kể các chất chuyển hóa ở các bệnh nhân có bệnh nặng ở thận (độ lọc của tiểu cầu thận 5 ml/phút). Tuy nhiên sự tích tụ các chất chuyển hóa không làm tăng mức độ chẹn beta.

Suy gan chỉ tác động nhỏ trên dược động học của metoprolol. Tuy nhiên khi bị xơ gan nặng và sau khi được phẩu thuật bấc cầu tĩnh mạch cửa-chủ thì sinh khả dụng có thể tảng, sự thanh thải toàn phần khỏi.cơ thể có thể giảm. ở các bệnh nhân được phẫu thuật bấc cầu tĩnh mạch cửa-chủ thì sự thanh thải toàn phẩn.khỏi cữ thể giảm đến khoảng 0,3 lít/phút và diện tích dưới đường cong nồng độ-thời gian tảng khoảng gấp 6 lần so với với người khỏe mạnh.

Số liệu an toàn tiền lâm sàng:

Các nghiên cứu về độc tính lâu dắi của các liều điều trị metoprolol trên các loài động vật khác nhau không cho thấy kết quả dương tính.

Các thử nghiệm về tính gây ung thư tiến hành trên chuộj nhất và chuột không cho thấy tác dụng gây ung thư.

Các nghiên cứu trên động vật về tính gây đột biến và gây quái thai không cho kết quả dương tính

Không áp dụng.

Những lưu Ý đặc biệt khi bảo quản:

Bảo .quản ở nhiệt độ dưới 30oc.

Đê’ thuốc nơi an toàn, tránh xa tầm tay của trẻ em.

Quy cách đóng gói:

60 viên nén được chứa trong chai thủy tinh màu nâu với nấp đậy bắng nhựa polyethylen cùng vật giảm chấn.

Nhà sản xuất

EGIS PHARMACEUTICALS Private Limited Company Trụ sở: 1106 Budapest, Kereszturi út 30-38., Hungary.

 

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Egilok 50mg”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *