Enter your keyword

AMITRIPTYLIN

In stock N/A .
1 22/05/2018 6:01:48

Mô tả

AMITRIPTYLIN
5 (100%) 4 votes

THÀNH PHẦN:

Mỗi viên nén bao phim Amitriptylin có chứa:

  • Amitriptylin hydroclorid…………………………………………………………………25 mg
  • Tá dược………………………………vừa đủ………………………………1 viên nén bao phim

(Tá dược gồm: Lactose, tinh bột mì, arbocel M80 (powdered cellulose), natri starch glycolat type A, povidon K30, magnesi stearat, aerosil (colloidal Silicon dioxid), hydroxypropyl methylcellulose 2910, polyethylen glycol 6000, talc, titan dioxyd, màu quinolein, mautartrazin)

MÔ TẢ SẢN PHẨM: Viên nén tròn, bao phim màu vàng, cạnh và thành viên lành lặn.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI: Hộp 03 vỉ x 10 viên nén bao phim, Hộp 10 vỉ x 10 viên nén bao phim, Chai 100 viên nén bao phim, Chai 500 viên nén bao phim

THUỐC AMITRIPYLIN GIÁ BAO NHIÊU?

Giá thuốc Amitriptylin 20.000 đồng/hộp 10 vỉ

THUỐC AMITRIPYLIN MUA Ở ĐÂU?

Thuốc Amitriptylin bán tại nhà thuốc Ngọc Anh

CHỈ ĐỊNH:

Điều trị trầm cảm, đặc biệt trầm cảm nội sinh (loạn tâm thần hưng trầm cảm). Thuốc ít có tác dụng đối với trầm cảm phản ứng.

Điều trị chọn lọc một số trường hợp đái dầm ban đêm ở trẻ em lớn (sau khi đã loại bỏ biến chứng thực thể đường tiết niệu bằng các test thích hợp).

CÁCH DÙNG VÀ LIỀU LƯỢNG?

  • Thuốc bán theo đơn, dùng theo chỉ định của thầy thuốc.
  • Nên bắt đầu với liều thấp và tăng liều từ từ.
  • Liều lượng:

+ Liều ban đầu cho người bệnh ngoại trú:75 mg/ngày, chia vài lần. Nếu cần có thể tăng tới 150 mg/ngày. Liều tăng được ưu tiên dùng buổi chiều hoặc buổi tối.

+ Liều duy trì ngoại trú:50 -100 mg/ngày. Với người bệnh thể trạng tốt, dưới 60 tuổi, liều có thể tăng lên đến 150 mg/ngày, uống một lần vào buổi tối. Tuy nhiên, liều 25 – 40 mg mỗi ngày có thể đủ cho một số người bệnh. Khi đã đạt tác dụng đầy đủ và tình trạng người bệnh đã được cải thiện, nên giảm liều xuống đến liều thấp nhất có thể được để duy trì tác dụng. Tiếp tục điểu trị duy trì 3 tháng hoặc lâu hơn để giảm khả năng tái phát. Ngừng điều trị cần thực hiện dần từng bước và theo dõi chặt chẽ vì có nguy cơ tái phát.

+ Đối với người bệnh điều trị tại bệnh viện: Liều ban đầu lên đến 100 mg/ngày, cần thiết có thể tăng dần đến 200 mg/ngày, một số người cần tới 300 mg. Người bệnh cao tuổi và người bệnh trẻ (thiếu niên) dùng liều thấp hơn, 50 mg/ngày, chia thành liều nhỏ.

Hướng dẫn điều trị cho trẻ em:

+ Tình trạng trầm cảm: Không nên dùng thuốc cho trẻ em dưới 12 tuổi.

+ Thiếu niên: Liều ban đầu: 10 mg/lần, 3 lần/ngày và 20 mg lúc đi ngủ. cần thiết có thể tăng dần liều, tuy nhiên liều thường không vượt quá 100 mg/ngày.

+ Đái dầm ban đêm ở trẻ lớn: Liều gợi ý cho trẻ 6 -10 tuổi: 10 – 20 mg uống lúc đi ngủ; trẻ trên 11 tuổi: 25 – 50 mg uống trước khi đi ngủ. Điều trị không được kéo dài quá 3 tháng. Nhận xét:

Nguy cơ tự tử vẫn còn trong quá trình điều trị cho đến khi bệnh đã thuyên giảm.

Việc điều trị trầm cảm kèm theo tâm thần phân liệt phải luôn phối hợp với các thuốc an thần kinh vì các thuốc chống trầm cảm 3 vòng có thể làm cho các triệu chứng loạn thần nặng hơn.

Ở người bệnh hưng-trầm cảm, tăng nguy cơ xảy ra và kéo dài giai đoạn hưng cảm. Đối với người động kinh, cần điều trị chống động kinh một cách phù hợp để bù trừ cho nguy cơ tăng cơn trong quá trình điều trị.

Nguy cơ gây ngủ có thể gây ra tai nạn trong khi lao động, lái xe…

Nhạy cảm rượu có thể gia tăng trong khi điều trị. Nguy cơ tăng nhãn áp cấp tính có thể xảy ra. Nguy cơ sâu răng là biến chứng thông thường khi điều trị thời gian dài.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

Mẫn cảm với amitriptylin.

Không được dùng đồng thời với các chất ức chế monoamin oxydase.

Không dùng trong giai đoạn hồi phục ngay sau nhồi máu cơ tim.

Không dùng cho người bị suy gan nặng.

Không dùng cho trẻ em dưới 12 tuổi vì tác dụng và độ an toàn chưa được xác định.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:

Các phản ứng có hại chủ yếu biểu hiện tác dụng kháng cholinergic của thuốc. Các tác dụng này thường được kiểm soát bằng giảm liều. Phản ứng có hại hay gặp nhất là an thần quá mức (20%) và rối loạn điều tiết (10%).

Phản ứng có hại và phản ứng phụ nguy hiểm nhất liên quan đến hệ tim mạch và nguy cơ co giật. Tác dụng gây loạn nhịp tim giống kiểu quinidin, làm chậm dẫn truyền và gây co bóp. Phản ứng quá mẫn cũng có xảy ra.

+ Thường gặp, ADR > 1/100

  • Toàn thân: An thần quá mức, mất định hướng, ra mồ hôi, tăng thèm ăn, chóng mặt, đau đầu.
  • Tuần hoàn: Nhịp nhanh, đánh trống ngực, thay đổi điện tâm đồ (sóng T dẹt hoặc đảo ngược), blốc nhĩthất, hạ huyết áp thế đứng.
  • Nội tiết: Giảm tình dục, liệt dương.
  • Tiêu hóa: Buồn nôn, táo bón, khô miệng, thay đổi vị giác.

*Thần kinh: Mất điểu vận.

  • Mắt: Khó điều tiết, mờ mắt, giãn đồng tử.

+ ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

*Tuần hoàn:Tăng huyếtáp.

*Tiêu hóa: Nôn.

  • Da: Ngoại ban, phù mặt, phù lưỡi.
  • Thần kinh: Dị cảm, run.
  • Tâm thần: Hưng cảm, hưng cảm nhẹ, khó tập trung, lo âu, mất ngủ, ác mộng.
  • Tiết niệu: Bítiểutiện.
  • Mắt: Tăng nhãn áp; *Tai: ù tai.

+ Hiếm gặp, ADR<1/1000

  • Toàn thân: Ngất, sốt, phù, chán ăn.
  • Máu: Mất bach cầu hat. tăna bach cầu ưa eosin. aiảm bach cầu. aiảm tiểu cầu.
  • Da: Rụng tóc, mày đay, ban xuất huyết, mẫn cảm với ánh sáng.
  • Gan: Vàng da, tăng
  • Thần kinh: Cơn động kinh, rối loạn vận ngôn, triệu chứng ngoại tháp.

Tâm thẩn: Ảo giác (người bệnh tâm thần phân liệt), tình trạng hoang tưởng (người bệnh

  • cao tuổi), cần giảm liều.

Hướng dẫn cách xữ trí ADR

  • Hiếm gặp tăng mệt mỏi, buồn ngủ vào buổi sáng, và cả hạ huyết áp thế đứng vào buổi sáng nếu người bệnh dùng một liều duy nhất vào lúc đi ngủ. sốt cao đã xảy ra khi sử dụng thuốc chống trầm cảm 3 vòng cùng với các thuốc kháng cholinergic hoặc các thuốc an thần kinh, dặc biệt khi thời tiết nóng.
  • Người bệnh cao tuổi bị sa sút trí tuệ và tổn thương não có khuynh hướng phản ứng kháng cholinergic hơn người bệnh trung niên. Các người bệnh đó cần dùng liều thấp hơn. Bệnh thần kinh ngoại vi, hôn mê và đột quỵ là những phản ứng phụ hiếm xảy ra. Tuy nhiên không thể xác định được mối liên quan nhân – quả với điều trị bằng amitriptylin.
  • Theo dõi khi ngừng thuốc: Ngừng thuốc đột ngột sau khi điều trị kéo dài có thể gây đau đầu, buồn nôn, khó chịu toàn thân. Giảm liều từ từ có thể gây ra các triệu chứng thoảng qua như kích thích, kích động, rối loạn giấc ngủ và mơ; các triệu chứng này thường hết trong vòng 2 tuần.
  • Một số rất ít trường hợp hưng cảm xảy ra từ 2 đến 7 ngày sau khi ngừng việc điều trị dài ngày với các thuốc chống trầm cảm 3 vòng

Lưu ý: Thông báo cho bác sỹ nhữhg tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. 

TƯƠNG TÁC THUỐC:

  • Tương tác giữa các thuốc chống trầm cảm 3 vòng với chất ức chế monoamin oxidase là tương tác có tiềm năng gây nguy cơ tử vong.
  • Phối hợp với phenothiazin gây tăng nguy cơ lên cơn động kinh.
  • Vì các thuốc chống trầm cảm 3 vòng ức chế enzym gan, nếu phối hợp với các thuốc chống đông, có nguy cơ tăng tác dụng chống đông lên hơn 300%.
  • Các hormon sinh dục, thuốc chống thụ thai uống làm tăng khả dụng sinh học của các thuốc chống trầm cảm 3 vòng.
  • Khi dùng physostigmin để đảo ngược tác dụng của các thuốc chống trầm cảm 3 vòng trên hệ thần kinh trung ương (điều trị lú lẫn, hoang tưởng, hôn mê) có thể gây blốctim, rối loạn dẫn truyền xung động, gây loạn nhịp.
  • Với levodopa, tác dụng kháng cholinergic của các thuốc chống trầm cảm có thể làm dạ dày tống thức ăn chậm, do đó làm giảm khả dụng sinh học của levodopa.
  • Cimetidin ức chế chuyển hóa các thuốc chống trầm cảm 3 vòng, làm tăng nồng độ các thuốc này trong máu có thể dẫn đến ngộ độc.
  • Clonidin, guanethidin hoặc guanadrel bị giảm tác dụng hạ huyết áp khi sử dụng đồng thời với các thuốc chống trầm cảm 3 vòng.
  • Sử dụng đồng thời với các thuốc chống trầm cảm 3 vòng và các thuốc cường giao cảm làm tăng tác dụng trên tim mạch có thể dẫn đến loạn nhịp, nhịp nhanh, tăng huyết áp nặng, hoặc sốt cao.

BẢO QUẢN:

Bảo quản dưới 30°C. Nơi khô ráo, tránh ánh sáng.

QUÁ LlỀU:

  • Biểu hiện: Ngủ gà, lú lẫn, co giật (động kinh), mất tập trung, giãn đồng tử, nhịp tim nhanh, chậm hoặc bất thường, ảo giác, kích động, thở nông, khó thở, yếu mệt, nôn.
  • Xử trí: Chủ yếu là điều trị triệu chứng và hỗ trợ, baogổm:

Rửa dạ dày: Dùng than hoạt dưới dạng bùn nhiều lần.

Duy trì chức năng hô hấp, tuần hoàn và thân nhiệt.

Theo dõi chức năng tim mạch, ghi điện tâm đồ (ít nhất 5 ngày)

Điều trị loạn nhịp: Dùng lidocain, kiềm hóa máu tới pH 7,4 – 7,5 bằng natri hydrocarbonat tiêm tĩnh mạch.

Xử trí co giật bằng cách dùng diazepam, paraldehyd, phenytoin hoặc cho hít thuốc mê để kiểm soát co giật.

THẬN TRỌNG:

  • Thuốc có chứa lactose nên bệnh nhân mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp về dung nạp galactose, chứng thiếu hụt lactose Lapp hoặc rối loạn hấp thu glucose-galactose không nên sử dụng thuốc này.
  • Động kinh không kiểm soát được; bí tiểu tiện và phì đại tuyến tiền liệt; suy giảm chức năng gan; tăng nhãn áp góc đóng; bệnh tim mạch; bệnh cường giáp hoặc đang điểu trị với các thuốc tuyến giáp, u tế bào Ưa crom, suy gan.
  • Người bệnh đã điều trị với các chất ức chế monoamin oxydase, phải ngừng dùng thuốc này ít nhất 14 ngày, mới được bắt đầu điều trị bằng amitriptylin.
  • Dùng các thuốc chống trầm cảm 3 vòng cùng với các thuốc kháng ậholinergic có thể làm tăng tác dụng kháng
  • Phụ nữ có thai: Các thuốc chống trầm cảm 3 vòng qua nhau thai vào thai nhi gây an thần và bí tiểu tiện ở trẻ sơ sinh. Tốc độ giảm các triệu chứng từ vài ngày đến vài tuần phụ thuộc vào tốc độ giảm nồng độ thuốc ở trẻ sơ sinh. Vì vậy trong ba tháng cuối thai kỳ, amitriptylin chỉ được dùng với chỉ định nghiêm ngặt, cần cân nhắc lợi ích của người mẹ và nguy cơ cho thai nhi.
  • Phụ nữ cho con bú: Amitriptylin bài tiết vào sữa mẹ với lượng có thể ảnh hưởng đáng kể cho trẻ em ở-liều điều trị. cần phải quyết định ngừng cho con bú hoặc ngừng thuốc, có tính đến tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ.
  • Do thuốc có thể gây an thần quá mức, chóng mặt, mất định hướng, đau đầu nên hạn chế làm các công việc đòi hỏi tỉnh táo, như lái xe hay vận hành máy móc.

Khi xuất hiện các triệu chứng lạ, dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc, nên hỏi ý kiến Bác sĩ

Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến bác sỹ hoặc dược sỹ.

HẠN DÙNG:

36 tháng kể từ ngày sản xuất:

  • CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM KHÁNH HÒA

 Đường 2-4, Phường Vĩnh Hòa, Thành Phố Nha Trang,

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “AMITRIPTYLIN”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *