Enter your keyword

REUMOKAM

100,000

In stock N/A .

Mô tả

REUMOKAM
Rate this post

Nhà thuốc Ngọc Anh xin giới thiệu đến quý khách sản phẩm thuốc Reumokam có tác dụng điều trị viêm khớp dạng thấp, viêm xương khớp, viêm xương khớp biến dạng, viêm đốt sống dạng thấp (bệnh Bechterew) và các bệnh viêm và thoái hóa khớp khác đi kèm với triệu chứng đau.. Dưới đây là các thông tin chi tiết về sản phẩm này.

Thuốc Reumokam giá bao nhiêu? mua ở đâu?

Thuốc Reumokam

Hình ảnh: Thuốc Reumokam

Thuốc Reumokam giá 100.000 đồng/hộp bán tại nhà thuốc Ngọc Anh, chúng tôi giao hàng toàn quốc, tư vấn miễn phí 098 572 9595.

Tham khảo một số thuốc tương tự

Thuốc Hawoncoxicam

Thuốc meloxicam

Thuốc Mobimed 7.5

THÀNH PHẦN

Mỗi ml thành phẩm chứa

Meloxicam……………………..10 mg

Tá dược:

  • N-methylglucamine
  • Glycine
  • Poloxamer 188
  • Glycofurol
  • Natri Chloride
  • Natri hydroxide 0,1M
  • Nước cất pha tiêm.

[MÔ TẢ] Dung dịch trong, màu vàng hoặc vàng-xanh.

DƯỢC LỰC

Nhóm trị liệu: Thuốc kháng viêm non-steroid, họ oxicams

MÃ ATC: M01AC06

Meloxicam là thuốc kháng viêm non-steroid thuộc họ oxicam, với đặc tính kháng viêm, giảm đau, ha sốt. Hoạt tinh kháng viêm của meloxicam dược chứng minh trong mô hình kinh điển của viêm. Cũng như các NSAIDS khác, cơ chế hoat động chính xác của thuốc vin chưa được biết hết. Mặc dù vậy, có it nhất một cơ chế hoạt động chung của tất cả các NSAIDS (bao gồm cả Meloxicam) được biết lá ức chế sự tổng hợp prostaglandins, là chất trung gian của quá trình viêm.

Cơ chế hoạt động của thuốc là ức chế có lựa chọn cyclooxygenase-2 (COX-2), kết quả là ức chế sinh tổng hợp prostaglandin, một chất trung gian của quá trình viêm. Do thuốc có ái lực thấp với cyclooxygenase-1, sử dụng thuốc ở liều trị liệu không ảnh hưởng tới sinh tổng hợp prostaglandin của tế bào bảo vệ trên đường tiêu hóa và thận, và không ức chế hoạt động chức năng của tiểu cầu.

DƯỢC ĐỘNG HỌC

Thuốc được hấp thu nhanh chóng và hoàn toàn sau khi tiêm bắp. Nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được trong 1 giờ sau khi dùng thuốc. Nồng độ thuốc trong huyết tương phụ thuộc vào liều, với liều khuyên cáo trong khoảng 5- 15mg/ngày. Nồng độ ở trạng thái ổn định đạt được ở ngày thứ 3 tới ngày thứ 5 sau khi trị liệu bắt đầu. Thuốc liên kết với protein huyết tương với tỷ lệ trên 99%. Thuốc cũng trải qua chuyển hóa sinh học trong gan, chủ yếu bởi quá trình oxy hóa với sự hình thành của 4 chất chuyển hóa không hoạt tính. Enzyme CYP2C9, CYP3A4 và peroxidase đóng vai trò chủ yếu trong quá trình chuyển hóa của mcloxicam. Thể tích phân bố của thuốc thấp-trung bình 11 lít, độ thanh thải huyết tương là 8ml/phút. Nửa đời bán thải khoảng 20 giờ, cho phép dùng thuốc 1 lần mỗi ngày. Thuốc được thải trừ khỏi cơ thế bằng đường tiểu và phân theo tỷ lệ bằng nhau; 5% của liều hàng ngày được thải trừ ở dạng không đổi trong phân. Thuốc khuếch tán tốt vào dịch khớp, nồng độ trong dịch khớp đạt khoảng 50% nồng độ trong máu.

Ở người cao tuổi quan sát thấy giảm đáng kể độ thanh thải huyết tương (đặc biệt ở phụ nữ)

Suy gan không ảnh hưởng đáng kể đến dược động học của thuốc.

THUỐC REUMOKAM CÓ TÁC DỤNG GÌ?

REUMOKAM được chỉ định cho người lớn và thanh thiếu niên từ 16 tuổi trở lên trong các trường hợp:

Viêm khớp dạng thấp, viêm xương khớp, viêm xương khớp biến dạng, viêm đốt sống dạng thấp (bệnh Bechterew) và các bệnh viêm và thoái hóa khớp khác đi kèm với triệu chứng đau.

LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG

Thuốc được chỉ định cho người lớn và thanh thiếu niên trên từ 16 tuổi trở lên với liều 0,75-1,5ml (7,5 -15mg Meloxicam), một lần mỗi ngày bằng đường tiêm bắp sâu. Chế dộ liều được thiết lập trên từng bệnh nhân trên cơ sở xem xét mức độ của viêm và triệu chứng đau. Liều hàng ngày tối đa là 15mg.

Có thể sử dụng Reumokam trong 3-5 ngày đầu của đợt trị liệu, sau đó bệnh nhân phải chuyên sang Meloxicam dạng uống. Bệnh nhân có nguy cơ gặp tác dụng phụ cao nên bắt đầu trị liệu từ liều 7,5mg. Bệnh nhân xo gan ở trạng thái lâm sàng ổn định, suy thận không đáng kể hoặc trung bình (độ thanh thải Creatinine trên 25ml/phút) không yêu cầu điều chỉnh liều.

Bệnh nhân suy thận nặng phải lọc thận, liều tối đa hàng ngày là 7,5mg.

Trong trường hợp trị liệu kết hợp với dạng bào chế khác của Meloxicam (viên nén, viên nang, hỗn dịch uống, viên đặt trực tràng), tổng liều meloxicam mỗi ngày không được quá 15mg.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Mẫn cảm với meloxicam và/hoặc các tá dược của chế phẩm, người có tiền sử dị ứng với aspirin hoặc các thuốc chống viêm không Steroid khác. Không dùng Meloxicam cho những người có triệu chứng hen phế quản, polyp mũi, phù mạch thần kinh hoặc bị phù Quincke, mày đay sau khi dùng aspirin hoặc các thuốc chống viêm không Steroid khác.

Loét dạ dày-tá tràng tiến triển.

Chảy máu dạ dày, chảy máu não.

Suy gan nặng và suy thận nặng không lọc máu.

Không dùng đồng thời với thuốc kháng đông (vì có nguy cơ có khối máu tụ ở nơi tiêm bắp).

Phu nữ có thai, phu nữ đang cho con bú.

Trẻ em dưới 16 tuổi.

THẬN TRỌNG

Không dùng thuốc theo đường tĩnh mạch.

Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân bị các bệnh đường tiêu hóa và bệnh nhân đang sử dụng trị liệu chống đông. Trong trường hợp xuất hiện loét da dày hoặc xuất huyết đường tiêu hóa thì phải ngừng sử dụng thuốc.

Sử dụng thuốc thận trọng ở bệnh nhân trên 70 tuổi và bệnh nhân bị các bệnh tim mạch sau đây: tăng huyết áp, bệnh tim mạch vành, tình trạng sau nhồi máu cơ tim, suy tim sung huyết, tình trang sau đột quỵ, bệnh mạch máu não, sơ vữa động mạch tiến triển, và bệnh nhân rối loạn chức năng gan do xơ gan, Suy giảm chức năng thận và suy thận, bệnh nhân hen phế quản, người sức khỏe yếu. Khi thấy có sự sai lệch đều đặn từ các chỉ số chức năng gan bình thường nên ngừng sử dụng mcloxicam và giám sát việc thực hiện kiểm tra phòng thí nghiệm.

Các thuốc chống vital non-steroid (NSAIDS) ức chế sự tổng hợp prostaglandins thận liên quan tới việc duy trì lượng máu qua thận đó là lý do bệnh nhân bị giảm đông máu qua thận hoặc giảm lượng máu tuần hoàn, khi sử dụng NSAIDS sẽ có nguy cơ phát triển suy thận mát bù. Trong hiếm một số trường hợp, thuốc thuộc nhóm này có thể là nguyên nhân gây viêm thận kê, viêm cầu thận, hoại tử tủy thận, hoặc hội chứng thận hư.

Nên xem xét tới khả năng tác dụng tiêu cực của NSAlDs trên thận khi kê đơn meloxicam cho bệnh nhân mắt nước, suy tim sung huyết, xơ gan, hội chứng thận hư, suy thận nặng cũng như bệnh nhân đang dùng thuốc lợi tiểu, bệnh nhân trải qua phẫu thuật can thiệp dẫn tới giảm dung lượng máu. Chức năng thận và đường tiểu nên được kiểm soát ở bệnh nhân trên khi bắt đầu trị liệu với meloxicam.

Nên tránh lái xe và/hoặc vận hành máy móc trong trường hợp xuất hiện các tác dụng phụ liên quan tới hệ thống thần kinh trung ương (buồn ngủ, chóng mặt v.v…) và rối loạn thị lực.

SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

Phụ nữ có thai: Không sử dụng

Phụ nữ cho con bú: Ngừng cho con bú trong suốt quá trình sử dụng [SỬ DỤNG THUỐC KHI  LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC]

Nên tránh lái xe và/hoặc vận hành máy móc trong trường hợp xuất hiện các tác dụng phụ liên quan tới hệ thống thần kinh trung ương (buồn ngủ, chóng mặt v.v… ) và rối loạn thi lực

TƯƠNG TÁC THUỐC

Dữ liệu liên quan tới khả năng tương thích dược phẩm của meloxicam không có sẵn, vì vậy không khuyến cáo trộn meloxicam tiêm với các thuốc khác trong cùng một bơm tiêm.

Sử dụng đồng thời meloxicam và các NSAIDs khác làm tăng nguy cơ của tổn thương, loét-ăn mòn và xuất huyết đường tiêu hóa.

Nên tránh sử dụng đồng thời meloxicam với thuốc chống đồng, thuốc làm tan huyết khối và chóng kết tập vì tăng nguy cơ xuất huyết.

Sử dụng đồng thời meloxicam với thuốc lợi tiểu làm tăng nguy cơ suy thận cấp tiến triển ở bệnh nhân bị mắt nước, đó là lý do tại sao bệnh nhân dùng meloxicam cùng thuốc lợi tiểu nên uống đủ nước. Trường hợp cần kết hợp, bệnh nhân nên kiểm tra chức năng thận trước khi bắt đầu trị liệu meloxicam.

Meloxicam có thể gây giữ nước, muối kali và natri, dẫn đến làm tăng nguy cơ của suy tim và tiến triển cao huyét áp ở bệnh nhân nhạy cảm.

Meloxicam làm giảm tác dụng của thuốc đối kháng thụ thể beta-adrenergic hoặc thụ thể beta giao cảm, thuốc ức chế enzyme chuyên dạng angiotensin, thuốc giãn mạch, thuốc lợi tiểu, thuốc lợi tiểu muối và vòng tránh thai trong tử cung.

Meloxicam có thể làm tăng độc tính trên hệ thống huyết học của methotrexate, đó là lý do tại sao phải yêu cầu kiểm soát máu ngoại biên trên lâm sàng trong suốt thời gian sử dụng đồng thời 2 thuốc trên. Meloxicam làm tăng độc tính trên thận của cyclosporine, đó là lý do tại sao nên kiểm soát chức năng thận trong suốt quá trình sử dụng kết hợp.

Sử dụng đồng thời meloxicam vì thuốc chứa lithi gây tăng nồng độ lithi trong máu Cholestyramine làm tăng nhanh sự thanh thải của meloxicam.

TÁC DỤNG PHỤ

Cùng với các tác dụng cần thiết, thuốc có thể gây ra các tác dụng không mong muốn sau:

Đường tiêu hóa: Khó tiêu, nôn, buồn nôn, đau bụng, táo bón, đầy hơi, tiêu chảy; hiếm: viêm thực quản, vital miệng, ợ hơi, tổn thương, loét-ăn mòn đường tiêu hóa, xuất huyết đường tiêu hóa có triệu chứng rõ ràng hoặc xuất huyết tiêu hóa bị che khuấn (ẩn), thay đổi chức năng gan thoáng qua (tăng transaminase, bilirubin); các tác dụng phụ xuất hiện với tần xuất tới 0,1% như thủng ruột, vital đại tràng, vital dạ dày.

Hệ thống tạo máu: Hiếm- thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.

Hệ thần kinh ngoại biên và trung ương: đau đầu, hiếm- chóng mặt, ù tai và buồn ngủ, một vài cá biệt bị tâm trạng thay đổi, mất phương hướng.

Hệ tim mạch: Phù, hiếm-tăng áp lực động mạch, nhịp tim nhanh, đánh trống ngực, đỏ bừng mặt

Hệ tiết niệu: Hiếm thay đổi chỉ số chức năng thận trên lâm sàng (tăng Creatinin  máu và/hoặc nồng độ urê), cá biệt- suy thận cấp, viêm thận kẽ, viêm cầu thận, hoại tử nhú thân, hội chứng thận hư.

Phản ứng dị ứng: cá biệt-phù mach, phản ứng mẫn cảm tức thời (bao gồm cả phản ứng phản vệ và sốc phản vệ).

Các tác dụng phụ khác: Vital kết mạc, rối loạn thị lực (nhln mờ).

Thông báo cho bác sỹ những tác dụng phụ gặp phải khi sử dụng thuốc

QUÁ LIỀU

Không có sẵn kinh nghiêm về quá liều trên lâm sàng. Có thể các tác dụng phụ tăng cao.

Điều trị: Ngừng sử dụng thuốc, điều trị triệu chứng

Không có thuốc giải đặc hiệu.

NHÀ SẢN XUẤT

FARMAKJSC

BẢO QUẢN: Bảo quản thuốc dưới 30°c, nơi khô mát, tránh ánh sáng.

Để xa tầm với trẻ em

ĐÓNG GÓI: Hộp 5 ống X  1,5ml

HẠN DÙNG: 24 tháng kề tử ngày sản xuất

Không dùng thuốc quá hạn sử dụng

TIÊU CHUẨN: Nhà sản xuất.

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “REUMOKAM”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *