Enter your keyword

SaVi Losartan 100

91,000VNĐ

Còn hàng N/A .
29 24/10/2018 11:07:38

Mô tả

SaVi Losartan 100
5 (100%) 1 vote

Nhà thuốc Ngọc Anh xin giới thiệu đến quý khách sản phẩm thuốc Savi Losartan có tác dụng điều trị tăng huyết áp.

Thuốc Savi Losartan giá bao nhiêu? mua ở đâu?

ảnh: Thuốc Savi Losartan

Hình ảnh: Thuốc Savi Losartan

Thuốc Savi Losartan giá 91.000 VNĐ/hộp bán tại nhà thuốc Ngọc Anh, chúng tôi giao hàng toàn quốc, tư vấn miễn phí 098 572 9595.

Tham khảo một số thuốc có tác dụng tương tự:

Công thức

Losartan kali…………………… 100mg

Tá dược vừa đủ 1 viên

  • Lactose monohydrat
  • pregelatinised starch
  • Microcrystallin cellulose 101
  • Sodium starch glycolat
  • Colloidal anhydrous silica
  • Povidon k30
  • Talc
  • Magnesi stearat
  • Hypromeliose 615
  • Polyethylen glycol 6000
  • Hypromeliose 606
  • Titan dioxid
  • Green lake.

Dạng bào chế : Viên nén tròn, bao phim màu xanh lá.

Dược lý và cơ chế tác dụng

Losartan là chất đầu tiên của nhóm thuốc chống tăng huyết áp mới, đó là một chất đối kháng thụ thể (typ AT1) angiotensin II.

Anglotensin II, tạo thành từ anglotensin I trong phản ứng do enzym chuyển angiotensin (ACE) xúc tác, là một chất co mạch mạnh; đó là hormon kích hoạt mạch chủ yếu của hệ thống renin – anglotensin, và là một thành phần quan trọng trong sinh lý bệnh học của tăng huyết áp. Anglotensin II cũng kích thích vỏ tuyến thượng thận tiết aldosteron.

Losartan và chất chuyển hóa chính có hoạt tính chẹn tác dụng co mạch và tiết aldosteron của angiotensin II bằng cách ngăn cản có chọn lọc angiotensin II, không cho gắn vào thụ thể AT, có trong nhiểu mô (thí dụ cơ trơn mạch máu, tuyến thượng thận). Trong nhiều mô, cũng thấy có thụ thể AT2 nhưng không rõ thụ thể này có liên quan gì đến điều hòa tim mạch hay không. Cả losartan và chất chuyển hóa chính có hoạt tính đều không biểu lộ tác dụng chủ vận cục bộ ở thụ thể AT, và đều có ái lực với thụ thể AT, lớn hơn nhiều (khoảng 1000 lần) so với thụ thể AT2. Losartan là một chất ức chế cạnh tranh, thuận nghịch của thụ thể AT1. Chất chuyển hóa có hoạt tính của thuốc mạnh hơn từ 10 đến 40 lần so với losartan, tính theo trọng lượng và là một chất ức chế không cạnh tranh, thuận nghịch của thụ thể AT1. Các chất đối kháng angiotensin II cũng có các tác dụng huyết động học như các chất ức chế ACE, nhưng không có tác dụng không mong muốn phổ biến của các chất ức chế ACE là ho khan.

Dược động học

Sau khi uống, losartan hấp thu tốt và chuyển hóa bước đầu nhiều qua gan nhờ các enzym cytochrom P450. Khả dụng sinh học của losartan xấp xí 33%. Khoảng 14% liều losartan uống chuyển thành chất chuyển hóa có hoạt tính, chất này đảm nhiệm phần lớn tính đối kháng thụ thể angiotensin II. Nửa đời thải trừ của losartan khoảng 2 giờ, và của chất chuyển hóa khoảng 6 – 9 giờ. Nởng dộ đỉnh trung bình của losartan đạt trong vòng 1 giờ, và của chất chuyển hóa có hoạt tính trong vòng 3 – 4 giờ.

Cả losartan và chất chuyển hóa có hoạt tính đều liên kết nhiều với protein huyết tương, chủ yếu là albumin và chúng không qua hàng rào máu – não. Thể tích phân bố của losartan khoảng 34 lít và của chất chuyển hóa có hoạt tính khoảng 12 lít. Độ thanh thải toàn phẩn trong huyết tương của losartan là khoảng 600 ml/phút và của chất chuyển hóa có hoạt tính là 50 ml/phút; độ thanh thải của chúng ở thận tương ứng với khoảng 75 ml/phút và 25 ml/phút. Sau khi uống losartan đánh dấu 14C, thu lại khoảng 35% độ phóng xạ trong nước tiểu và khoảng 60% trong phân.

Ở người bệnh xơ gan từ nhẹ đến vừa, diện tích dưới đường cong (AUC) của losartan và của chất chuyển hóa có hoạt tính cao hơn, tương ứng, gấp 5 lần và 2 lần so với ở người bệnh có gan bình thường.

Các số liệu an toàn tiền lâm sàng

Khả năng gây độc hại của kali losartan được đánh giá qua một loạt các nghiên cứu về độc tính lặp lại liều uống tối đa ba tháng ở khỉ và lên đến một năm ở chuột cống và chó. Kết quả đó cho thấy không có độc tính khi sử dụng ở cấp liều điều trị. Losartan kali đã không cho thấy độc tính gây ung thư khi dùng liều tối đa ở mức dung nạp được cho chuột cống và chuột nhắt trong vòng 105 và 92 tuần, tương ứng. Những liều dung nạp ở tối đa mức độ này đưa đến mức phơi nhiễm toàn thân tương ứng của losartan và chất chuyển hóa có hoạt tính đạt được trên người khi dùng liều 50 mg losartanso với khoảng 270 và 150 lần ở chuột cống và 45 và 27 lần ở chuột nhắt.

Không có bằng chứng vể độc tính gen trực tiếp trong các nghiên cứu tiến hành vớí kali losartan hoặc chất chuyển hóa chính có hoạt tính của nó (E-3174).

Khả năng sinh sản và năng suất sinh sản không bị ảnh hưởng trong các nghiên cứu với chuột cống đực và cái khi được uống liều kali losartanlên đến khoảng 150 và 300 mg/ngày/kg, tương ứng. Những liều lượng này cho thấy mức phơi nhiễm toàn thân của losartan và chất chuyển hóa có hoạt tính của nó đạt được khoảng 150/125 lần ở chuột cống đực và gấp 300/170 lần ở chuột cống cái so với liều điểu trị hàng ngày được đề nghị ở người.

Losartan kali cho thấy có các biểu hiện của phản ứng phụ độc hại trên bào thaỉ chuột cống và chuột mới sinh. Các biểu hiệu này bao gồm giảm thể trọng, tỷ lệ tử vong và/hoặc độc tính thận. Ngoài ra, nồng độ losartan và chất chuyển hóa có hoạt tính của nó trong sữa chuột cống cùng đạt ở mức độ cao. Dựa trên các đánh giá về mặt dược động học, những phát hiện này cho thấy có nguyên do phơi nhiễm thuốc ở thời điểm cuối của thai kỳ và trong thời gian cho con bú.

Chỉ định

  • Điều trị tăng huyết áp : Có thể dùng đơn độc hoặc phối hợp với các thuốc chống tăng huyết áp khác (thí dụ thuốc lợi tiểu thiazid). Nên dùng losartan cho người bệnh không dung nạp được các chất ức chế ACE.
  • Losartan đang được thử nghiệm trong điều trị suy tim. Đây là lợi điểm lớn của các loại đối kháng thụ thể angiotensin, nên cũng có thể dùng điều trị suy tim giống như các chỉ định của thuốc ức chế ACE.

Savi Losartan

Liều lượng và cách dùng 

Thuốc này chỉ dùng theo sự kê đơn của bác sĩ

Cách dùng : Thuốc dùng đường uống. Có thể uống losartan khi đói hay no

Liều lượng : Liều dùng tùy thuộc từng người bệnh và phải điều chỉnh theo đáp ứng huyết áp.

  • Liều khởi đầu của losartan thường dùng cho người lớn là 50 mg mỗi ngày; có thể dùng liều khởi đầu thấp hơn (thí dụ 25 mg mỗi ngày) cho người bệnh có khả năng mất dịch trong lòng mạch, kể cả người đang dùng thuốc lợi tiểu, hoặc suy gan.
  • Liều duy trì thông thường là 25 -100 mg, uống một lần hoặc chia làm 2 lần mỗi ngày. Không cẩn phải thay đổi liều cho người bệnh cao tuổi hoặc người suy thận, kể cả người đang thẩm phân máu.

Nói chung, nếu không kiểm soát được huyết áp với liều đã dùng, thì cách 1 – 2 tháng một lần phải điều chỉnh liều lượng thuốc chống tăng huyết áp.

Nếu dùng losartan đơn độc mà không kiểm soát được huyết áp, có thể thêm thuốc lợi tiểu liều thấp.

Hydrociorothiazid chứng tỏ có tác dụng cộng lực. Có thể dùng losartan cùng với các thuốc chống tăng huyết áp khác. Không được phối hợp losartan với các thuốc lợi tiểu giữ kali, do nguy cơ tăng kali huyết.

Chống chỉ định

Quá mẫn với các thành phần cùa thuốc.

Thận trọng khi dùng thuốc

  • Cần phải giám sát đặc biệt và/hoặc giảm liều ở người bệnh mất nước, điều trị bằng thuốc lợi tiểu và người bệnh có những yếu tố khác dễ dẫn đến hạ huyết áp.
  • Người bệnh hẹp động mạch thận hai bên hoặc một bên, người chỉ còn một thận cũng có nguy cơ cao mắc tác dụng không mong muốn (tăng creatinin và urê huyết) và cần được giám sát chặt chẽ trong điều trị.
  • Người bệnh suy gan phải dùng liều thấp hơn.

Tương tác với các thuốc khác, các dạng tương tác khác

  • Losartan không ảnh hưởng đến dược động học của digoxin uống hoặc tiêm tĩnh mạch.
  • Uống losartan cùng với cimetidin làm tăng diện tích dưới đường cong (AUC) của losartan khoảng 18%, nhưng không ảnh hưởng đến dược động học của chất chuyển hóa có hoạt tính của losartan.
  • Uống losartan cùng với phenobarbital làm giảm khoảng 20% AUC của losartan và của chất chuyển hóa có hoạt tính.
  • Không có tương tác dược động học giữa losartan và hydroclorothiazid.

Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc

Do thuốc có các tác dụng phụ như gây choáng váng, hạ huyết áp, nên phải rất thận trọng khi dùng losartan cho người lái xe và vận hành máy móc.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai

Dùng các thuốc tác dụng trực tiếp lên hệ thống renin – angiotensin trong ba tháng giữa và ba tháng cuối của thai kỳ có thể gây ít nước ối, hạ huyết áp, vô niệu, thiểu niệu, biến dạng sọ mặt và tử vong ở trẻ sơ sinh. Mặc dù, việc chỉ dùng thuốc ở ba tháng đầu của thai kỳ chưa thấy có liên quan đến nguy cơ cho thai nhi, nhưng dù sao khi phát hiện có thai, phải ngừng losartan càng sớm càng tốt.

Thời kỳ cho con bú

Không biết losartan có tiết vào sữa mẹ hay không, nhưng có những lượng đáng kể losartan và chất chuyển hóa có hoạt tính của thuốc trong sữa của chuột cống. Do tiềm năng có hại cho trẻ nhỏ đang bú mẹ, phải quyết định ngừng cho con bú hoặc ngừng thuốc, có tính đến tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc

Tác dụng không mong muốn của thuốc (ADR)

Phần lớn các tác dụng không mong muốn đều nhẹ và mất dần với thời gian.

Thường gặp, ADR > 1/100 Tim mạch: Hạ huyết áp.

Thần kinh trung ương: Mất ngủ, choáng váng.

Nội tiết – chuyển hóa: Tăng kali huyết.

Tiêu hóa: Tiêu chảy, khó tiêu.

Huyết học: Hạ nhẹ hemoglobin và hematocrit.

Thần kính cơ – xương: Đau lưng, đau chân, đau cơ.

Thận: Hạ acid uric huyết (khi dùng liều cao).

Hô hấp: Ho (ít hơn khi dùng các chất ức chế ACE), sung huyết mũi, viêm xoang.

Thuốc Savi Losartan

Ít gặp, 1/1000 < ADR <1/100

Tim mạch: Hạ huyết áp thế đứng, đau ngực, blốc A – V độ II, trống ngực, nhịp chậm xoang, nhịp tim nhanh, phù mặt, đỏ mặt.

Thần kinh trung ương: Lo âu, mất điều hoà, lú lẫn, trầm cảm, đau nửa đầu, đau đầu, rối loạn giấc ngủ, sốt, chóng mặt.

Da: Rụng tóc, viêm da, da khô, ban đỏ, nhạy cảm ánh sáng, ngứa, mày đay, vết bầm, ngoại ban.

Nội tiết-chuyển hóa: Bệnh gút.

Tiêu hóa: Chán ăn, táo bón, đầy hơi,nôn, mất vị giác, viêm dạ dày.

Sinh dục – tiết niệu: Bất lực, giảm tình dục, đái nhiều, đái đêm.

Gan: Tăng nhẹ các thử nghiệm về chức năng gan và tăng nhẹ bilirubin.

Thần kinh cơ xương: Dị cảm, run, dau xương, yếu cơ, phù khớp, đau xơ cơ.

Mắt: Nhìn mờ, viêm kết mạc, giảm thị lực, nóng rát và nhức mắt.

Tai: Ù tai.

Thận: Nhiễm khuẩn đường niệu, tăng nhẹ creatinin hoặc urê.

Hô hấp: Khó thở, viêm phế quản, chảy máu cam, viêm mũi, sung huyết đường thở, khó chịu ở họng.

Các tác dụng khác: Toát mồ hôi.

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Các tác dụng không mong muốn hiếm xảy ra, thường nhẹ, không cần xử trí gì đặc biệt.

Quá liều và xử trí

Dữ liệu về quá liều ở người còn hạn chế. Biểu hiện về quá liều có thể hay gặp nhất có lẽ là hạ huyết áp và nhịp tim nhanh; cũng có thể gặp nhịp tim chậm do kích thích thần kinh đối giao cảm (dây thần kinh phế vị). Nếu hạ huyết áp triệu chứng xảy ra, phải điều trị hỗ trợ. Cả losartan và chất chuyển hóa có hoạt tính đều không thể loại bỏ được bằng thẩm phân máu.

Nhà sản xuất

CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM SAVI

Đóng gói: Vỉ 10 viên – Hộp 3 vỉ.

Bảo quản: Bảo quản ở nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C. Tránh ánh sáng.

Tiêu chuẩn áp dụng: Tiêu chuẩn cơ sở.

Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Để xa tầm tay của trẻ em

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng

Nếu cần thêm thông tín, xin hỏi ý kiến Bác sĩ

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “SaVi Losartan 100”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *