Enter your keyword

Định nghĩa và phân loại dị ứng thuốc
Rate this post

1.Định nghĩa dị ứng thuốc

  • Dị ứng thuốc (DƯT) là một kiểu dị ứng mà tác nhân gây ra là thuốc với hậu quả là các phản ứng, các hội chứng xuất hiện trong hoặc sau quá trình sử dụng thuốc, ảnh hưởng tới sức khoẻ hoặc đe dọa tính mạng người bệnh.
  • Những năm gần đây do nền kinh tế thị trường tác động, thuốc chữa bệnh nhập vào nước ta ngày càng nhiều, việc quản Iý thuốc không chặt chẽ, việc sử dụng thuốc không đúng chỉ định đã đưa dẫn đến hậu quả nghiêm trọng, thậm chí tử vong, trong đó có nguyên nhân do dị ứng thuốc
  • Theo Từ điển bách khoa Dược học: Dị ứng thuốc là một loại phản ứng phụ của thuốc xảy ra thông qua hệ miễn dịch của cơ thể.
    DƯT thường do các phân tử thuốc có cấu trúc phân tử lớn và có tính kháng nguyên như các thuốc có bản chất là polypeptid, polysaccharid…
    Dị ứng thuốc có những biểu hiện đặc trưng của phản ứng dị ứng với tính đa dạng và không phụ thuộc vào liều lượng thuốc. Do bản chất là phản ứng dị ứng nên bao giờ cũng cần có thời gian “cảm ứng” trước, gọi là thời gian “ủ”.
  • Cũng có thể phân tử thuốc chỉ đóng vai trò một “hapten” và chỉ hình thành kháng nguyên khi gắn với protein trong cơ thể.
  • Cũng có trường hợp DƯT không phải do chính phân tử thuốc gây ra mà do tác động của phân tử thuốc gây biến dạng cấu trúc protein nội sinh, tạo thành chất lạ của cơ thể hoặc DƯT do các chất lẫn vào thuốc khi thuốc không tinh khiết, thường gặp với các thuốc có nguồn gốc từ phủ tạng động vật (hormon tăng trưởng, hormon tuyến giáp trạng…) hoặc là chế phẩm chiết xuất từ môi trường nuôi cấy (các kháng sinh).

2. Phân loại dị ứng thuốc

Có nhiều cách phân loại về dị ứng thuốc, dưới đây chúng tôi giới thiệu 2 cách phân loại:

2.1. Căn cứ vào tốc độ xuất hiện các phản ứng dị ứng:

  • Phản ứng dị ứng cấp tính:

Xuất hiện trong vòng một giờ sau khi dùng thuốc, bao gồm: sốc phản vệ, mày đay cấp, phù Quincke, cơn hen phế quản, thiếu máu dung huyết cấp, giảm bạch cầu hạt.

  • Phản ứng dị ứng bán cấp:

Xuất hiện trong ngày đầu sau khi dùng thuốc, gồm có: chứng mất bạch cầu và giảm tiểu cầu, ngoại ban sẩn hạt…

  • Phản ứng dị ứng muộn:

Xuất hiện trong vòng vài ngày hoặc vài tuần sau khi dùng thuốc, là những phản ứng kiểu bệnh huyết thanh, viêm mạch dị ứng và ban xuất huyết, các quá trình viêm trong các khớp và hạch bạch huyết, ờ nội tạng khác (viêm gan dị ứng, viêm thận…).

2.2. Dựa trên cơ chế của quá trình miễn dịch

(theo phân loại của Gell và Coombs)

Theo cách phân loại này, các phản ứng dị ứng thuốc được chia thành 4 typ:

Typ 1: Phản ứng kiểu phản vệ (anaphỵlactic):

Phản ứng kiểu phản vệ là những phản ứng thông qua kháng thể IgE. Đây là loại phản ứng nhanh, thời gian ủ khoảng 24h nên còn gọi là phản ứng quá mẫn tức thì. Phản ứng có thế xuất hiện ở đường tiêu hoá (viêm miệng, lưỡi, ỉa chảy, xuất huyết tiêu hoá), trên đường hò hấp (viêm mũi, hen), da (mày đay, viêm da tróc vảy, ngứa sẩn), trên mạch máu (choáng phản vệ, truỵ mạch).

Cơ chế phản ứng kiểu phản vệ

– Typ 2: Phản ứng độc tế bào ( cytotoxic reaction):

Là những phản ứng qua trung gian kháng thể IgG và IgM, phức hợp kháng nguyên (KN) – kháng thể (KT) gây hoạt hoá hệ thống bổ thể và làm vỡ tế bào. Mô đích là các tế bào máu.

Cơ chế phản ứng độc tế bào

Ví dụ:

Thiếu máu do tan máu khi dùng primaquin, thiếu máu tự miễn do alpha- methyldopa, ban xuất huyết giảm tiểu cầu do quiniđin, giảm bạch cầu hạt hoặc giảm toàn thể huyết cầu khi dùng co-trimoxazol…

Typ 3: Phản ứng phức hợp miễn dịch (ịmmune complex reactions)

Là những phản ứng qua trung gian kháng thể IgG. Phức hợp miễn dịch được tạo thành do sự kết hợp của KN-KT, lắng đọng ở nội mô mạch máu và gây các biểu hiện lâm sàng tuỳ theo vị trí tổn thương:

  • Màng tim: viêm màng tim
  • Màng phổi: viêm màng phổi
  • Da: luput ban đó. viêm da, xơ cứng bì Khớp: viêm da khớp dạng tháp
  • Mao mạch: viêm mạch miễn dịch (ví dụ hội chứng Stevens-Johson)

Ví dụ: về thuốc gây phán ứng typ III là các kháng sinh nhóm beta-lactam, các dẫn chất sulfonamid, streptomycin, một số thuốc chống động kinh…

– Typ 4 ; Phản ứng muộn qua trung gian tế bào (cellmediated, delayed reactions):

Loại này xảy ra thông qua trung gian tế bào lympho T. Lympho bào T đã được cảm ứng tiếp xúc với kháng nguyên đặc hiệu, tạo ra tổn thương miễn dịch do tác dụng độc trực tiếp hoặc thông qua sự giải phóng lymphokin/cytokin khi tiếp xúc với kháng nguyên, tạo ra phản ứng viêm tại chỗ, gây tổn thương tổ chức.

Cơ chế phản ứng muộn qua trung gian tế bào

Hiểu hiện lâm sàng: viêm da dị ứng, viêm da tiếp xúc, chàm hoá, sần ngứa, u hạt.

Thuốc gây dị ứng thường gặp là: các dẫn chất sulfonamid, dẫn chất phenothiazin, streptomycin, các tetracycilin, các penicillin…

3. Kết luận

Các biểu hiện làm sàng của dị ứng thuốc rất đa dạng, một thuốc có thể gây nhiều triệu chứng lâm sàng và ngược lại, các thuốc khác nhau có thê gây cùng một triệu chứng lâm sàng; mặt khác biểu hiện lâm sàng của dị ứng thuốc với các trạng thái dị ứng không phải do thuốc (do thực phẩm, do hoá chất, do bụi nhà, phấn hoa…) cũng rất khó phân biệt.

copy ghi nguồn: https://nhathuocngocanh.com/

link bài viết: https://nhathuocngocanh.com/dinh-nghia-va-phan-loai-di-ung-thuoc/

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *