Enter your keyword

Thuốc ATORVASTATIN 20

In stock N/A .

Mô tả

Thuốc ATORVASTATIN 20
Rate this post

Thành phần:

Mỗi viên nén dài ATORVASTATIN 20 có chứa:

  • Atorvastatin (dưới dạng atorvastatin calcium)…………………………..20 mg
  • Tá dược vừa đủ: Lactose ,Tinh bột mì,Sodium starch glycolat (DST),Povidon, ,agnesi stearate

DẠNG TRÌNH BÀY: Hộp 3 vỉ x 10 nén dài,Hộp 10 vỉ x 10 nén dài

Thuốc ATORVASTATIN 20 có giá bao nhiêu?

Thuốc ATORVASTATIN 20 có giá 210.000 đồng/hộp 10 vỉ

Dược lực học:

  • Atorvastatin là thuốc hạ lipid máu tổng hợp,với các thành phần hoạt chất là Atorvastatin calcium,có tác dụng ức chế cạnh tranh men khử 3-hydroxy-methylglutaryl-coenzym A (HMG-CoA)reductase,làm ngăn cản chuyển HMG-CoA thành mevalonat,tiền chất cholesterol. Atorvastatin làm giảm lipoprotein và cholesterol huyết tương bằng cách ức chế sự tổng hợp cholesterol ở gan và bằng cách tăng số lượng những thụ thể LDL (Lipoprotein tỷ trọng thấp)ở gan trên bề mặt tế bào ,từ đó tăng sự lấy đi và thoái biến LDL.
  • Atorvastatin làm giảm cholesterol LDL mạnh nhất (25%-61%) so với bất cứ thuốc nào dùng đơn độc ,và tỏ ra có triển vọng cho những người bệnh làm giảm cholesterol nhiều,mà hiện nay chỉ đạt được khi phối hợp thuốc. Atorvastatin làm tăng nồng độ cholesterol HDL (lipoprotein tỉ trọng cao) từ 5- 10% và do đó làm hạ LDL\HDL và cholesterol toàn phần \hdl. 10-30% bằng cách làm tăng thanh thải VLDL (lipoprotein tỷ trọng thấp )tồn dư nhờ thụ thể LDL.
  • Trong các nghiên cứu lâm sang,bằng chứng cho thấy statin làm giảm rõ rệt biến cố mạch vành ,mọi  biến cố tim mạch đã có và giảm tổng số tử vong ở người có bệnh mạch vành.

Dược động học:

  • Hấp thu :Atorvastatin hấp thu nhanh sau khi uống, nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được sau 1 đến 2 giờ. Mức độ hấp thu và nồng độ atorvastatin tăng tương ứng với liều dùng. Atorvastatin dạng viên nén có độ sinh khả dụng sinh học 95%-99% so với dnagj dung dịch .Độ khả dụng sinh học tuyệt đối của Atorvastatin khoảng 14% và độ an toàn toàn thân của hoạt động ức chế men khử  HMG-CoA khoảng 30% .Tính khả dụng toàn thân thấp là do sự thanh lọc ở niêm mạc  đường tiêu hóa và haowcj chuyển hóa lần đầu ở gan .Mặc dù thức ăn làm giảm tốc độ và mức độ  của sự hấp thu khoảng 25% khi được đánh giá bởi Cmax và khaongr 9% khi được đánh giá bởi AUC ,nhưng  sự giảm LDL-C thì không đổi  khi Atorvastatin được uoosngc cùng lúc với thức ăn hay không .Nồng độ Atorvastatin huyết tương sau khi dùng thuốc buổi chiều tối thấp hơn khi dùng buổi sáng (khoảng 30% đối với Cmax và AUC)
  • Phân bố: Thể tích phân bố của atorvastatin khoảng 381 lít. Hơn 98% atorvastatin gắn với protein huyết tương. Tỉ lệ trong máu/huyết tương khoảng 0.25 cho thấy thuốc thấm vào hồng cầu rất ít. Dựa vào những quan sát trên chuột, atorvastatin có thể thải trừ vào sữa.
  • Chuyển hóa: Atorvastatin chuyển hóa chủ yếu thành dẫn xuất hydroxyl hóa tại vị trí ortho và para và các sản phẩm oxid hoá tại vị trí beta.
  • Thải trừ: Atorvastatin và chất chuyển hóa của nó được thải trừ chủ yếu vào mật sau quá trình chuyển hóa qua gan và/hoặc ngoài gan. Tuy nhiên, thuốc không đi qua chu trình gan ruột. Thời gian bán thải của atorvastatin ở người khoảng 14 giờ, nhưng thời gian bán thải của hoạt động ức chế men khử HMG-CoA khoảng 20 đến 30 giờ do các chất chuyển hoá chính của atorvastatin. Dưới 2% atorvastatin uống vào được tìm thấy trong nước tiểu. -CoA là 10-20 giờ do sự đóng góp của các chất chuyển hóa  có hoạt tính.Dưới 2% lượng atorvastatin uống vào được tìm thấy trong nước tiểu.

Chỉ định

  • Trong các trường hợp tăng cholesterol toàn phần ,tăng LDL – cholesterol, tăng triglycerid
  • Dự phòng tiền phát  biến cố mạch vành: Ở người tăng cholesterol máu mà không có biểu hiện lâm sàng rõ rệt về mạch vành, chỉ định Atorvastatin nhằm:
    + Giảm nguy cơ nhồi máu cơ tim.
    + Giảm nguy cơ phải làm các thủ thuật tái tạo mạch vành tim.
    + Giảm nguy cơ tử vong do bệnh tim mạch.

Liều dùng

  • Thuốc bán theo đơn,dùng theo chỉ định thầy thuốc.
  • Thuốc có thể uống vào bất kì thời điểm nào trong ngày ,vào bữa ăn hoặc lúc đói.

Liều khởi đầu: 20-40 mgx1lần /ngày. Có thể điều chỉnh liều (nếu cần) sau 4 tuần  điều trị.

Liều duy trì: 20 – 80mg/ngày. Có thể tăng liều nhưng không quá 80mg/ngày.

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Bệnh gan hoạt động hoặc transaminase huyết thanh tăng dai dẳng mà không giải thích được
  • Phụ nữ có thai, phụ nữ cho con bú.

Thận trọng

Cần cân nhắc khi dùng Atorvastatin đối với bệnh nhân có những yếu tố nguy cơ dẫn đến tổn thương cơ. Atorvastatin có nguy cơ gây ra các phản ứng có hại đối với hệ cơ như teo cơ, viêm cơ, đặc biệt đối với các bệnh nhân có yếu tố nguy cơ như bệnh nhân trên 65 tuổi, bệnh nhân bị bệnh thiểu năng tuyến giáp không được kiểm soát, bệnh nhân bị bệnh thận. Cần theo dõi chặt chẽ các phản ứng có hại trong quá trình dùng thuốc.
– Trước khi điều trị với Atorvastatin phải loại trừ các nguyên nhân gây tăng cholesterol máu do: đái tháo đường kém kiểm soát, rối loạn protein máu, bệnh gan tắc mật, do dùng một số thuốc khác, nghiện rượu.
– Phải tiến hành định lượng cholesterol toàn phần, cholesterol LDL, cholesterol HDL và triglycerid.
– Phải tiến hành định lượng lipid định kỳ, với khoảng cách không dưới 4 tuần, và điều chỉnh liều lượngtheo đáp ứng của người bệnh với thuốc.
– Cần tiến hành các xét nghiệm enzym gan trước khi bắt đầu điều trị bằng Atorvastatin và trong trường hợp chỉ định lâm sàng yêu cầu xét nghiệm sau đó.
– Cần cân nhắc theo dõi creatin kinase (CK) trong trường hợp:
+ Trước khi điều trị, xét nghiệm CK nên được tiến hành trong những trường hợp: Suy giảm chức năng thận, nhược giáp, tiền sử bản thân hoặc tiền sử gia đình mắc bệnh cơ di truyền, tiền sử bị bệnh cơ do sử dụng Atorvastatin hoặc fibrat trước đó, tiền sử bệnh gan và/hoặc uống nhiều rượu, bệnh nhân cao tuổi (> 70 tuổi) có những yếu tố nguy cơ bị tiêu cơ vân, khả năng này xảy ra tương tác thuốc và một số đối tượng bệnh nhân đặc biệt. Trong những trường hợp này nên cân nhắc lợi ích/nguy cơ và theo dõi bệnh nhân trên lâm sàng khi điều trị bằng Atorvastatin. Nếu kết quả xét nghiệm CK > 5 lần giới hạn trên của mức bình thường, không nên bắt đầu điều trị bằng Atorvastatin.
+ Trong quá trình điều trị bằng Atorvastatin, bệnh nhân cần thông báo khi có các biểu hiện về cơ như đau cơ, cứng cơ, yếu cơ,… Khi có các biểu hiện này, bệnh nhân cần làm xét nghiệm CK để có các biện pháp can thiệp phù hợp.
– Các bệnh nhân tăng transaminase ALAT hay ASAT cần được theo dõi cho đến khi giải quyết được các bất thường, nếu nồng độ tăng lên 3 lần giới hạn trên mức bình thường cần phải ngưng điều trị.
– Thận trọng khi dùng thuốc cho người bệnh uống nhiều rượu hoặc có tiền sử bệnh gan.
– Cần ngừng hoặc chấm dứt điều trị Atorvastatin khi bệnh nhân có các triệu chứng cấp tính nặng của bệnh cơ hay yếu tố nguy cơ dẫn tới phát triển suy thận thứ cấp thành globulin niệu kịch phát (các bệnh nhiễm trùng cấp nặng, hạ huyết áp, đại phẫu, tổn thương, rối loạn điện giải, nội tiết và chuyển hoá nặng, động kinh không kiểm soát được).

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

  • Thời kì mang thai: các statin làm tổng hợp cholesterol và có thể tổng hợp cholesterol và có thể cả nhiều chất khác có hoạt tính sinh học dẫn xuất từ cholesterol nên thuốc có thể gây hại  cho thai nhi.Chống chỉ định dùng Statin trong thời kì mang thai.
  • Thời kỳ cho con bú: Statin phân bố vào sữa mẹ.Do tiềm năng có tác dụng không mong muốn nghiêm trọng cho trẻ nhỏ đang bú sữa mẹ nên chống chỉ định dùng statin ở phụ nữ cho con bú.

Tác động không mong muốn

  • Thường gặp : Tiêu chảy ,táo bón ,đầy hơi,đau bụng ,buồn nôn ,đau đầu,chóng mặt ,nhìn mất ngủ ,suy nhược,đau cơ khớp.
  • Ít gặp: Yếu cơ ,viêm mũi ,viêm xoang ,viêm họng.
  • Hiếm gặp: Viêm cơ ,tiêu cơ vân ,dẫn đến suy thận cấp thứ phát do myoglobin niệu.
  • Ngoài ra,còn có thể gặp một số tác dụng không mong muốn :suy giảm nhận thức (như mất trí nhớ,lú lẫn …), tăng đường huyết, tăng HbA1c

Tương tác thuốc

Dùng Atorvastatin cùng với các thuốc ức chế enzym CYP3A4 có thể làm tăng nồng độ của atorvastatin trong huyết tương dẫn đến tăng nguy cơ bệnh cơ và tiêu cơ.
– Atorvastatin khi dùng phối hợp với Amiodaron, không nên dùng quá 20mg/ngày vì làm tăng nguy cơ gây ra chứng tiêu cơ vân. Đối với những bệnh nhân phải dùng liều trên 20mg/ngày mới có hiệu quả điều trị, bác sĩ có thể lựa chọn thuốc stalin khác (như Pravastatin).
– Tăng nguy cơ tổn thương cơ khi sử dụng Atorvastatin đồng thời vởi các thuốc sau: Gemfibrozil; các thuốc hạ cholesterol máu nhóm fibrat khác; Niacin liều cao (> 1 g/ngày); colchicin.
– Tránh dùng đồng thời Atorvastatin với các huyền dịch antacid dùng đường uống có chứa magnesi, alumi hydroxyd và cholestyramin do làm giảm nồng độ Atorvastatin trong huyết tương.
– Nồng độ Atorvastatin trong huyết tương sẽ tăng lên khi dùng đồng thời với digoxin, erythromycin hoặc clarithromicin.
– Thận trọng khi dùng đồng thời Atorvastatin với các thuốc ngừa thai có chứa norethindron, ethinyl estradiol sẽ làm tăng tác dụng của norethindron, ethinyl estradiol.
– Sử dụng đồng thời Atorvastatin với các thuốc điều trị HIV và viêm gan siêu vi C (HCV) có thể làm tăng nguy cơ gây tổn thương cơ, nghiêm trọng nhất là tiêu cơ vân, thận hư dẫn đến suy thận và có thể gây tử vong.

Lưu ý: Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn phải gặp khi sử dụng thuốc.

Quá liều và xử trí

Không có điều trị đặc hiệu nào khi dùng Atorvastatin quá liều.Nếu có quá liều tiến hành điều trị triệu chứng và các biện pháp hỗ trợ cần thiết.Do thuốc gắn mạnh protein huyết tương ,không có hy vọng sẽ làm tăng thanh thải Atorvastatin đáng kể bằng phương pháp thẩm tích máu.

Bảo quản – Hạn dùng

  • Bảo quản : Dưới 30 độ C, nơi khô mát tránh xa ánh sáng.
  • Hạn dùng : 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

ĐỂ THUỐC XA TẦM TAY TRẺ EM.

ĐỌC KĨ HƯỚNG DẪN TRƯỚC KHI DÙNG

NẾU CẦN THÊM THÔNG TIN ,XIN HỎI Ý KIẾN BÁC SĨ

THUỐC NÀY CHỈ TÁC DỤNG THEO ĐƠN THUỐC THẦY THUỐC

Tiêu chuẩn :TCCS

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Thuốc ATORVASTATIN 20”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *