Enter your keyword

EUVALTAN PLUS

78,000VNĐ

Còn hàng N/A .
11 17/10/2018 11:06:49

Mô tả

EUVALTAN PLUS
5 (100%) 1 vote

Nhà thuốc Ngọc Anh xin giới thiệu đến quý khách sản phẩm thuốc Euvaltan plus có tác dụng điều trị cao huyết áp.

Thuốc Euvaltan plus giá bao nhiêu? mua ở đâu?

Thuốc Euvaltan plus giá 78.000 VNĐ/ hộp bán tại nhà thuốc Ngọc Anh, chúng tôi giao hàng toàn quốc, tư vấn miễn phí 098 572 9595.

Thuốc Euvaltan

Hình ảnh: Thuốc Euvaltan

Tham khảo một số thuốc có tác dụng tương tự:

Công thức

1 viên bao phim chứa

Valsartan………………………80 mg

Hydroclorothiazid…………….12,5 mg

Tá dược:

  • Kollidon CL
  • Colloidal sillica anhydrous
  • Magnesi stearat
  • Avicel 102
  • Hydroxypropylmethycellulose 615 Cp
  • Polyethylen glycol 6000
  • Tween 80
  • Titan dioxyd
  • Vàng Tartrazin
  • Đỏ ponceau
  • Bột Talc
  • Ethanol 96%
  • Nước tinh khiết

Các đặc tính dược lý

Dược lực

  • Hormon hoạt động của hệ renin-angiotensin-aldosteron (RAAS) là angiotensin II, được tạo thành từ angiotensin I nhờ xúc tác của men chuyển angiotensin (ACE). Angiotensin II gắn với các thụ thể đặc hiệu trên màng tế bào của nhiều loại mô khác nhau. Nó có nhiều các tác dụng sinh lý, bao gồm cả tác dụng trực tiếp và gián tiếp lên sự điều hoà huyết áp. Vì là tác nhân co mạch mạnh, angiotensin II có ảnh hưởng trực tiếp lên huyết áp. Thêm vào đó nó còn gây ứ natri và kích thích bài tiết aldosteron.
  • Valsartan là một thuốc đối kháng receptor angiotensin II đặc hiệu và có hoạt tính dùng đường uống. Nó tác động chọn lọc trên thụ thể AT1 mà thụ thể này kiểm soát hoạt động của angiotensin II. Nồng độ Ang II tăng lên trong huyết tương sau khi dùng thuốc chẹn thụ thể AT1 với valsartan có thể gây kích thích các thụ thể AT2 không bị khóa và điều này làm cân bằng hiệu quả của thụ thể AT1. Valsartan không có bất cứ hoạt động chủ vận nào đối với thụ thể AT1 nhưng có ái lực với thụ thể AT1 mạnh gấp 20.000 lần so với thụ thể AT2.
  • Valsartan không ức chế men chuyển ACE, tên là kininase II, nó chuyển Ang I thành Ang II và thoái hoá bradykini. Valsartan không gắn kết cũng như không chẹn các thụ thể hormon khác hay kênh ion được biết là rất quan trọng đối với điều hoà hệ tim mạch.
  • Trên hầu hết các bệnh nhân, sau khi dùng một liều duy nhất, tác dụng chống tăng huyết áp đạt được trong vòng 2 giờ hạ huyết áp tối đa đạt được trong vòng 4 – 6 giờ. Tác dụng chống tăng huyết áp duy trì trong hơn 24 giờ kể từ khi dùng thuốc. Nếu phối hợp với hydrochlorothiazid thì có thể đạt được mức hạ huyết áp thêm đáng kể.
  • Hoạt động chủ yếu của thuốc lợi tiểu thiazid xảy ra trên ống lượn xa của thận. Trên vỏ thận nó gắn kết với một receptor có ái lực cao để phát huy tác dụng lợi tiểu và nó ức chế vận chuyển NaCl ở ống lượn xa. Tác dụng của các thiazid là thông qua ức chế chất đồng vận Na+Cl- có lẽ do tranh chấp vị trí của Cl- do đó ảnh hưởng tới cơ chế tái hấp thu chất điện giải: trực tiếp là làm tăng bài tiết Na và Cl với khối lượng tương đương, gián tiếp tăng hoạt động lợi tiểu dẫn đến giảm thể tích huyết tương, kết quả tăng cường hoạt động của renin, tăng cường bài tiết aldosteron, tăng lượng kali bài tiết qua nước tiểu, và giảm nồng độ kali trong huyết thanh. Mối liên hệ giữa renin-aldosterone trung gian qua angiotensin II, do đó việc dùng phối hợp với thuốc đối kháng với receptor angiotensin II làm phục hồi lượng kali bị mất do thuốc lợi tiểu này.

Dược động học

Valsartan: Valsartan sau khi uống hấp thu nhanh chóng, mặc dù khả năng hấp thu rất khác nhau. Sinh khả dụng tuyệt đối trung bình của valsartan là 23%. Valsartan có dược động học phân hủy theo hàm số mũ đa bội (t1/2< 1 tiếng, t1/2 vào khoảng 9 tiếng). Valsartan gắn kết mạnh với protein huyết thanh (94-97%), chủ yếu là albumin huyết thanh. Số lượng phân bố bền vững thấp (vào khoảng 17 lít). Hệ số thanh thải trong huyết tương là tương đối chậm (vào khoảng 2 lít/giờ) khi so sánh với lưu lượng máu ở gan (vào khoảng 30 lít/ giờ). Vào khoảng 70% lượng valsartan được hấp thu bài tiết qua phân và 30% bài tiết qua nước tiểu chủ yếu dưới dạng không đổi.

Hvdrochlorothiazid: Hấp thu hydrochlorothiazid rất nhanh sau khi uống (tmax sau khoảng 2 giờ). Động học phân phối và thải trừ được mô tả bằng một hàm số phân hủy lũy thừa hai, với thời gian bán hủy là 6-15 giờ.

  • Sinh khả dụng tuyệt đối của hydrochlorothiazid là 60-80% sau khi uống, vào khoảng > 95% thuốc hấp thu được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng hợp chất không đổi và 4% bài tiết dưới dạng dịch thủy phân, 2 – amino – 4 – chloro – m – benzenedisulfonamid.
  • Tác dụng toàn thân có thể tăng hoặc giảm khi dùng hydrochlorothiazid cùng với thức ăn dã được báo cáo khi so với tình trạng nhịn ăn. Nhưng những tác dụng đó ít giá trị và không có ý nghĩa trong lâm sàng.
  • Tác dụng toàn thân của hydrochlorothiazid giảm xuống 30% khi dùng phối hợp với Valsartan.

Chỉ định

  • Điều trị cao huyết áp.
  • Điều trị cao huyết áp ở bệnh nhân huyết áp không kiểm soát đúng mức khi điều trị bằng phương pháp đơn trị liệu. Loại thuốc phối hợp này dược dùng trong liệu pháp điều trị tuyến hai.

Euvaltan

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với bất cứ thành phần của thuốc.
  • Phụ nữ có thai và cho con bú.
  • Suy gan nặng, xơ gan mật và ứ mật.
  • Vô niệu, suy thận nặng.
  • Hạ kali huyết, hạ natri huyết, tăng calci huyết kéo dài, và triệu chứng tăng acid uric huyết.

Tương tác thuốc

Hiệu quả chống cao huyết áp tăng lên khi phối hợp với các thuốc chống tăng huyết áp khác.

Nồng độ thuốc an thần trong huyết thanh tăng có hồi phục và độc tính đã được báo cáo khi dùng phối hợp với thuốc ức chế men chuyển (ACE) và thiazid. Chưa có kinh nghiệm trong việc điểu trị phối hợp valsartan với thuốc an thần. Vì vậy phải đo nồng độ thuốc an thần trong huyết thanh khi dùng phối hợp.

Những tương tác thuốc có nguy cơ xảy ra dưới đây có thể do thành phần thiazid của Euvaltan plus:

  • Thiazides làm tăng hoạt động của dẫn chất curare.
  • Dùng kết hợp với các thuốc kháng viêm không steroid (ví dụ như dẫn chất của acid salicylic, indomethacin) có thể làm giảm tác dụng lợi tiểu và chống cao huyết áp của thành phần thiazide trong Euvaltan plus. Giảm lưu lượng máu có thể dẫn tới tình trạng suy thận cấp.
  • Tác dụng gây giảm kali huyết của thuốc lợi tiểu có thể tăng lên do dùng thuốc lợi tiểu làm bài tiết kali, corticosteroid, ACTH, amphotericin, carbenoxolon, penicillin G và dẫn chất của acid salicylic.
  • Tác dụng phụ của thiazides có thể là hạ kali hoặc magiê huyết, bắt đầu tiến hành điều trị bằng digitalis có thể gây loạn nhịp tim.
  • Dùng phối hợp thuốc lợi tiểu thiazid có thể làm tăng mẫn cảm với allopurinol, có thể làm tăng tác dụng phụ khi kết hợp với amantadin, có thể gây tăng đường huyết khi phối hợp với diazoxid làm giảm bài tiết qua thận đối với những thuốc gây độc tế bào (ví dụ như cyclophosamid, methotrexat) và có nguy cơ gây ức chế tủy xương của bệnh nhân.
  • Đã có những báo cáo về thiếu máu tán huyết xảy ra khi dùng phối hợp hydrochlorothiazid và methyldopa.
  • Hấp thu thuốc lợi tiểu thiazid giảm xuống khi phối hợp cholestyramin.
  • Khi dùng thuốc lợi tiểu thiazid phối hợp với vitamin D hoặc muối calcium có nguy cơ làm tăng nồng độ calci trong huyết thanh.
  • Khi phối hợp với cyclosporin có thể gây tăng uric huyết và biến chứng kiểu gout.

Thận trọng

  • Những thay đổi chất điện giải trong huyết thanh: Phải cẩn thận khi dùng thuốc kết hợp với chất bổ sung kali, thuốc lợi tiểu giữ kali, muối thay thế có chứa kali, hoặc các thuốc làm tăng nồng độ kali trong huyết thanh (heparin…). Hạ kali huyết dược báo cáo trong trường hợp dùng thuốc lợi tiểu thiazid. Thiazid làm tăng bài tiết magie qua nước tiểu và có thể dẫn tới hạ magie huyết.
  • Bệnh nhân mất muối và/hoặc mất thể tích: Phải bù đủ muối và dịch trước khi tiến hành điều trị bằng Euvaltan plus.
  • Nếu hạ huyết áp xảy ra, phải đặt bệnh nhân nằm ngửa, trong trường hợp cần thiết phải truyền nước muối sinh lý. Tiếp tục điều trị khi huyết áp ổn định.
  • Suy gan:Không cần điều chỉnh liều đối với bệnh nhân suy gan nhẹ và vừa do nguyên nhân ngoài mật không kèm ứ mật.
  • Lupus ban đỏ hệ thống: Đã có những báo cáo về thuốc lợi tiểu thiazid làm nặng hoặc kích hoạt bệnh lupus ban đỏ hệ thống.
  • Những rối loạn chuyển hoá khác: Thuốc lợi tiểu thiazid có thể làm thay đổi khả năng dung nạp của đường glucose và làm tăng nồng độ của cholesterol, triglycerides, và acid uric trong huyết thanh.

Tác dụng không mong muốn

Thông thường: tác dụng phụ thường nhẹ và thoáng qua như: đau bụng, thay đổi thị lực, lo lắng, đau khớp, viêm khớp, viêm phế quản, khó tiêu, khó thở, liệt dương, mất ngủ, chuột rút, đái dắt, nhịp tim nhanh, ban, bong gân và căng cơ, nhiễm trùng đường tiết niệu, nhiễm trùng do vi rút, phù, suy nhược, chóng mặt.

Hiếm gặp: phù mạch, ban, ngứa và các phản ứng quá mẫn dị ứng bao gồm bệnh huyết thanh, viêm mạch, suy giảm chức năng thận.

Thông báo cho bác sĩ biết tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

  • Phương pháp điều trị là chữa triệu chứng và hỗ trợ, ngưng dùng euvaltan – plus, gây nôn nếu vừa mới uống, bù nước, cân bằng điện giải, xử trí hôn mê gan.
  • Triệu chứng chính có thể xảy ra là hạ huyết áp rõ rệt. Nếu mới uống, có thể gây nôn. Ngoài ra biện pháp xử lý thường dùng là truyền tĩnh mạch nước muối sinh lý.
  • Valsartan không thể bị loại bỏ bằng lọc máu bởi vì nó gắn kết mạnh với huyết tương, trong khi hydrochlorothiazid có thể loại bỏ được bằng thẩm tách.

Cách dùng – liều dùng

Có thể uống cùng hoặc không cùng thức ăn

  • Liều khuyến cáo điều trị là 1 viên/1 lần/ ngày. Trong trường hợp cần thiết có thể dùng tới 2 viên/1 lần/ngày.
  • Hiệu quả chống cao huyết áp tối đa đạt được trong vòng từ 2 đến 4 tuần điều trị.

Sản xuất tại

CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM 3/2

Quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ × 10 viên bao phim.

Bảo quản: Để nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Viên bao phim Euvaltan plus đạt theo TCCS.

Để xa tầm tay trẻ em.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến bác sĩ.

Thuốc này chỉ dùng theo sự kê đơn của thầy thuốc.

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “EUVALTAN PLUS”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *