Enter your keyword

LAPOCE

90,000VNĐ

Còn hàng N/A , .
9 07/10/2018 11:05:10

Mô tả

LAPOCE
Rate this post

Nhà thuốc Ngọc Anh xin giới thiệu đến quý khách sản phẩm thuốc Lapoce có tác dụng điều trị tăng lipoprotein máu nguyên phát: tăng cholesterol máu, tăng lipid máu kết hợp, tăng triglyceride máu, tăng lipid máu loại VI, tăng lipoprotein máu thứ phát: tăng triglyceride máu thứ phát trầm trọng dù đã điều trị bệnh gốc (như là tiểu đường), việc điều trị bằng thuốc khi tình trạng tăng lipoprotein máu không được cải thiện bằng các biện pháp điều trị không dùng thuốc, dưới đây là thông tin chi tiết về sản phẩm này.

Thuốc Lapoce giá bao nhiêu? mua ở đâu?

Thuốc Lapoce giá 90.000 đ/hộp bán tại nhà thuốc Ngọc Anh, chúng tôi giao hàng toàn quốc, tư vấn miễn phí 098 572 9595.

Tham khảo một số thuốc có tác dụng tương tự:

Thuốc atorhasan 20 điều trị Tăng Cholesterol huyết. Tăng lipid huyết phối hợp (hỗn hợp), (tăng lipoprotein huyết nhóm lIa và llb).Tăng triglycerid huyết (nhóm IV).

Thuốc  Eurostat-E bổ trợ cho chế độ dinh dưỡng để làm giảm nồng độ trong máu của cholesterol toàn phần, LDL – cholesterol, apolipoprotein B và triglycorid.

Thuốc Runolax Điều trị kết hợp chế độ ăn để làm giảm sự gia tăng của cholesterol toàn phần, cholesterol gắn với lipoprotein tỉ trọng thấp (LDL-C), apolipoprotein B, triglycerid

 

THÀNH PHẦN

Mỗi viên nén bao phim chứa:

Hoạt chất

Bezafibrate …. 200 mg

Tá dược:

  • Tinh bột ngô
  • Avicel PH 101
  • Primojel
  • Aerosil 200
  • Magnesi stearat
  • Eudragit E-100
  • Bột Talc
  • Titan dioxid
  • Macrogol 6000

DƯỢC LỰC HỌC

Bezafibrate là thuốc hạ lipid máu (Nhóm fibrat)

Bezafibrate là dẫn chất của acid fibric, là thuốc hạ lipid máu Bezafibrate ức chế sinh tổng hợp cholesterol ở gan, tác dụng chính là giảm lipoprotein tỷ trọng rất thấp và lipoprotein tỷ trọng thấp (VLDL và LDL) là làm tăng liporotein tỷ trọng cao (HDL). Do đó thuốc cải thiện một cách đáng kể phân bố cholesterol trong huyết tương Bezafibrate có khả năng làm hạ cholesterol máu và triglycerid máu nên được dùng đẻ điều trị tăng lipid máu typ IIa. lIb, III, IV vồ V kèm theo chế độ ăn rất hạn chế mỡ

 

DƯỢC ĐỘNG HỌC

Hấp thu: Bezafibrate được hấp thu ở đường tiêu hoá khi uống trong bữa ăn, nhưng sự hấp thu sẽ kém khi đói và bị giảm đi rất nhiều nếu uống sau khi nhịn đói qua đêm Nồng độ đỉnh huyết tương đạt được trong vòng 2 đến 4 giờ sau khi uống.

Phân bố: Trên 95% thuốc liên kêt với protein huyết tương, gần như duy nhất với albumin. Thể tích phân bố 0.2l/kg. Thuốc được tập trung ở gan, thận và ruột.

Chuyên hoá: Bezafibrate dễ dàng bị thuỷ phân thành chất chuyển hoá có hoạt tính. Bezafibrate chuyển hoá ở gan dưới dạng liên hợp glucuronic.

Thải trừ: khoảng 60 – 90% liều uống thải trừ với nước tiểu và một ít vào phân, chủ yếu dưới dạng liên hợp glucuronic. Thời gian bán thải khoảng 2.1 giờ.

CHỈ ĐỊNH

Tăng lipoprotein máu nguyên phát: tăng cholesterol máu, tăng lipid máu kết hợp, tăng triglyceride máu, tăng lipid máu loại VI. Tăng lipoprotein máu thứ phát: tăng triglyceride máu thứ phát trầm trọng dù đã điều trị bệnh gốc (như là tiểu đường). Việc điều trị bằng thuốc khi tình trạng tăng lipoprotein máu không được cải thiện bằng các biện pháp điều trị không dùng thuốc.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Quá mẫn với thuốc.

Tiền sử nhạy cảm với ánh sáng hay bị phản ứng độc với ánh sang sau khi dùng titrate Suy thận nặng (Creatinin > 60mg/l)

Suy gan nặng.

Phụ nữ có thai hay trong thời kỳ cho con bú.

LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG

Người lớn 1 viên/lần X 2lần/ngày, uống sau bữa ăn

THẬN TRỌNG

Chỉ dùng thuốc khi có giám sát y khoa chặt chẽ

Phải điều chỉnh chế độ dinh dưỡng, nhận dạng & điều tri các yếu tố nguy cơ.

SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

Không dùng cho phụ nữ có thai hay trong thời kỳ cho con bú

TÁC ĐỘNG CỦA THUỐC KHI LÁI XE VÀ SỬ DỤNG MÁY MÓC

Không ảnh hưởng

TƯƠNG TÁC THUỐC

Không sừ dụng đồng thời với perhexiline hay IMAO làm tăng hiệu quả của thuốc kháng đông coumarin. Dùng cách 2 giờ với cholestyramine. Làm tăng tác dụng hạ đường huyết ở bệnh nhân tiểu đường đang dùng insulin hay sulphonyturea .Thuốc làm tăng tác dụng của thuốc chống dđng máu dạng uống, do đó tăng nguy cơ xuất huyết. Bezafibrate tương tác với các thuốc gắn vào acid như chotestyramin. colestipol, và làm giảm hấp thu bezafibrate

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Tác dụng không mong muốn thường gặp nhất là các rối loạn dạ dày ruột như chán ăn. buồn nôn, đau bụng.

Các tác dụng không mong muốn ít gặp hơn bao gồm chóng mặt. mệt mỏi, nổi ban da. ngứa, nhạy cảm với ánh sáng, rụng tóc. thiếu máu. giảm bạch cầu. giảm tiểu cầu Tăng nồng độ aminotransferase huyết thanh, tăng nồng độ creatine phosphokinase Tăng nhẹ nồng dộ creatinine huyết thanh thường gặp trong khi điều trị bằng bezafibrate. Tuy nhiên hiếm khi xảy ra suy thận cấp

Tác dụng không mong muốn trên hệ thần kinh ngoại vi đã được báo cáo

Viêm tụy cấp có thể xảy ra khi dùng bezafibrate.

Suy giảm khả năng tình dục có thể xảy ra khi dùng bezafibrate.

Hiếm khi đau cơ, yếu cơ và chuột rút

Đau đầu tái phát trằn trọng có thể xảy ra khi dùng bezafibrate Cơn đau đầu bắt đầu xuất hiện khoảng 24 giờ sau khi bắt đầu dùng bezafibrate. và tái phát khoảng 1 giờ sau mối liều dùng

QUÁ LIỀU

Quá liều bezafibrate có thể gây suy thận nặng hồi phục được

Điều trị quá liều các thuốc hạ lipid máu thường là điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ Không có thuốc giải độc

NHÀ SẢN XUẤT

EFROZE CHEMICAL INDUSTRIES (PVT.) LTD.

Đóng gói: 10 viên nén bao phim/vỉ X 3 vỉ/hộp

Hạn dùng: 3 năm kể từ ngày sản xuất

Bảo quản: Bảo quản trong bao bì kín. ở nhiệt độ phòng, tránh ánh sang

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của thầy thuốc

Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

Không dùng thuốc quá hạn sử dụng

Để xa tầm với của trẻ em

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “LAPOCE”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *