Thành phần
Mỗi viên Alavir-E có chứa các thành phần:
- Tenofovir alafenamide: 25mg
- Emtricitabine: 200mg
- Tá dược khác vừa đủ mỗi viên.
Cơ chế tác dụng
Alavir-E là thuốc phối hợp kháng virus điều trị HIV, gồm emtricitabine (NRTI) và tenofovir alafenamide (NtRTI), đều ức chế enzym phiên mã ngược HIV, ngăn tổng hợp DNA của virus và chấm dứt quá trình nhân lên. Cả hai hoạt chất đều có phổ tác dụng trên HIV-1, HIV-2 và HBV, đồng thời cho thấy hiệu quả hiệp đồng khi phối hợp.
Về hoạt tính in vitro, emtricitabine có hiệu lực ức chế HIV-1 với EC50 thấp và tác dụng trên HIV-2, trong khi tenofovir alafenamide có hoạt tính mạnh ở mức nM trên nhiều chủng HIV, kể cả các phân nhóm khác nhau. Sự phối hợp không ghi nhận đối kháng với các thuốc kháng HIV khác.
Về kháng thuốc, đột biến M184V/I gây kháng emtricitabine, còn K65R và K70E liên quan đến giảm nhạy cảm với tenofovir. Một số đột biến tích lũy có thể làm giảm đáp ứng điều trị, tuy nhiên vẫn duy trì nhạy cảm với một số NRTI khác như zidovudine trong nhiều trường hợp.
Dược động học
Hấp thu: Emtricitabine hấp thu nhanh qua đường uống, đạt nồng độ đỉnh sau khoảng 1 – 2 giờ và không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Tenofovir alafenamide đạt Cmax sau khoảng 1 giờ, sinh khả dụng có thể thay đổi nhẹ theo bữa ăn, đặc biệt bữa nhiều chất béo.
Phân bố: Emtricitabine gắn protein huyết tương rất thấp (< 4%), phân bố tốt vào dịch cơ thể. Tenofovir alafenamide có tỷ lệ gắn protein cao hơn, còn tenofovir gần như không gắn protein đáng kể.
Chuyển hóa: Emtricitabine chuyển hóa hạn chế, chủ yếu thải trừ dạng không đổi qua nước tiểu. Tenofovir alafenamide được chuyển hóa chủ yếu thành tenofovir, sau đó tạo dạng hoạt tính tenofovir diphosphate trong tế bào, không phụ thuộc đáng kể vào CYP450.
Thải trừ: Emtricitabine thải chủ yếu qua thận, thời gian bán thải khoảng 10 giờ. Tenofovir alafenamide có thải trừ rất ít dạng nguyên vẹn qua nước tiểu, chủ yếu qua chuyển hóa, với tenofovir có thời gian bán thải dài hơn (khoảng 32 giờ) và được đào thải qua thận.
Công dụng – Chỉ định của thuốc Alavir-E
Thuốc Alavir-E được sử dụng phối hợp với các thuốc kháng retrovirus khác trong điều trị nhiễm HIV-1. Thuốc áp dụng điều trị cho người lớn và thanh thiếu niên từ 12 tuổi trở lên, có cân nặng tối thiểu 35kg, nhiễm virus suy giảm miễn dịch ở người.

=>>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Trenstad điều trị nhiễm HIV-1 ở người trưởng thành
Liều dùng – Cách sử dụng thuốc Alavir-E
Liều dùng
Người lớn và trẻ ≥ 12 tuổi ( ≥35 kg): uống 1 viên/ ngày. Phối hợp với các thuốc ARV khác theo phác đồ (như atazanavir/ritonavir, dolutegravir, efavirenz, rilpivirine, raltegravir…).
Đối tượng đặc biệt:
- Suy thận: Không cần chỉnh liều nếu CrCl ≥30 ml/phút. Tránh dùng khi CrCl <30 ml/phút chưa chạy thận. Có thể dùng ở bệnh thận giai đoạn cuối đang chạy thận, uống sau buổi lọc máu.
- Suy gan: Không cần điều chỉnh liều.
- Người cao tuổi: Không cần chỉnh liều.
- Trẻ em <12 tuổi hoặc cân nặng dưới 35kg: chưa có dữ liệu an toàn và hiệu quả.
Cách dùng
Có thể cùng hoặc không cùng thức ăn. Nuốt nguyên viên, không nhai hoặc nghiền.
Chống chỉ định
Không sử dụng Alavir-E cho người quá mẫn với các hoạt chất hoặc bất kỳ thành phần nào có trong thuốc.
Tác dụng không mong muốn
Rất thường gặp:
- Buồn nôn.
Thường gặp:
- Tiêu chảy, nôn, đau bụng, đầy hơi, khó chịu tiêu hóa.
- Đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi, giấc mơ bất thường.
- Phát ban da.
Ít gặp:
- Thiếu máu, khó tiêu.
- Ngứa, nổi mề đay, phù mạch.
- Đau khớp.
Tác dụng phụ cần lưu ý:
- Có thể xảy ra hội chứng phục hồi miễn dịch ở bệnh nhân HIV suy giảm miễn dịch nặng.
- Hiếm gặp hoại tử xương, đặc biệt ở người có yếu tố nguy cơ hoặc điều trị kéo dài.
- Một số trường hợp ghi nhận tăng cholesterol, triglycerid, glucose máu và tăng cân trong quá trình điều trị.
Tương tác thuốc
Các thuốc ức chế hoặc cảm ứng P-gp có thể làm thay đổi nồng độ tenofovir alafenamide trong huyết tương.
Thuốc kháng nấm như itraconazole, ketoconazole, fluconazole có thể làm tăng nồng độ tenofovir alafenamide; cần cân nhắc liều phù hợp.
Rifampicin, rifabutin, rifapentine, carbamazepine, phenytoin, phenobarbital, oxcarbazepine và St. John’s wort có thể làm giảm hiệu quả điều trị do giảm nồng độ thuốc, không khuyến cáo phối hợp.
Một số thuốc kháng HIV như atazanavir/ritonavir, darunavir/ritonavir hoặc lopinavir/ritonavir có thể làm tăng nồng độ tenofovir alafenamide.
Dolutegravir, rilpivirine, raltegravir, maraviroc và nevirapine hầu như không gây tương tác đáng kể.
Các thuốc điều trị viêm gan C như ledipasvir/sofosbuvir hoặc sofosbuvir/velpatasvir nhìn chung không cần chỉnh liều khi dùng cùng.
Sertraline, thuốc tránh thai chứa ethinyl estradiol/norgestimate và midazolam không ghi nhận tương tác lâm sàng đáng kể.
=>>> Xem thêm: Thuốc Topliv 25mg dùng trong điều trị viêm gan B mạn tính
Lưu ý và thận trọng khi dùng thuốc Alavir-E
Lưu ý khi sử dụng thuốc
Điều trị kháng virus HIV giúp giảm nguy cơ lây truyền nhưng không loại bỏ hoàn toàn nguy cơ lây nhiễm, cần tiếp tục áp dụng biện pháp phòng ngừa phù hợp.
Bệnh nhân đồng nhiễm HIV và viêm gan B/C có nguy cơ cao gặp tác dụng phụ nghiêm trọng trên gan, cần theo dõi chức năng gan chặt chẽ.
Ngừng Alavir-E ở người đồng nhiễm HBV có thể gây bùng phát viêm gan nặng, cần theo dõi lâm sàng và xét nghiệm trong vài tháng sau ngừng thuốc.
Có thể gặp tăng cân, tăng lipid máu hoặc glucose máu trong quá trình điều trị kháng HIV, nên kiểm tra định kỳ.
Thận trọng ở bệnh nhân có bệnh gan, bệnh thận hoặc tiền sử rối loạn chức năng gan.
Thuốc có thể gây chóng mặt, cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.
Lưu ý khi dùng thuốc trên phụ nữ có thai và nuôi con bằng sữa mẹ
Phụ nữ mang thai chỉ nên dùng thuốc khi lợi ích vượt trội nguy cơ. Không khuyến cáo cho con bú trong thời gian điều trị.
Bảo quản
Giữ thuốc trong bao bì kín, bảo quản nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30°C.
Thông tin sản xuất
- Dạng bào chế: Viên nén bao phim
- Quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên
- Nhà sản xuất: Công ty TNHH Sinh Dược phẩm Hera
- Xuất xứ: Việt Nam
- Số đăng ký: 893110240723
Xử trí quá liều, quên liều thuốc
Quá liều
Khi dùng quá liều Alavir-E, cần theo dõi chặt chẽ các dấu hiệu bất thường và tình trạng lâm sàng của người bệnh. Điều trị chủ yếu là hỗ trợ và kiểm soát triệu chứng.
Emtricitabine và tenofovir có thể được loại bỏ một phần qua chạy thận nhân tạo, tuy nhiên hiện chưa rõ hiệu quả loại bỏ bằng thẩm phân phúc mạc.
Quên liều
Nếu quên liều dưới 18 giờ thì uống bù sớm nhất có thể. Nếu quên trên 18 giờ, bỏ qua liều đã quên và dùng liều tiếp theo như bình thường. Nếu nôn trong vòng 1 giờ sau uống cần uống bù 1 viên.
Sản phẩm thay thế
Các bạn có thể tham khảo thêm một vài thuốc sau nếu Nhà thuốc Ngọc Anh không có sẵn Alavir-E:
Thuốc Vifagis được sử dụng phối hợp với thuốc kháng virus khác trong điều trị HIV-1 ở người lớn, đồng thời dùng trong điều trị viêm gan B mạn khi dùng thuốc lamivudine không hiệu quả.
Thuốc Glitage E do Macleods Pharmaceuticals Limited sản xuất, giúp ức chế sự phát triển của HIV, giảm tải lượng virus và hạn chế nguy cơ tiến triển thành AIDS. Dùng phối hợp điều trị HIV-1 ở người lớn và trẻ trên 12 tuổi.
Thuốc Alavir-E mua ở đâu uy tín?
Thuốc Alavir-E được bán tại các cửa hàng thuốc trên toàn quốc và chỉ được cung cấp khi có đơn nên cần mang đơn khi đi mua. Để có được sản phẩm chính hãng, tìm đến các cửa hàng lớn, nhà thuốc uy tín để mua.
Tài liệu tham khảo
Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Alavir-E do Nhà sản xuất cung cấp. Xem và tải file PDF tại đây.
*Mọi thông tin của website chỉ mang tính chất tham khảo, không thể thay thế lời khuyên của bác sĩ. Nếu có bất cứ thắc mắc nào vui lòng liên hệ hotline: 098.572.9595 hoặc nhắn tin qua ô chat ở góc trái màn hình.








Lâm Đã mua hàng
Nhà thuốc tư vấn nhiệt tình, nhân viên thân thiện