Enter your keyword

Thuốc DIAZEPAM – thuốc an thần có tác dụng kéo dài
4 (80%) 14 votes

Biệt dược: Seduxen; Valium, Mekoluxen.

Tính chất.

Tính chất vật lý của Diazepam

  1. Bột kết trắng ánh vàng, không mùi.
  2. Độ tan: dễ tan trong các dung môi hữu cơ, Khó tan trong nước
  3. Nhiệt độ nóng chảy: 131 – 135oC.
diazepam

Hình ảnh: thuốc diazepam

Kiểm nghiệm.

Định tính:

  1. Dung dịch Diazepam/ H2SO4 đặc → huỳnh quang màu xanh lục – vàng trong ánh sáng
    UV.
  2. Hấp thụ UV: Dung dịch Diazepam/ H2SO4 0,5% / MeOH ở λ 242, 285, 366nm.
  3. Phản ứng của ion Cl- : vô cơ hóa rồi cho P/ư với AgNO3.
Thuốc seduxen 5mg

Hình ảnh: thuốc seduxen 5mg

Định lượng:

Phương pháp acid – base:

  1. Dung môi acid acetic khan; dd chuẩn HCLO4 0,1M; chỉ thị đo điện thế.
  2. Dung môi EtOH; dung dịch chuẩn NaOH 0,1M; chỉ thị đo điện thế.

Dược động học:

Hấp thu: Qua đường uống và đường tiêm;

Phân bố: Liên kết với protein huyết tương từ 70 – 99% ; pbố vào hầu hết các dịch cơ thể, rau thai sữa mẹ.

Chuyển hóa: ở gan.- Thải trừ qua nước tiểu.

thuốc ngủ seduxen 5mg

Hình ảnh: vỉ thuốc ngủ seduxen 5mg 10 viên

Tâc dụng, cơ chế tác dụng:

Trên thần kinh trung ương: ức chế thần kinh trung ương → an thần, gây ngủ.

An thần: khi dùng liều thấp → giảm kích thích, lo lắng, bồn chồn.

Gây ngủ: – Giảm t tiềm tàng. Kéo dài toàn thể giấc ngủ. Tạo giấc ngủ sâu, nhẹ nhàng.

Giảm ác mộng, giảm bồn chồn.

Chống co giật, động kinh: động kinh nhỏ, động kinh trạng thái.

Giãn cơ: giãn cơ vân cơ trơn khi dùng liều cao.

Tác dụng khác:

Giãn mạch, hạ HA, chống loạn nhịp.

Cơ chế: (-) dẫn truyền ở tổ chức lưới của não giữa làm giảm hoạt động của sinap thần kinh chủ yếu bằng cách làm tăng hoạt tính GABA và glycin( là các chất dẫn truyền loại ức chế làm thuận lợi cho việc mở kênh Cl-.

Khi Cl vào tế bào → ưu cực hóa → ức chế thần kinh trung ương.

Chỉ định:

Các trạng thái thần kinh bị căng thẳng, kích động, lo âu.

Mất ngủ.

Động kinh cơn nhỏ, động kinh trạng thái, co giật sốt cao.

Tiền mê.

Co cứng cơ.

Chống chỉ định:

Bệnh nhân suy hô hấp.

Nhược cơ.

Suy gan thận nặng.

Tác dụng không mong muốn

Buồn ngủ, chóng mặt, mất phối hợp vận động, lú lẫn.

Độc tính cấp: độc tính tăng khi dùng đồng thời với thuốc ức chế thần kinh trung ương, rượu.

Giải độc đặc hiệu là Flumazenil.

Độc tính mãn: Dùng lâu dài → lệ thuộc vào thuốc; ngừng đột ngột → có hội chứng cai thuốc ( đau đầu, chóng mặt, mất ngủ, đau cơ xương…) → không nên dùng kéo dài; trước khi ngừng thuốc cần giảm liều từ từ.

Tương tác thuốc.

Hiệp đồng tăng cường với thuốc ức chế thần kinh trung ương → dễ gây ngộ độc.

CimetidinIsoniazid ức chế chuyển hóa → tăng tác dụng và dễ gây ngộ độc.

Rifampicin gây cảm ứng enzym → giảm tác dụng .

Chế phẩm, liều dùng.

Viên nén, viên nang 2, 5,10 mg.

Ống tiêm 10mg/ 2ml, thuốc đạn 5, 10mg, siro 2mg/ 5ml.

Liều dùng:

Người lớn 5 – 20mg; trẻ em 0,5mg/ kg, uống trước khi ngủ.

Bảo quản: Tránh ánh sáng.

Nguồn tham khảo:

One Comment

  1. Nhà thuốc có bán thuốc diazepam không ạ?

    Le Viet Duc
    Th9 12, 2018 Trả lời

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *