Enter your keyword

Partinol

Còn hàng N/A .
215 05/05/2018 10:18:50

Mô tả

Partinol
5 (100%) 1 vote

Công thức:

Mỗi viên PARTINOL chứa:

Acetaminophen               500 mg

Loratadin                         5 mg

Dextromethorphan HBr  15 mg

Tá dược: Lactose, Avicel, Tinh bột bắp ngô, PVP, Aerosil, DỆT, Magnesi stearat, Talc, Titan dioxyd, HPMC, PEG, Màu Tartrazin, Màu xanh blue

PARTINOL CẢM CÚM

hình ảnh thuốc PARTINOL CẢM CÚM

Thuốc Partinol cảm cúm GIÁ BAO NHIÊU?

Thuốc Partinol cảm cúm có giá 

Thuốc Partinol cảm cúm mua ở đâu?

Thuốc Partinol cảm cúm bán tại nhà thuốc Ngọc Anh

Trình bày:

Vỉ 10 viên, hộp 3 vỉ, hộp 5 vỉ, hộp 10 vỉ

Chai 100 viên, Chai 200 viên, Chai 250 viên và Chai 500 viên

Dược động học :

Acetaminophen :

Hấp thu: Được hấp thu nhanh chóng và hầu như hoàn toàn qua đường tiêu hoá. Thức ăn có thể làm viên nén giải phóng kéo dài Acetaminophen chậm được hấp thu một phần và thức ăn giàu carbon hydrat làm giảm tỷ lệ hấp thu của Acetaminophen. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt trong vòng 30 đến 60 phút sau khi uống với liều điều trị.

Phân bố : Phân bố nhanh và đồng đều trong phần lớn các mô của cơ thể. Khoảng 25% Acetaminophen trong máu kết hợp với protein huyết tương. Thải trừ : Thời gian bán hủy trong máu là 1,25 – 3 giờ, Có thể kéo dài với liều gây độc hoặc ở người bệnh có thương tổn gan.

Dextromethorphan :

Dextromethorphan được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa và có tác dụng trong vòng 15 – 30 phút sau khi uống, kéo dài khoảng 6 – 8 giờ. Thuốc được chuyển hóa ở gan và bài tiết qua nước tiểu dưới dạng không đổi và các chất chuyển hóa demethyl, trong số đó có dextromethorphan cũng Có tác dụng giảm ho nhẹ.

Loratadin :

Loratadin hấp thu nhanh sau khi uống. Nồng độ đỉnh trong huyết tương trung bình của Loratadin và chất chuyển hoá có hoạt tính của nó (descartDethoxyloratadin) tương ứng là 1,5 và 3,7 giờ. 97% Loratadin liên kết với protein huyết tương. Nửa đời của Loratadin là 17 giờ và của descarboethoxyloratadin là 19 giờ. Nửa đời của thuốc biến đổi nhiều giữa các cá thể, không bị ảnh hưởng bởi urê máu, tăng lên ở người cao tuổi và người xơ gan.

Độ thanh thải của thuốc là 57 – 142 m/phút/kg và không bị ảnh hưởng bởi urê mẩu nhưng giảm ở người bệnh xơ gan. Thể tích phân bố của thuốc là 80 – 120 lít/kg. Loratadin chuyển hóa nhiều khi qua gan lần đầu bởi hệ thống enzyme microSom cytochrom P450; Loratadin chủ yếu chuyển hoá thành descarboethoxyloratadin, là chất chuyển hoá CỔ tác dụng dược lý. Khoảng 80% tổng liều của Loratadin bài tiết ra nước tiểu và phân ngang nhau, dưới dạng chất chuyến hoả, trong vòng 10 ngày, Sau khi uống Loratadin, tác dụng kháng histamin của thuốc xuất hiện trong vòng 1 – 4 giờ, đạt tối đa sau 8 – 12 giờ, và kéo dài hơn 24 giờ. Nồng độ của Loratadin và descarboethoxyloratadin đạt trạng thái ổn định ở phần lớn người bệnh vào khoảng ngày thứ năm dùng thuốc

Dược lực học:

Acetaminophen (acetaminophen hay N -acetyl-p –ămi-nophenol) là chất chuyển hóa có hoạt tính của phanacetin, là thuốc giảm đau hạ sốt hữu hiệu có thể thay thế aspirin; tuy vậy, khác với aspirin, Acetaminophen không có hiệu quả điều trị viêm. Với liều ngang nhau tỉnh theo gam, Acetaminophen Có tác dụng giảm đau và hạ sốt tương tự aspirin. Acetaminophen làm giảm thân nhiệt ở người bệnh sốt, nhưng hiếm khi làm giảm thân nhiệt ở người bình thường. Thuốc tác dụng lên vùng dưới đổi gây hạ nhiệt, toả nhiệt tăng do giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên. Dextromethorphan là dẫn xuất của morphin có tác dụng chống họ. Nó kiểm soát co thắt do ho bằng cách ức chế trung tâm họ ở hành tủy. Dextromethorphan HBr là một thuốc ho mạnh không có tác động gây buồn ngủ, tác động trung tâm làm tăng ngưỡng gây ho và được dùng để giảm ho hiệu quả mà không gây lệ thuộc thuốc.

Loratadin :

Loratadin là thuốc kháng histamin 3 vòng có tác dụng kéo dài đối kháng chọn lọc trên thụ thể H1 ngoại biên và không có tác dụng làm dịu trên thần kinh trung ương. Loratadin thuộc nhóm thuốc đối kháng thụ thể H1 thế hệ thứ hai (không an thần).

Loratadin C, tác dụng làm nhẹ bớt triệu chứng của viêm mũi và viêm kết mạc dị ứng do giải phóng histamin. Loratadin Còn cả tác dụng chống ngừa và nỗi mày đay liên quan đến histamin. Tuy nhiên, Loratadin không có tác dụng bảo vệ hoặc trợ giúp lâm sàng đối với trường hợp giải phóng histamin nặng như choáng phản vệ. Trong trường hợp đó, điều trị chủ yếu là dùng adrenalin và Corticosteroid. Thuốc kháng histamin không có vai trò trong điều trị hen.

Những thuốc đối kháng H1 thế hệ thứ hai (không an thần) như : Terfenadin, astemizol, loratadin, không phân bố vào não, khi dùng thuốc với liều thông thường. Do đó, loratadin không có tác dụng an thần, ngược với các tác dụng an thần của các thuốc kháng histamin thế hệ thứ nhất.

Để điều trị viêm mũi dị ứng và mày đay, Loratadin có tác dụng nhanh hơn astemizol và có tác dụng như azatadin, cetirizin, chlopheniramin, clemastin, terfenadin và meguitazin. Loratadin có tần suất tác dụng phụ, đặc biệt đối với thần kinh trung ương, thấp hơn những thuốc kháng histamin thuộc thế hệ thứ hai khác. Vì vậy, Loratadin dùng ngày một lần, tác dụng nhanh, đặc biệt không có tác dụng an thần, là thuốc lựa chọn đầu tiên để điều trị viêm mũi dị ứng hoặc mày đay dị ứng. Những thuốc kháng histamin không có tác dụng chữa nguyên nhân mà chỉ trợ giúp làm giảm nhẹ bớt triệu chứng. Bệnh viêm mũi dị ứng có thể là bệnh mạn tính và tái diễn; để điều trị thành công thường phải dùng các thuốc kháng histamin lâu dài và ngắt quãng, và sử dụng thêm những thuốc khác như glucoCorticoid dùng theo đường hít, và dùng kéo dài.

Có thể kết hợp Loratadin với pseudoephedrin hydroclorid để làm nhẹ bớt triệu chứng ngạt mũi trong điều trị viêm mũi dị ứng có kèm ngạt mũi

Chỉ định:

Các triệu chứng cảm cúm bao gồm : ho, sốt, nhức đầu, đau nhức bắp thịt, xương khớp, nghẹt mũi, chảy nước mũi, chảy nước mắt, viêm mũi dị ứng

Chống chỉ định:

Quá mẫn cảm với các thành phần của thuốc. Người bệnh nhiều lần thiếu máu hoặc có bệnh gan. Người bệnh thiếu hụt glucose – 6 – phosphat dehydrogenase Người bệnh bị tổn thương thận nặng

Trẻ < 6 tuổi

Liều lượng và cách dùng:

Dùng 2 lần trong ngày. Người lớn và trẻ trên 12 tuổi: 1 viên/lần.

Suy gan hoặc suy thận:1 viên/ngày hoặc uống cách ngày.

Tác dụng phụ:

Acetaminophen :

Ban đỏ hoặc mày đay. Trong một số ít trường hợp riêng lẻ, Acetaminophen đã gây giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu và giảm toàn thể huyết cầu

Loratadin :

Loạn nhịp thất nặng đã xảy ra khi điều trị với một số thuốc kháng thụ thể histamin H1 thế hệ 2. Điều đó không xuất hiện khi điều trị bằng laratadin.

Khi sử dụng loratadin với liều lớn hơn 10 mg hàng ngày, những tác dụng phụ sau đây có thể xảy ra :

Thường gặp:

  • Thần kinh: Đau đầu.
  • Tiêu hóa: Khô miệng.

It găp :

  • Thần kinh : Chóng mặt.
  • Hô hấp: Khở mũi và hắt hơi.
  • Khác : Viêm kết mạc

Hiếm gặp:

  • Thần kinh: Trầm cảm.
  • Tim mạch: Tim đập nhanh, loạn nhịp nhanh trên thất, đánh trống ngực.
  • Tiêu hoá : Buồn nôn.
  • Chuyển hóa :Chức năng gan bất bình thường, kinh nguyệt không đều.
  • Khác : Ngoại ban, nổi mày đay, và choáng phản vệ

Dextromethorphan HBr :

Thường gặp, ADR < 1/100

  • Toàn thân: Mệt mỏi, chóng mặt
  • Tuần hoàn: Nhịp tim nhanh
  • Tiêu hóa: Buồn nôn
  • Da: Đỏ bừng

Ít gặp, ADR < 1/1000 < ADR < 1/100

  • Da: Nổi mề đay

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

  • Da: Ngoại ban.

Thỉnh thoảng thấy buồn ngủ nhẹ, rối loạn tiêu hóa. Hành vi kỳ quặc do ngộ độc, ức chế hệ thần kinh trung ương và suy hô hấp

Có thể xảy ra khi dùng liều quả cao

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Thận trọng và cảnh báo đặc biệt khi sử dụng thuốc:

Bác sĩ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Steven-Jonhson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoài ban mụn mủ toàn thân cấp tỉnh (AGEP). Dùng thận trọng với người bị suy giảm chức năng gan hoặc thận, bị bệnh mạch vành, đau thắt ngực, tiểu đường.. Uống nhiều rượu có thể gây tăng độc tính với gan của Acetaminophen. Nên tránh hoặc hạn chế uống rượu, Không dùng chung với các thuốc có chứa Acetaminophen, Loratadin, Dextromethorphan.HBT Không dùng thuốc lâu quả 7 ngày.

Dùng thận trọng với phụ nữ có thai và cho con bú.

Tương tác thuốc:

Dextromethorphan HBr:

Tránh dùng đồng thời với các thuốc ức chế MAO Dùng đồng thời với các thuốc ức chế thần kinh trung ương có thể tăng cường tác dụng ức chế thần kinh trung ương của những thuốc này hoặc của dextromethorphan Không dùng chung thuốc với rượu, thuốc an thần. Quinidin ức chế cytochrom P450 2D6 có thể làm giảm chuyển hóa của dextromethorphan ở gan, làm tăng nồng độ chất này trong huyết thanh và tăng các tác dụng không mong muốn của dextromethorphan

Acetaminophen :

Uống dài ngày liều cao acetaminophen làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của Coumarin và dẫn chất indandion. Tác dụng này có vẻ ít hoặc không quan trọng về lâm sàng, nên acetaminophen được ưa dùng hơn salicylat khi cần giảm đau nhẹ hoặc hạ sốt cho người bệnh đang dùng Coumarin hoặc dẫn chất indandion. Cần phải chú ý đến khả năng gây hạ sốt nghiêm trọng ở người bệnh cùng đồng thời phenothiazin và liệu pháp hạ nhiệt. Uống rượu quá nhiều và dài ngày có thể làm tăng nguy cơ acetaminophen gây độc cho gan.(gồm phenytoin, barbiturat, carbamazepin) gây cảm ứng enzym Ở micros0m thể gan. Có thể làm tăng tính độc hại gan của acetaminophen do tăng chuyển hóa thuốc thành những chất độc hại với gan. Ngoài ra, dùng đồng thời isoniazid với acetaminophen cũng cỔ thể dẫn đến tăng nguy cơ độc tính với gan, nhưng chưa xác định được cơ chế chính xác của tương tác này. Nguy cơ acetaminophen gây độc tính gan gia tăng đáng kể ở người bệnh uống liều acetaminophen lớn hơn liều khuyên dùng trong khi đang dùng thuốc chống co giật hoặc soniazid. Thường không cần giảm liều ở người bệnh dùng đồng thời hiểu điều trị acetaminophen và thuốc chống co giật, tuy vậy, người bệnh phải hạn chế tự dùng acetaminophen khi đang dùng thuốc chống co giật hoặc isoniazid.

Loratadin :

Điều trị đồng thời loratadin và cimetidin dẫn đến tăng nồng độ loratadin trong huyết tương 60%, do cimetidin ức chế chuyển hóa của loratadin. Điều này không có biểu hiện lâm sàng. Điều trị đồng thời loratadin và ketoconazol dẫn đến tăng nồng độ loratadin trong huyết tương gấp 3 lần, do ức chế CYP3A4. Điều đó không có biểu hiện lâm sàng vì loratadin có chỉ số điều trị rộng. Điều trị đồng thời Joratadin với erythromycin dẫn đến tăng nồng độ loratadin trong huyết tương. AUC (diện tích dưới đường cong của nồng độ theo thời gian) của loratadin, tăng trung bình 40% và AUC của descarboethoxyloratadin tăng trung bình 46% so với điều trị loratadin đơn độc, tâm đã không có thay đổi về khoảng QTc. Về mặt lâm sàng, không có biểu hiện sự thay đổi tính an toàn của loratadin, và không cả thông báo về tác dụng an thần hoặc hiện tượng ngất khi điều trị đồng thời 2 thuốc này

Tác dụng khi vận hành máy móc tàu xe:

Thuốc có thể gây ra chóng mặt nên cẩn thận trọng khi vận hành máy móc tàu xe

Phụ nữ có thai và cho con bú:.

Phụ nữ có thai:

Tính an toàn thuốc chưa được xác lập. Liều cao trong thời gian dài có thể dẫn đến lệ thuộc Dextromethorphan và những rối loạn liên quan đến hơi thở của trẻ. Phụ nữ có thai không dùng thuốc này nếu không có sự quyết định của thầy thuốc và nếu không thật cần thiết.

Phụ nữ cho con bú :

Tính an toàn thuốc chưa được xác lập. Thuốc phân phối vào sữa mẹ như mọi thuốc khác. Có tăng nguy cơ của chất kháng histamin đối với trẻ sơ sinh và sinh non, nên bà mẹ có quyết định là ngừng cho con bú hoặc không dùng thuốc, sau khi cân nhắc kỹ hoặc tham vấn các thầy thuốc

Quá liều và xử trí:

Acetaminophen

Biểu hiện Nhiễm độc acetaminophen Có thể do dùng một liều độc duy nhất, hoặc do uống lặp lại liệu lớn acetaminophen (VÌ dụ, 7,5 – 10 g mỗi ngày, trong 1 2 ngày), hoặc do uống thuốc dài ngày. Hoại tử gan phụ thuộc liều là tác dụng độc cấp tỉnh nghiêm trọng nhất do quá liều và có thể gây tử vong. Buồn nôn, nôn, và đau bụng thường xảy ra trong vòng 2- 3 giờ sau khi uống liều độc của thuốc. Methemoglobin – máu, dẫn đến chứng xanh tím là dấu hiệu đặc trưng nhiễm độc cấp tính dân chất P – aminophenol; một lượng nhỏ sulfhemoglobin cũng có thể được sản sinh. Trẻ em có khuynh hưởng tạo methemoglobin dễ hơn người lớn sau khi uống acetaminophen. Khi bị ngộ độc nặng, ban đầu có thể có kích thích hệ thần kinh trung ương, kích động, và mê sảng. Tiếp theo có thể là ức chế hệ thần kinh trung ương; sững sờ, hạ thân nhiệt, mệt lả; thở nhanh, nông; mạch nhanh, yếu, không đều, huyết áp thấp và suy tuần hoàn. Trụy mạch do giảm oxy huyết tương đối và do tác dụng ức chế trung tâm, tác dụng này chỉ xảy ra với liều rất lớn. Sốc Có thể xảy ra nếu giãn mạch nhiều. Cơn Co giật ngạt thở gây tử vong có thể xảy ra. Thường hôn mê xảy ra trước khi chết đột ngột hoặc sau vài ngày hôn mê. Dấu hiệu lâm sàng thương tổn gan trở nên rõ rệt trong vòng 2 đến 4 ngày sau khi uống liều độc, Aminotransferase huyết tương tăng (đôi khi tăng rất cao) và nồng độ bilirubin trong huyết tương cũng có thể tăng, thêm nữa, khi thương tổn gan lan rộng, thời gian prothrombin kéo dài. Có thể 10% người bệnh bị ngộ độc không được điều trị đặc hiệu đã có thương tổn gan nghiêm trọng trong số đó 10% đến 20% cuối cùng chết vì suy gan. Suy thận cấp cũng xảy ra ở một số người bệnh. Sinh thiết gan phát hiện hoại tử trung tâm tiểu thùy trừ vùng quanh tĩnh mạch cửa. Ở những trường hợp không tử vong, thương tổn gan phục hồi sau nhiều tuần hoặc Điều trị Chẩn đoán sớm rất quan trọng trong điều trị quá liều acetaminophen. Có những phương pháp xác định nhanh nồng độ thuốc trong huyết tương.điều trị trong khi chờ kết quả xét nghiệm nếu bệnh sử gợi ý là quá liều năng. Khi nhiễm độc nặng, điều quan trong là phải điều trị hỗ trợ tích cực. Cẩn rủa dạ dày trong mọi trường hợp, tốt nhất trong vòng 4 giờ sau khi uống. Liệu pháp giải độc chính là dùng những hợp chất sulfhydryl, Có lẽ tác động một phần do bổ sung dự trữ glutathion ở gan. N-acetylcystein có tác dụng khi uống hoặc tiêm tĩnh mạch. Phải cho thuốc ngay lập tức nếu chưa đến 36 giờ kể từ khi uống acetaminophen. Điều trị với N – acetylcystein có hiệu quả hơn khi cho thuốc trong thời gian dưới 10 giờ sau khi uống acetaminophen. Khi cho uống, hòa loãng dung dịch N – acetylcystein với nước hoặc đồ uống không có rượu để đạt dung dịch 5% và phải uống trong vòng 1 giờ sau khi pha. Cho uống N – acetylcystein với liều đầu tiên là 140 mg/kg, sau đó cho tiếp 17 liều nữa, mỗi liều 70 mg/kg cách nhau 4 giờ một lần. Chấm dứt điều trị nếu xét nghiệm acetaminophen trong huyết tương cho thấy nguy cơ độc hại gan thấp. Tác dụng không mong muốn của N – acetylcystein gồm ban da (gồm cả mày đay, không yêu cầu phải ngừng thuốc), buồn nôn, nôn, la chảy, và phản ứng kiểu phản vệ. Nếu không có N – acetylcystein, Có thể dùng methionin (xem chuyên luận Methionin). Ngoài ra có thể dùng than hoạt và/hoặc thuốc tẩy muối, chúng có khả năng làm giảm hấp thụ acetaminophen

Loratadin :

Ở người lớn, khi uống quá liều loratadin (40 – 180 mg). Có những biểu hiện: buồn ngủ, nhịp tim nhanh, nhức đầu. Điều trị quá liều loratadin thường là điều trị triệu chứng và hỗ trợ, bắt đầu ngay và duy trì chừng nào còn cần thiết. Trường hợp quá liều loratadin cấp, gây nôn bằng siro ipeca để tháo sạch dạ dày ngay. Dùng than hoạt sau khi gây nôn có thể giúp ích để ngăn ngừa hấp thu loratadin. Nếu gây nên không kết quả hoặc chống chỉ định (thí dụ người bệnh bị ngất, Co giật, hoặc thiếu phản xạ nôn), có thể tiến hành rửa dạ dày với dung dịch natri clorid 0,9% và đặt ống nội khí quản để phòng ngừa hít phải dịch dạ dày. Loratadin không bị loại bằng thẩm tách màu

Dextromethorphan HBr :

Triệu chứng: Buồn nôn, nôn, buồn ngủ, nhìn mờ, rung giật nhãn cầu, bí tiểu tiện, trạng thái tệ rễ, ảo giác, mất điều hòa, suy hô | hấp, co giật

Điều trị : Hỗ trợ, dùng naloxon 2 mg tiêm tĩnh mạch, cho dùng nhắc lại nếu cần tới tổng liều 10 mg

Bảo quản: Nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng

Thuốc sản xuất theo TCCS

Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của thầy thuốc

CÔNG TY CỔ PHẦN SX – TM DƯỢC PHẨM ĐÔNG NAM Lộ 2A, Đường 1A – KCN Tân Tạo, P.Tân Tạo A, Q. Bình Tân – TP.HCM

ĐT: (08)3. 7541748, (08)3. 7541749 – FAX: (08)3, 7541750

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Partinol”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *