Viêm cầu thận có nguy hiểm không? Nguyên nhân, dấu hiệu, cách điều trị

Tình trạng viêm cầu thận

nhathuocngocanh.com – Theo thống kê của hiệp hội y học cho thấy khoảng 5-10% dân số mắc phải tình trạng viêm cầu thận. Tỷ lệ này có xu hướng tăng lên nên mỗi bản thân cần có những biện pháp để bảo vệ cho chính chúng ta. Vậy, viêm cầu thận là bệnh gì? Phòng ngừa bệnh như thế nào? Hãy cùng bài viết của chúng tôi tìm hiểu về vấn đề này.

Viêm cầu thận là bệnh gì?

Thận là một cơ quan trong cơ thể với nhiều các chức năng khác nhau như lọc máu, bài tiết các chất thải, cân bằng các chất điện giải, điều hòa huyết áp, tham gia vào quá trình tạo máu. Khi thận bị tổn thương hay suy giảm chức năng hoạt động, cơ thể sẽ xuất hiện các triệu chứng như tăng huyết áp, phù, thiếu máu, thay đổi bất thường các thành phần trong nước tiểu. Tình trạng này nếu không được khắc phục kịp thời sẽ làm ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống, gây nguy hiểm đến sức khỏe và tăng tỷ lệ tử vong.

Tình trạng viêm cầu thận
Tình trạng viêm cầu thận

Viêm cầu thận là tình trạng viêm xảy ra ở các tiểu cầu thận và các mạch máu trong thận. Bệnh được phân chia thành hai thể gồm cấp tính và mạn tính. Tùy từng tình trạng khác nhau mà có những đặc điểm và liệu trình điều trị khác nhau.

  • Viêm cầu thận cấp tính là tình trạng viêm cấp tính ở các tiểu cầu thận, thường xuất hiện sau khi bệnh nhân bị viêm họng hay viêm ngoài da (do nhiễm liên cầu khuẩn tan huyết nhóm A). Có thể được điều trị khỏi hoàn toàn sau 4 đến 6 tuần.
  • Viêm cầu thận mạn tính là tình trạng viêm mạn tính ở các tiểu cầu thận, bệnh kéo dài nhiều năm dẫn đến hiện tượng xơ ở cả hai bên thận. Bệnh khó có thể điều trị khỏi hoàn toàn.

Phân loại bệnh viêm cầu thận

Tùy theo từng yếu tố khác nhau mà có thể phân loại viêm cầu thận thành nhiều nhóm khác nhau. Dựa theo tiến triển của bệnh lý, có thể chia thành:

  • Viêm cầu thận mỏng màng đáy cầu thận: bệnh liên quan chủ yếu đến yếu tố di truyền, dấu hiệu điển hình của bệnh là tình trạng đái máu đại thể kéo dài.
  • Viêm cầu thận ổ: với triệu chứng tương tự hội chứng thận hư, suy thận, có thể xơ cứng ở một số vị trí.
  • Viêm cầu thận màng: tình trạng này gặp chủ yếu ở người lớn, có triệu chứng tương tự hội chứng thận hư và viêm cầu thận, khó xác định nguyên nhân.
  • Viêm cầu thận IgA: Tình trạng thường xảy ra ở nam giới, triệu chứng điển hình là sự xuất hiện của máu trong nước tiểu. Nguyên nhân chủ yếu là do nhiễm khuẩn đường tiêu hóa hoặc đường hô hấp.
  • Viêm cầu thận sau nhiễm khuẩn: Nguyên nhân chính thường do các liên cầu khuẩn, Streptoccocus pyogenes, thời gian khởi phát kéo dài từ 1 cho đến 2 tuần.
  • Viêm cầu thận tiến triển chậm: Tình trạng bệnh với lượng tổn thương tối thiểu, xuất hiện ở khoảng 20% bệnh nhân trưởng thành và khoảng 80% ở trẻ em.
  • Viêm cầu thận tiến triển nhanh: Lượng tế bào tổn thương trong tiểu cầu thận tăng nhanh chóng. Tình trạng chuyển biến từ suy thận tới giai đoạn cuối diễn ra trong thời gian từ vài tuần cho đến vài tháng.

Nguyên nhân dẫn đến tình trạng viêm cầu thận

Theo nghiên cứu cho thấy có nhiều các nguyên nhân khác nhau dẫn đến tình trạng viêm cầu thận. Một số các nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng này bao gồm:

  • Bệnh nhân gặp tình trạng viêm họng, nhiễm khuẩn do các chủng nhóm liên cầu khuẩn tan huyết beta nhóm A. Một số type vi khuẩn gây nên bệnh viêm cầu thận (Glomerulonephritis) cấp tính bao gồm 4, 12, 13, 25, 31 và 49. Thời gian phát bệnh sau khoảng 1 đến 2 tuần kể từ thời điểm nhiễm liên cầu. Đây cũng được coi là nguyên nhân hàng đầu gây ra bệnh này.
  • Đối tượng có tiền sử bị lupus ban đỏ: Kháng thể hình thành trong quá trình điều trị lupus ban đỏ có nguy cơ gây tổn thương cho các mô thận, làm suy giảm hoạt động chức năng của thận.
  • Bệnh nhân bị tiểu đường: nồng độ glucose trong máu nếu không được kiểm soát gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm, trong đó có thể gây tổn thương đến các tiểu cầu thận.
  • Một số bệnh lý khác làm tăng nguy cơ mắc bệnh như bệnh Berger, xơ hóa mô thận, cao huyết áp, bệnh lý Osler, hội chứng Goodpasture, dị ứng Henoch Scholein, viêm mao mạch dạng nút.
  • Đối tượng thường xuyên tiếp xúc với các hóa chất độc hại cũng có thể là nguyên nhân gây nên bệnh lý này.
Nguyên nhân dẫn đến tình trạng viêm cầu thận
Nguyên nhân dẫn đến tình trạng viêm cầu thận

Dấu hiệu điển hình bệnh viêm cầu thận

Bệnh nhân bị viêm cầu thận có nhiều triệu chứng khác nhau. Trong giai đoạn đầu, triệu chứng bệnh thường không rõ ràng, khó nhận biết. Khi bệnh tiến triển nặng, các triệu chứng trở nên rầm rộ và dễ nhận biết, chẩn đoán. Một số dấu hiệu điển hình của bệnh viêm cầu thận như:

  • Phù: Phù là dấu hiệu dễ dàng nhận biết cho bất kỳ bệnh nhân nào mắc bệnh này, có thể dùng để phân biệt với các bệnh lý về thận không có triệu chứng phù khác. Hiện tượng phù xuất hiện đầu tiên ở mặt, mi mắt, chân, ấn vào tạo vết lõm trên da. Phù thường nhiều vào buổi sáng, giảm dần vào chiều và tối. Thời gian bệnh nhân bị phù kéo dài ít nhất 10 ngày, giảm dần do lượng bài tiết nước tiểu tăng. Ngoài ra, với bệnh mạn tính triệu chứng phù không rõ ràng, khó phát hiện hoặc triệu chứng rầm rộ như phù toàn thân, phù chân to, có thể có biến chứng tràn dịch màng phổi, cổ trướng, tràn dịch màng tinh hoàn.
  • Cao huyết áp: triệu chứng tăng huyết áp là triệu chứng thường gặp trong giai đoạn cấp tính của bệnh, có thể kéo dài trong vòng 1 ngày hoặc nhiều ngày. Bên cạnh đó có thể có thêm một số các triệu chứng khác như đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, hôn mê và có thể dẫn đến tử vong. Viêm cầu thận mạn tính cũng có những triệu chứng như trên nhưng không thường xuyên. Cao huyết áp kéo dài không được điều trị kịp thời có thể để lại nhiều biến chứng khác nhau như tai biến mạch máu não, suy tím, tổn thương giác mạc.
  • Xuất huyết máu khi đi tiểu tiện: Tình trạng lẫn máu trong nước tiểu có thể xuất hiện từ 1 đến 2 lần mỗi ngày, không thường xuyên, nhưng thường gặp ở tuần đầu, giảm dần trong giai đoạn tiếp theo. Tình trạng đái ra máu có thể chấm dứt trong vài tuần hoặc trong vài tháng. Đây được xem là triệu chứng quan trọng trong quá trình chẩn đoán bệnh viêm cầu thận cấp tính.
  • Thay đổi thành phần nước tiểu: thiểu niệu (lượng nước tiểu dưới 500 ml mỗi ngày), nồng độ protein thấp (khoảng 0.5 đến 2 gam mỗi ngày); xuất hiện tình trạng hồng cầu niệu, nồng độ ure và creatinin tăng không đáng kể hoặc tăng cao; giảm nồng độ protein máu, tăng nồng độ lipid máu.
  • Một số các triệu chứng khác có thể gặp trong bệnh lý viêm cầu thận: suy tim, có thể có sốt nhẹ từ 37.5 đến 38.5 độ C; đau bụng, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau âm ỉ vùng thắt lưng, thiếu máu.

Đối tượng có nguy cơ cao bị viêm cầu thận

Một số đối tượng có nguy cao gặp tình trạng viêm cầu thận bao gồm:

  • Đối tượng có tiền sử nhiễm liên cầu khuẩn tan huyết beta nhóm A (người từng mắc viêm họng cấp, nhiễm khuẩn ngoài da).
  • Bệnh nhân gặp tình trạng đái tháo đường, lupus ban đỏ, cao huyết áp không rõ nguyên nhân, cao huyết áp mất kiểm soát.
  • Bệnh nhân bị viêm cầu thận cấp tính, không điều trị dứt điểm hoàn toàn tiến triển thành viêm cầu thận mạn tính.
  • Đối tượng sử dụng các loại thuốc làm ảnh hưởng đến khả năng hoạt động của cầu thận.

Xem thêm: Suy Thận cấp: Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị mới nhất của Bộ Y tế

Các biện pháp chẩn đoán bệnh viêm cầu thận

Biện pháp chẩn đoán viêm cầu thận cấp tính: Dựa vào các triệu chứng và tiêu chuẩn điển hình như phù, đái ra máu vi thể hoặc đại thể, cao huyết áp, protein niệu, nhiễm liên cầu khuẩn trên da, nhiễm khuẩn họng. Trong đó, tiêu chuẩn về protein niệu và nhiễm khuẩn liên cầu được đánh giá là quan trọng và chính xác nhất.

Biện pháp chẩn đoán viêm cầu thận mạn tính: Để chẩn đoán viêm cầu thận mạn tính thường dựa trên 4 triệu chứng chủ yếu gồm phù, protein niệu, hồng cầu niệu và cao huyết áp. Viêm cầu thận mạn thường xuất hiện ở người trưởng thành, bệnh nhân có nồng độ ure và creatinin cao, tình trạng viêm cầu thận cấp không rõ nguyên nhân và bệnh kéo dài trên 6 tháng không điều trị dứt điểm được.

Tình trạng suy giảm chức năng thận thường được biểu hiện bởi việc tăng nồng độ ure và creatinin, được xác định qua phương pháp xạ hình chức năng thận.

Hình ảnh thận bị viêm cầu thận
Hình ảnh thận bị viêm cầu thận

Các biện pháp điều trị bệnh viêm cầu thận

Sau khi xác định nguyên nhân gây bệnh, tình trạng bệnh viêm cầu thận cấp tính hay viêm cầu thận mạn tính mà bác sĩ sẽ chỉ định những phương pháp điều trị phù hợp với bệnh nhân. Thông thường, viêm cầu thận cấp tính có tỷ lệ khỏi hoàn toàn cao hơn viêm cầu thận mạn tính. Nhưng nếu viêm cầu thận cấp tính điều trị không triệt để, tái phát nhiều lần có thể dẫn đến viêm cầu thận mạn tính.

Viêm cầu thận trong thời gian dài, không có phương pháp điều trị cụ thể, thích hợp, sẽ để lại nhiều biến chứng và chuyển sang giai đoạn suy thận mạn tính. Một số phương pháp điều trị được áp dụng phổ biến hiện nay bao gồm:

Điều trị nguyên nhân

Xác định chính xác nguyên nhân gây bệnh, nếu nguyên nhân do nhiễm liên cầu khuẩn thì việc sử dụng thuốc kháng sinh trong điều trị là cần thiết. Nên lựa chọn các nhóm kháng sinh có độc tính với thận thấp, sử dụng đường uống được ưu tiên. Ngoài ra, có thể dùng thuốc penicillin dạng tiêm bắp để đạt được hiệu quả điều trị tốt nhất.

Điều trị triệu chứng

Sử dụng các nhóm thuốc thích hợp để khắc phục các triệu chứng viêm cầu thận:

  • Đối với tình trạng nhiễm khuẩn, sử dụng kháng sinh để điều trị: Penicillin 1.000.000 IU/ngày x 10 ngày, sử dụng tiêm bắp hoặc uống. Có thể thay bằng Erythromycin 0,2 x 5 viên/ngày ở người lớn hoặc Tetracylin nếu bệnh nhân bị dị ứng với Penicillin.
  • Triệu chứng cao huyết áp: Furosemid 1 – 2mg/kg/ngày; Reserpin 0,02 – 0,04mg/kg/ngày hay Diazoxid 5mg/kg là những phác đồ hay được sử dụng. Điều trị kéo dài trong các ngày sau, nên sử dụng Hydralazin hoặc propranolol 1mg/kg/lần/ngày, uống 2 – 3 lần.
    Nếu có triệu chứng co giật, dùng thuốc: Diazpam (Valium, Seduxen): 0,1 – 0,2 mg/kg, đường dùng là tiêm tĩnh mạch chậm; tiêm tĩnh mạch Magnesie sulfat 10%: 0,3ml/kg.
  • Triệu chứng suy tim: sử dụng Digoxin với liều 0,25mg x 2 viên x 2 lần/ngày.
  • Nên sử dụng thêm các sản phẩm có chứa calci.
  • Sử dụng các thuốc nhóm corticoid làm chậm tiến triển của bệnh như Prednisolon, Methylprednisolon.
  • Với những người bị viêm cầu thận ở giai đoạn cuối thì ghép thận và chạy thận sẽ là phương pháp điều trị lâu dài. Nếu như cơ thể suy yếu không thể tiến hành ghép thận thì lựa chọn duy nhất có thể điều trị là tiến hành chạy thận.
Biện pháp điều trị bệnh viêm cầu thận
Biện pháp điều trị bệnh viêm cầu thận

Với những trường hợp sử dụng thuốc điều trị, bệnh nhân cần tuân theo hướng dẫn chỉ định của bác sĩ, sử dụng đúng liều lượng và tuân thủ thời điểm dùng thuốc. Bệnh nhân không tự ý điều chỉnh liều khi chưa có sự cho phép của bác sĩ điều trị. Tự ý tăng liều hoặc giảm liều có thể làm giảm hiệu quả quá trình điều trị, hoặc tăng độc tính trong quá trình sử dụng.

Các biện pháp khắc phục tại nhà

Điều trị tại nhà bằng cách tăng thời gian nghỉ ngơi cho bệnh nhân. Bệnh nhân mắc bệnh không nên lao động quá sức trong 6 tháng đầu phát hiện bệnh, hạn chế tiếp xúc với các nguồn có nguy cơ nhiễm khuẩn, tránh nhiễm lạnh, nên ăn nhạt trong các bữa ăn hàng ngày, liên tục theo dõi sức khỏe.

  • Hạn chế lượng muối ăn vào để ngăn ngừa hoặc giảm thiểu tình trạng giữ nước, sưng tấy và tăng huyết áp.
  • Tiêu thụ ít protein và kali hơn để làm chậm quá trình tích tụ chất thải trong máu của bạn.
  • Duy trì cân nặng hợp lý.
  • Kiểm soát lượng đường trong máu nếu bạn bị tiểu đường.
  • Từ bỏ hút thuốc.

Các biện pháp điều trị nên được phối hợp với nhau để đạt được hiệu quả tốt nhất và rút ngắn thời gian điều trị cho bệnh nhân.

Các biện pháp phòng ngừa bệnh viêm cầu thận

Viêm cầu thận là một căn bệnh nguy hiểm và cần được phòng ngừa tối đa. Một số các biện pháp phòng tránh bệnh được các bác sĩ và chuyên gia khuyên áp dụng bao gồm:

  • Giải quyết triệt để những ổ nhiễm khuẩn trong viêm họng, viêm amidan, viêm tai giữa, viêm da… Hạn chế tình trạng vi khuẩn lây lan sang những cơ quan khác và gây bệnh cho cơ thể.
  • Sử dụng penicilin điều trị dài ngày cho bệnh nhân bị viêm cầu thận với nguyên nhân do vi khuẩn tan huyết beta nhóm A gây ra. Bệnh nhân sử dụng thuốc tuân theo hướng dẫn chỉ định của bác sĩ. Tự ý điều chỉnh liều dùng có thể làm giảm tác dụng của quá trình điều trị.
  • Không lao động quá sức trong 6 tháng đầu điều trị bệnh.
  • Không để cơ thể bị nhiễm lạnh.
  • Xây dựng chế độ ăn uống phù hợp và khoa học:
    Giảm tối đa lượng muối sử dụng trong bữa ăn. Tuyệt đối không sử dụng muối nếu có yêu cầu của bác sĩ trong 2 đến 4 tuần đầu tiên.
    Hạn chế sử dụng nguồn thức ăn có protein trong trường hợp suy thận.
    Bổ sung nhiều hoa quả, vitamin và khoáng chất để nâng cao sức đề kháng cho cơ thể.
    Không sử dụng các đồ ăn cay nóng và chứa nhiều dầu mỡ.
    Không sử dụng rượu bia, thuốc lá trong quá trình uống thuốc.
  • Bệnh nhân nghỉ ngơi và theo dõi sức khỏe thường xuyên (theo dõi huyết áp, lượng nước tiểu hàng ngày).
  • Chỉ vận động nhẹ nhàng trong suốt quá trình điều trị.
  • Tham gia chẩn đoán và điều trị ngay khi nhận thấy những dấu hiệu đầu tiên để đơn giản quá trình điều trị. Khi bệnh trở thành mạn tính việc điều trị sẽ khó khăn và tốn kém hơn nhiều so với chi phí ban đầu.

Một số câu hỏi liên quan tới viêm cầu thận

Bệnh viêm cầu thận có nguy hiểm không?

Đây là một căn bệnh gây tỷ lệ tử vong thấp, có thể được điều trị nếu phát hiện sớm và điều trị kịp thời. Tuy nhiên, nếu bệnh này không được phát hiện và điều trị, bệnh nhân có thể gặp nhiều các biến chứng nguy hiểm làm ảnh hưởng đến tính mạng của bệnh nhân. Một số các biến chứng nguy hiểm bệnh nhân có thể gặp phải bao gồm:

  • Tình trạng tăng huyết áp đột ngột, tăng huyết áp kịch phát có thể khiến bệnh nhân bị đột quỵ, phù não cấp. Các triệu chứng nhận biết ban đầu thường là đau đầu dữ dội, buồn nôn, nôn, hoa mắt, chóng mặt, suy giảm thị lực, hôn mê, co giật. Nguy hiểm nhất có thể dẫn đến tử vong.
  • Tình trạng phù nghiêm trọng, phù toàn thân gây tràn dịch màng phổi, tràn dịch màng bụng, phù phổi cấp, tăng nguy cơ tử vong ở bệnh nhân.
  • Suy thận cấp tính: tiểu ít, vô niệu kéo dài, tăng nồng độ ure và creatinin trong máu, tái phát nhiều lần dẫn đến viêm cầu thận mạn tính.
  • Suy tim: Bệnh nhân gặp biến chứng suy tim cấp tính có thể có những triệu chứng như khó thở dữ dội, toát mồ hôi, thở dốc, đau thắt dữ dội. Nếu không được cấp cứu kịp thời bệnh nhân có thể bị tử vong.
  • Để tránh được những biến chứng nguy hiểm như trên, bệnh nhân nên tới các cơ sở y tế để chẩn đoán và điều trị sớm ngay khi phát hiện những triệu chứng đầu tiên. Việc tham gia điều trị sớm sẽ giúp quá trình điều trị đơn giản và rút ngắn thời gian điều trị cho bệnh nhân.
Các biến chứng viêm cầu thận nguy hiểm có thể gặp phải
Các biến chứng viêm cầu thận nguy hiểm có thể gặp phải

Viêm cầu thận sống được bao lâu?

Viêm cầu thận cấp tính là căn bệnh có thể điều trị, ít gây nguy hiểm tới tính mạng của bệnh nhân. Tuy nhiên, bệnh mạn tính thường có tiên lượng xấu, phụ thuộc nhiều vào thời gian bị bệnh, tình trạng bệnh lý, nguyên nhân gây bệnh và cơ địa của bệnh nhân. Bệnh nhân mắc hội chứng thận hư, cao huyết áp thường có tiên lượng xấu hơn các bệnh nhân khác. Tình trạng suy thận mạn tính thường được phát hiện sau 10 đến 20 năm kể từ lúc bị bệnh.

Trên đây là những thông tin mà chúng tôi cung cấp cho bạn về bệnh viêm cầu thận, hy vọng qua bài viết bạn sẽ hiểu hơn về bệnh này và nắm rõ những biện pháp phòng ngừa căn bệnh này để bảo vệ bản thân và những người thân xung quanh.

Xem thêm:

Sỏi thận: Khái niệm, nguyên nhân, cách điều trị

Tài liệu tham khảo

Tác giả: Christine Case-Lo, Glomerulonephritis (Bright’s Disease), đăng ngày 29 tháng 9 năm 2018. Truy cập ngày 4/1/2022.

Tác giả: các chuyên gia của Mayoclinic, Glomerulonephritis, đăng ngày 06 tháng 2 năm 2020. Truy cập ngày 4/1/2022.

Trả lời (Quy định duyệt bình luận)

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

The maximum upload file size: 1 MB. You can upload: image. Drop file here