Enter your keyword

Albendazol Stada 400mg

3,500VNĐ

In stock N/A .

Mô tả

Albendazol Stada 400mg
5 (100%) 1 vote

Nhà thuốc Ngọc Anh xin giới thiệu đến quý khách sản phẩm thuốc Albendazol Stada 400mg có tác dụng điều trị giun, sán. Dưới đây là các thông tin chi tiết về sản phẩm này.

Thuốc Albendazol Stada 400mg giá bao nhiêu? mua ở đâu?

Thuốc Albendazol Stada 400mg giá 3.500 đồng/hộp 1 viên bán tại nhà thuốc Ngọc Anh, chúng tôi giao hàng toàn quốc, tư vấn miễn phí 098 572 9595.

Tham khảo một số thuốc tương tự:

thuốc Tataca

thuốc Zentel

thuốc Fugacar

Thành phần

Hoạt chất

Albendazol…………………….. 400mg

Tá dược

  • Lactose monohydrat
  • tinh bột ngô
  • microcrystallin cellulose
  • natri lauryl sulfat
  • povidon K30
  • croscarmellose natri
  • aspartam
  • magnesi stearat
  • bột mùi trái cây
  • hypromellose
  • macrogol 6000
  • talc
  • titan dioxyd

Thuốc Albendazol Stada 400mg có tác dụng gì?

– Điều trị nhiễm các loại ký sinh trùng đường ruột như giun đũa, giun tóc, giun móc, giun kim, giun mỏ, giun lươn, sán hạt dưa (Hymenolepis nana), sán lợn (Taenia solium), sán bò (T. saginata), sán lá gan loại Opisthorchis viverrini và O. sinensis.

– Albendazol cũng có hiệu quả điều trị đối với ấu trùng di trú ở da.

– Thuốc còn có công dụng với bệnh ấu trùng sán lợn gây tổn thương não.

– Albendazol là thuốc được chỉ định để điều trị các trường hợp bệnh nang sán không thể phẫu thuật, nhưng lợi ích lâu dài của việc điều trị này cần phải đánh giá thêm.

Liều dùng – Cách dùng

Cách dùng

Nhai viên thuốc và uống với một ly nước, hoặc nghiền viên thuốc và trộn với thức ăn. Không cần phải nhịn đói hoặc tẩy trước khi uống thuốc.

Liều dùng cho người lớn và trẻ em trên 2 tuổi

Giun đũa, giun kim, giun móc hoặc giun tóc:

400mg uống 1 liều duy nhất trong 1 ngày. Có thể điều trị lại sau 3 tuần.

Ấu trùng di trú ở da:

Uống 400mg, ngày uống 1 lần, uống 3 ngày

Ấu trùng sán lợn ở não:

15mg/kg/ngày trong 30 ngày. Điều trị có thể lặp lại sau 3 tuần

Bệnh nang sán:

uống 800mg mỗi ngày, chia làm 2 lần, trong 28 ngày. Điều trị có thể lặp lại sau 2 – 3 tuần nếu cần, có khi cho tới 2 hoặc 3 đợt điều trị. Nếu nang sán không phẫu thuật được, có thể cho tới 5 đợt.

Sán dây, sán hạt dưa, giun lươn

Người lớn: uống 400mg/ngày/lần trong 3 ngày. Điều trị có thể lặp lại sau 3 tuần.

Trẻ em 2 tuổi trở lên: Liều giống liều người lớn.

Liều dùng cho trẻ em dưới 2 tuổi

– Giun đũa, giun kim, giun móc hoặc giun tóc: 200mg 1 liều duy nhất uống trong 1 ngày. Có thể điều trị lại sau 3 tuần.

– Ấu trùng di trú ở da: uống 5mg/kg/ngày, uống 3 ngày.

– Ấu trùng sán lợn ở não: Xem liều người lớn.

– Bệnh nang sán:

Trẻ em cho tới 6 tuổi: Liều lượng chưa được xác định.

– Sán dây, sán hạt dưa, giun lươn: uống 200mg/ngày/lần trong 3 ngày liên tiếp. Điều trị có thể lập lại sau 3 tuần.

Dùng thuốc Albendazol Stada 400mg bao lâu là khỏi?

Tùy vào mức độ nặng nhẹ của bệnh sẽ ảnh hưởng đến thời gian sử dụng thuốc. Khi đã uống hết thuốc theo đơn của bác sĩ mà bệnh vẫn chưa thuyên giảm thì bạn nên đi thăm khám lại để có sự điều chỉnh phù hợp.

Chống chỉ định

Không nên dùng thuốc Albendazol Stada 400mg cho nhưng người như thế nào?

– Bệnh nhân quá mẫn với nhóm benzimidazol hay bất cứ thành phần nào của thuốc.

– Bệnh nhân có tiền sử nhiễm độc tủy xương.

– Phụ nữ có thai.

Tác dụng phụ

Các tác dụng phụ hay gặp khi sử dụng thuốc Albendazol Stada 400mg

Có thể gặp vài trường hợp bị khó chịu ở đường tiêu hóa (đau vùng thượng vị, tiêu chảy) và nhức đầu trong điều trị ngắn ngày.

Có thể gây tổn thương não trong điều trị nang sán dài ngày

Toàn thân: Sốt.

Thần kinh trung ương: Nhức đầu, chóng mặt biểu hiện ở não, tăng áp suất trong não.

Gan: Chức năng gan bất thường.

Dạ dày – ruột: Đau bụng, buồn nôn, nôn.

Da: Rụng tóc (phục hồi được).

Các tác dụng phụ ít gặp

Toàn thân: Phản ứng dị ứng.

Máu: Giảm bạch cầu.

Da: Ban da, mày đay.

Thận: Suy thận cấp.

Hiếm gặp: Giảm bạch cầu hạt, giảm toàn thể huyết cầu, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu

Ngoài các tác dụng phụ nêu trên, bạn có thể gặp các tác dụng phụ chưa được đề cập, nghiên cứu. Khi có biểu hiện khác thường nghi là do tác dụng phụ của thuốc, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ điều trị hoặc dược sĩ.

Điều trị tác dụng phụ của thuốc như thế nào?

Khi gặp các tác dụng phụ cần báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ để nhận được sự tư vấn kịp thời.

Khi sử dụng thuốc Albendazol Stada 400mg cần lưu ý những điều gì?

– Người bệnh có chức năng gan suy giảm cần cân nhắc trước khi bắt đầu điều trị bằng albendazol vì thuốc bị chuyển hóa ở gan và đã có một số ít người bệnh bị nhiễm độc gan.

– Cũng cần thận trọng với những người bị bệnh về máu.

Ảnh hưởng lên phụ nữ mang thai và cho con bú

Phụ nữ có thai

Không nên dùng albendazol cho phụ nữ đang mang thai trừ những trường hợp bắt buộc phải dùng mà không có cách nào khác. Người bệnh không được mang thai trong thời gian ít nhất một tháng sau khi dùng albendazol. Nếu người bệnh đang dùng thuốc mà lỡ mang thai thì cần ngừng thuốc ngay và phải hiểu rõ là thuốc có thể gây nguy hiểm cho thai. Cần tham khảo thêm ý kiến của bác sĩ.

Phụ nữ cho con bú

Chưa có nghiên cứu về mức độ tiết vào sữa của thuốc. Do đó cần hết sức thận trọng khi dùng albendazol cho phụ nữ đang cho con bú.

Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có dữ liệu.

Tương tác thuốc

Tương tác của thuốc với các thuốc khác

– Dexamethason: Nồng độ ổn định lúc thấp nhất trong huyết tương của albendazol sulfoxyd cao hơn khoảng 50% khi dùng phối hợp thêm 8mg dexamethason với mỗi liều albendazol (15mg/kg/ngày).

– Praziquantel: Praziquantel (40mg/kg) làm tăng nồng độ trung bình trong huyết tương và diện tích dưới đường cong của albendazol sulfoxyd khoảng 50% so với dùng albendazol đơn độc (400mg).

– Cimetidin: Nồng độ albendazol sulfoxyd trong mật và trong dịch nang sán tăng lên khoảng 2 lần ở người bị bệnh nang sán khi dùng phối hợp với cimetidin (10mg/kg/ngày) so với dùng albendazol đơn độc (20mg/kg/ngày).

– Theophylin: Dược động học của theophylin (truyền trong 20 phút aminophyllin 5,8mg/mg) không thay đổi sau khi uống 1 liều albendazol (400mg).

Tương tác của thuốc với thực phẩm, đồ uống

Thuốc lá và một số loại thức ăn có thể ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc

Không nên sử dụng thuốc khi đang dùng đồ uống có cồn như rượu, bia…

Tham khảo tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ về thời điểm sử dụng thuốc phù hợp.

Quá liều, quên liều và cách xử trí

Triệu chứng khi dùng quá liều

Khi bị quá liều cần điều trị triệu chứng (rửa dạ dày, dùng than hoạt) và các biện pháp cấp cứu hồi sức chung.

Nên làm gì khi sử dụng quá liều

Dùng quá liều gây ra biểu hiện nguy hiểm cần đến ngay cơ sở y tế gần nhất để được bác sĩ cấp cứu kịp thời.

Nên làm gì khi quên 1 liều

  • Dùng thuốc càng sớm càng tốt sau khi quên liều (1-2h so với giờ yêu cầu)
  • Nếu đã gần đến liều tiếp theo, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều tiếp theo theo chỉ định của bác sĩ. Bệnh nhân lưu ý không tự ý tăng liều lượng quy định.

Dược lực học

Albendazol là một dẫn chất benzimidazol carbamat, có cấu trúc liên quan với mebendazol. Thuốc có phổ hoạt tính rộng trên các loại giun đường ruột như giun móc (Ancylostoma duodenale), giun đũa (Ascaris lumbricoides), giun mỏ (Necator americanus),giun tóc (Trichuris trichiura), giun kim (Enterobius vermicularis), giun lươn (Strongyloides stercoralis), giun Capillaria (Capillaria philippinensisy), giun xoắn (Trichinella spiralis) và các thể ấu trùng di trú ở da; các loại sán dây và ấu trùng sán ở mô (như Echinococcus granulosus, E. Multilocularis và E. neurocysticercosis).

Albendazol có hoạt tính trên cả giai đoạn trưởng thành và giai đoạn ấu trùng của các loại giun đường ruột và tiêu diệt được trứng của giun đũa và giun tóc. Dạng chuyển hóa chủ yếu của albendazol là albendazol sulfoxyd vẫn còn tác dụng mạnh và giữ vị trí quan trọng về tác dụng dược lý của thuốc.

Cơ chế tác dụng của albendazol cũng gần giống như các benzimidazol khác. Thuốc liên kết với các tiểu quản của ký sinh trùng, từ đó ức chế sự trùng hợp hóa các tiểu quản thành các vi tiểu quản của bào tương là những bào quan cần thiết cho hoạt động bình thường của tế bào ký sinh trùng.

Dược động học

Ở người, sau khi uống, albendazol được hấp thu rất kém (dưới 5%). Hầu hết tác dụng chống giun sán xảy ra ở ruột. Để có tác dụng xảy ra ở mô thì phải dùng liều cao và và kéo dài.

Do chuyển hóa bước một rất mạnh, nên không thấy albendazol hoặc chỉ thấy ở dạng vết trong huyết tương. Sau khi uống một liều duy nhất 400mg albendazol, nồng độ đỉnh của chất chuyển hóa sulfoxyd đạt được trong huyết tương khoảng 0,04 – 0,55 microgam/ml sau 1 đến 4 giờ. Khi dùng thuốc với thức ăn nhiều chất mơ, nồng độ trong huyết tương tăng lên 2 – 4 lần. Có sự khác nhau lớn giữa các cá thể về nồng độ albendazol sulfoxyd trong huyết tương. Đó có thể là do sự hấp thu thất thường và do sự khác nhau về tốc độ chuyển hóa thuốc.

Albendazol sulfoxyd liên kết với protein trong huyết tương tới 70%. Khi dùng lâu dài trong điều trị bệnh nang sán, nồng độ albendazol sulfoxyd trong dịch nang sán có thể đạt mức khoảng 20% nồng độ trong huyết tương. Albendazol sufoxyd qua được hàng rào máu não và nồng độ trong dịch não – tủy bằng khoảng 1/3 nồng độ trong huyết tương.

Albendazol bị oxy hóa nhanh và hoàn toàn thành chất chuyển hóa vẫn còn có tác dụng là albendazol sulfoxyd, sau đó lại bị chuyển hóa tiếp thành hợp chất không còn tác dụng là albendazol sulfon.

Albendazol sulfoxyd có thời gian bán thải khỏi huyết tương khoảng 9 giờ. Chất chuyển hóa sulfoxyd được thải trừ qua thận cùng với chất chuyển hóa sutfon và các chất chuyển hóa khác. Một lượng không đáng kể chất chuyển hóa sufoxyd được thải trừ qua mật.

Nhà sản xuất

Stada (Đức)

Bảo quản

Kín đáo, khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp. Nhiệt độ dưới 30 độ C.

Vui lòng đọc kỹ mục hướng dẫn bảo quản trên vỏ thuốc, hoặc tham khảo ý kiến dược sĩ.

Hạn dùng

48 tháng kể từ ngày sản xuất.

Đóng gói

Vỉ 1 viên. Hộp 1 vỉ.

Vỉ 10 viên. Hộp 1 vỉ.

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Albendazol Stada 400mg”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *