Enter your keyword

Thuốc GETMOXY

Còn hàng N/A .
6 20/03/2018 3:50:31

Mô tả

Thuốc GETMOXY
5 (100%) 2 votes

 

THÀNH PHẦN

Mỗi lọ 250mL GETMOXY có chứa:

  • Hoạt chất: Moxifloxacin hydrochloride tương đương 400mg Moxifloxacin
  • Tá dược: Natri chloride, Hydrochloric acid, Natri hydroxide, Nước cất pha tiêm.

TRÌNH BÀY: 250mL/lọ/hộp

THUỐC GETMOXY CÓ GIÁ BAO NHIÊU?

Thuốc GETMOXY có giá 185.000 đồng/lọ

CƠ CHẾ TÁC ĐỘNG

Moxifloxacin có tác dụng diệt khuẩn, hoạt phổ rộng trên vi khuẩn gram dương và gram âm. Moxifloxacin có tác dụng diệt khuẩn nhờ ức chế DNA gyrase (men topoisomerase II) và topoisomerase IV, rất cần thiết cho việc tái tạo, sao chép và sửa chữa và tái kết hợp DNA của vi khuẩn. Nhờ có nửa C8-methoxy góp phần gia tăng tác dụng diệt khuẩn và giảm khả năng biến đổi của vi khuẩn gram dương. Do cơ chế tác động của 8-fluroquinolone khác với nhóm aminoglycoside, beta-lactam, macrolide hoặc tetracycline. Không có sự đề kháng chéo của vi khuẩn với quinolon.
Vi khuẩn học

Phổ của Moxifloxacin rộng và có hoạt tính lên đa số các dòng vi khuẩn sau trong cả invitro và invivo

  • Vi khuẩn gram dương ưa khí

Staphylococcus aureus (Nhạy cảm methicillin),  Streptococcus pneumoniae (chủng nhạy cảm penicillin), Streptococcus pyogenes, Streptococcus anginosus, Streptococcus constellatus, Gardnerella vaginalis, Streptococcus milleri, Streptococcus mitior, Streptococcus agalactiae, Streptococcus dysgalactiae, Staphylococcus cohnii, Staphylococcus epidermidis, Staphylococcus haemolyticus, Staphylococcus hominis, Staphylococcus saprophyticus, Staphylococcus simulans, Corynebacterium diphtheriae, Enterococcus faecalis* (Vancomycin, Chủng nhạy cảm gentamicin)

  • Vi khuẩn gram âm ưa khí

Haemophilus influenzae, Haemophilus parainfluenzae, Klebsiella pneumoniae, Moraxella catarrhalis (kể cả chủng dương và âm –lactamase), Enterobacter cloacae, Escherichia coli, Proteus mirabilis, Klebsiella pneumoniae, Bordetella pertussis, Klebsiella oxytoca, Enterobacter intermedius, Enterobacter sakazakii, Proteus vulgaris, Morganella morganii, Providencia rettgeri, Providencia stuartti

  • Những vi sinh vật không điển hình

Chlamydia pneumoniae, Chlamydia trachomatis, Mycoplasma pneumoniae, Mycoplasma hominis, Mycoplasma genitalum, Legionella pneumophila, Coxiella burnetti

  • Vi khuẩn kỵ khí

Bacteroides distasonis, Bacteroides eggerthii, Bacteroides fragilis, Bacteroides ovatus, Bacteroides thetaiotaomicron, Bacteroides uniformis, Fusobacterium spp., Peptostreptococcus spp., Porphyromonas spp., Porphyromonas anaerobius, Porphyromonas asaccharolyticus, porphyromonas magnus, Prevotella spp., Propionibacterium spp., Clostridium perfringens, Clostridium ramosum

DƯỢC ĐỘNG HỌC

  • Hấp thu

Sau khi tiêm truyền liều đơn 400mg trong 1 giờ, nồng độ đỉnh khoảng 4,1mg/L, kết thúc tiêm truyền nồng trong huyết tương tăng trung bình khoảng 26% so với dùng bằng đường uống. Sau khi tiêm truyền liều đa (truyền trong 1 giờ) nồng độ đỉnh và nồng độ đáy trong huyết tương ở giai đoạn ổn định (400mg mỗi ngày) lần lượt khoảng 4,1 đến 5,9mg/L và 0,43 đến 0,84mg/L.

  • Phân bố

Moxifloxacin gắn kết với protein huyết thanh khoảng 30-50%, không phụ thuộc nồng độ. Thể tích phân bố của Moxifloxacin khoảng từ 1,7 đến 2,7L/kg. Moxifloxacin phân bố rộng khắp cơ thể, với nồng độ trong mô thường vượt quá nồng độ trong huyết tương. Moxifloxacin được tìm thấy trong nước bọt, dịch tiết mũi và phế quản, niêm mạc xoang, dịch mụn nước ở da, dịch lót lớp biểu mô, cơ xương, và mô bụng.

  • Chuyển hóa

Khoảng 52% tiêm tĩnh mạch Moxifloxacin biển đổi thành dạng kết hợp glucuronide và sulphate. Hệ thống cytochrome P450 không liên quan đến chuyển hóa và không ảnh hưởng bởi Moxifloxacin. Dạng kết hợp với sulphate (M1) chiếm khoảng 38% liều, được bài tiết chủ yếu trong phân. Trong khi, dạng kết hợp với glucuronide (M2) chiếm khoảng 14% liều, được bài tiết hoàn toàn trong nước tiểu. Nồng độ đỉnh trong huyết tương của M2 khoảng 40%, trong khi nồng độ trong huyết tương M1 ít hơn 10%.

  • Thải trừ

Thời gian bán hủy thuốc trong huyết tương khoảng 12 giờ. Tổng số thanh thải của cơ thể trung bình khoảng 179 đến 246mL/phút. Tổng số thanh thải thận khoảng 24-53mL/phút, thuốc tái hấp thu một phần qua ống thận. Khoảng 45% liều Moxifloxacin tiêm tĩnh mạch được bài tiết dưới dạng không đổi (khoảng 25% trong nước tiểu và 25% trong phân).

CHỈ ĐỊNH

GETMOXY (Moxifloxacin) tiêm tĩnh mạch được chỉ định để điều trị ở người lớn (>18 tuổi) nhiễm khuẩn nhẹ, trung bình và nặng gây ra do những dòng vi khuẩn nhạy cảm sau:

  • Viêm xoang cấp do vi khuẩn
  • Đợt cấp của viêm phế quản mãn do vi khuẩn
  • Viêm phổi mắc phải trong cộng đồng
  • Nhiễm trùng cấu trúc da và da không biến chứng
  • Nhiễm trùng trong bụng có biến chứng
  • Nhiễm trùng cấu trúc da và da có biến chứng

LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG

Tiêm truyền tĩnh mạch Getmoxy 400mg/mL, 1 lần ngày. Thời gian điều trị tùy theo mức độ bệnh hay đáp ứng lâm sàng. Khuyên thời gian điều trị không được vượt quá

Nhiễm khuẩnLiều dùng hàng ngàyThời gian điều trị
Viêm xoang cấp do vi khuẩn400mg7 ngày
Đợt cấp của viêm phế quản mãn do vi khuẩn400mg5-10 ngày
Viêm phổi mắc phải trong cộng đồng400mg7-14 ngày
Nhiễm cấu trúc da và da không biến chứng400mg7 ngày
Nhiễm cấu trúc da và da có biến chứng400mg7-21 ngày
Nhiễm trùng trong bụng có biến chứng400mg5-14 ngày

Getmoxy tiêm tĩnh mạch có thể dùng trong suốt thời gian điều trị. Liệu pháp có thể bắt đầu bằng tiêm tĩnh mạch, sau đó uống khi được chỉ định lâm sàng.

Cách dùng

Getmoxy nên được truyền tĩnh mạch trên khoảng 60 phút. Không được tiêm trong động mạch, tiêm bắp, trong vỏ, trong màng bụng hoặc dưới da. Không nên tiêm hoặc truyền thuốc khác với Getmoxy cùng chung dây truyền.

Thận trọng: Nên tránh tiêm mạch nhanh.

TÁC DỤNG PHỤ

Các phản ứng sau đã được báo cáo

  • Phản ứng phụ thường gặp

Bội nhiễm nấm, nhức đầu, hoa mắt, QT kéo dài ở những bệnh nhân bị giảm kali huyết, nôn, buồn nôn, tiêu hóa và đau bụng, tiêu chảy, tăng transaminase, phản ứng vị trí tiêm.

  • Phản ứng phụ ít gặp

Thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, giảm lượng tiểu cầu, tăng thời gian kéo dài prothrombin/INR, phản ứng dị ứng, ngứa, phát ban, mày đay, tăng bạch cầu ưa eosin, tăng lipid huyết, lo lắng, tâm thần vận đồng, tăng hoạt động/kích động, dị cảm/loạn cảm, rối loạn vị giác, lẫn lộn, mất phương hướng, rối loạn giấc ngủ, run, hoa mắt, buồn ngủ, rối loạn thị giác, kéo dài QT, đánh trống ngực, tim đập nhanh, khó thở, chán ăn, táo bón, khó tiêu, đầy hơi, viêm dạ dày, tăng amylase, suy gan, tăng bilirubin, tăng gamma glutarryl transferase, tăng men phosphate alkaline trong máu, đau khớp, đau cơ, khử nước, cảm thấy không khỏe, đau không rõ ràng, đổ mồ hôi, viêm tĩnh mạch.

  • Phản ứng phụ hiếm khi xảy ra

Bất thường nồng độ thromboplastin, phản ứng quá mẫn, phù/phù mạch, tăng đường huyết, tăng uric máu, bất ổn về cảm xúc, suy nhược, ảo giác, giảm cảm giác, rối loạn mùi, giấc mơ bất thường, rối loạn phối hợp, động kinh biểu hiện lâm sàng thay đổi, rối loạn ngôn từ, hay quên, ù tai, nhanh nhĩ thất, ngất, cao huyết áp, hạ huyết áp, khó nuốt, viêm dạ dày, viêm ruột kết do kháng sinh, vàng da, viêm gan, viêm gân, tăng cơ âm thanh, co cứng cơ, suy thận, suy gan, phù.

  • Phản ứng phụ rất hiếm khi xảy ra

Tăng prothrombin/giảm INR, prothrombin/INRbình thường, sốc quá mẫn, rối loạn tâm thần học, mất nhân cách, tăng cảm xúc, loạn nhịp không đặc hiệu, ngừng tim, viêm gan bạo phát có thể đe dọa tính mạng do suy gan, phản ứng bỏng rộp ngoài da, giống hội chứng Stevens-Johnson hoặc hoại tử biểu bì do độc tính, đứt gân, viêm khớp, rối loạn dáng đi, làm trầm trọng thêm những triệu chứng nhược cơ.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng phụ khi dùng thuốc.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Moxifloxacin chống chỉ định ở nững bệnh nhân sau:

  • Bệnh nhân quá mẫn cảm với moxifloxacin hoặc quinolone khác và với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Trẻ em, thiếu niên đang tăng trưởng (trẻ dưới 18 tuổi)
  • Phụ nữ mang thai và đang cho con bú
  • Bệnh nhân có khoảng QT kéo dài, đặc biệt giảm kali huyết không cải thiện, bênh nhân đang uống thuốc chống loạn nhịp tim thuộc nhóm IA (quinidine, procainamide) hoặc nhóm III (amiodarone, sotalol).

THẬN TRỌNG

Moxifloxacin nên sử dụng thận trọng ở những bênh nhân loạn nhịp tim tiến triển như nhịp tim chậm hoặc thiếu máu cục bộ cơ tim cấp tính.

Phản ứng phản vệ rất hiếm khi xảy ra sau khi dung thuốc lần đầu có thể dẫn tới shock đe dọa tính mạng. Trong những trường hợp này phải ngừng thuốc và phải điều trị (ví dụ như chống sốc) nều cần.

Như tất cả các quinolone, moxifloxacin nên sử dụng thận trọng ở những bênh nhân nghi ngờ có những bệnh lý hệ thần kinh trung ương  hoặc có thể làm khởi phát động kinh hay hạ thấp ngưỡng động kinh. sử dụng thuốc thận trọng với những bệnh nhân bị chứng nhược cơ bửi vì những triệu chứng có thể nặng thêm.

Bệnh nhân nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi tiếp tục điều trị nếu dấu hiệu và triệu  chứng của bệnh gan tiến triển như suy nhược nhanh chóng do vàng da, nước tiểu đậm màu, xu hướng chảy máu hoặc bệnh não gan.

Kiểm tra chức năng gan nên được tiến hành trong trường hợp rối loạn chức năng gan xảy ra.

Viêm đại tràng có giả mạc đã được báo cáo khi sử dụng kháng sinh phổ rộng. Vì thế, điều quan trọng là phải nghĩ đến chuẩn đoán này ở những bênh nhân bị tiêu chảy trầm trọng khi dùng kháng sinh. Nếu viêm đại tràng có giả mạc nghi ngờ hoặc xác định do kháng sinh, nên ngưng điều trị và tiến hành các biện pháp điều trị phù hợp ngay lập tức. Thuốc ức chế nhu động chống chỉ định trong trương hợp này.

Quinolone có thể gây tác dụng phụ trên hệ thần kinh trung ương như tình trạng kích động, lo âu, mất ngủ, lo lắng, cơn ác mộng hoặc bệnh hoang tưởng.

Độ lớn của sự kéo dài khoảng QT có thể bị tăng lên cùng với sự tăng nồng độ thuốc. Do đó không nên vượt quá liều sử dụng đã được khuyến cáo.

Sử dụng thuốc thận trọng với những bênh nhân bị sơ gan vì những bênh nhân có khoảng QT dài không thể loại bỏ được.

Viêm gân và đứt gân có thể xảy ra khi điều trị bằng quinolone, đặc biệt trên bệnh nhân già và những người đang điều trị với corticosteroid. Khi thấy có dấu hiệu đầu tiên của đau và viêm, bênh nhân nên ngừng dùng thuốc và nghỉ ngơi các chi bị tác động.

Quinolone có thể gây phản ứng nhạy cảm với ánh sáng. Bênh nhân nên tránh phơi nắng hoặc dưới tia UV.
Những trường hợp bỏng rộp trên da như hội chứng Steve-Johnson hoặc hoại tử biểu bì do độc tính có thể xảy ra khi sử dụng moxifloxacin. Bênh nhân nên thông báo cho bác sĩ ngay trước khi tiếp tục điều trị nếu xảy ra phản ứng trên da.

Bệnh nhân đang dùng thuốc liên quan đến natri (bệnh nhân bị suy tim sung huyết, suy thận, hội chứng thận hư), nên phải tính đến lượng natri thêm vào thì dung dịch tiêm truyền.

TƯƠNG TÁC THUỐC

  • Kháng đông

Dùng đồng thời thuốc kháng đông với Moxifloxacin có thể gây tăng hoạt tính kháng đông. Vì thế, nếu cần thiết nên theo dõi INR, nên điều chỉnh liều thuốc kháng đông đường uống cho phù hợp.

  • Thuốc kháng viêm không steroid

Dùng đồng thời thuốc kháng viêm không Steroid với quinolone có thể gây tăng nguy cơ kích thích hệ thần kinh trung ương và co giật.
Cisapride, erythromycin, thuốc chữa tâm thần và tricyclic chống trầm cảm
Có thể không ngăn cản được tác dụng cộng của Moxifloxacin với các thuốc làm kéo dài khoảng QT như Cisapride, erythromycin, thuốc chữa tâm thần và tricyclic chống trầm cảm, vì thế cần thận trọng khi sử dụng đồng thời Moxifloxacin với các thuốc trên.

  • Morphin

Dùng Morphin với Moxifloxacin không làm giảm sinh khả dụng của Moxifloxacin đường uống, chỉ tăng nhẹ Cmax (17%).

  • Atenolol

Dược động học của Atenolol thay đổi không đáng kể khi dùng với Moxifloxacin. Dùng liều đơn ở người tình nguyện khỏe mạnh, diện tích dưới đường cong cao hơn (khoảng 4%) và nồng độ đỉnh giảm khoảng 10%.

  • Digoxin

Dược động học của Digoxin ảnh hưởng không đáng kể khi dùng với Moxifloxacin và ngược lại. Sau khi dùng liều lập lại ở người tình nguyện khỏe mạnh, Moxifloxacin tăng nồng độ đỉnh của Digoxin khoảng 30% ở trạng thái ổn định mà không ảnh hưởng diện tích dưới đường cong hoặc nồng độ đáy.

QUÁ LIỀU

Khuyên trong trường hợp quá liều, dùng biện pháp hỗ trợ thích hợp như đo điện tâm đồ tùy theo tình trạng lâm sàng của bệnh nhân. Trong trường hợp quá liều Moxifloxacin, dùng than hoạt tính sớm có thể hữu ích để ngăn chặn tăng quá mức ảnh hưởng toàn thân.

HẠN DÙNG VÀ BẢO QUẢN:

  • HẠN DÙNG: 24 tháng kể từ ngày sản xuất
  • BẢO QUẢN

Nhiệt độ dưới 25oC. Tránh ánh sáng và tránh ẩm.
Không nên để lạnh hoặc làm đông.
Để thuốc trong hộp .

TIÊU CHUẨN: Nhà sản xuất

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ.
Thuốc này chỉ dùng theo sự kê đơn của thầy thuốc.
Để xa tầm tay trẻ em.

 

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Thuốc GETMOXY”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *