Enter your keyword

CADIFERON – F

141,000VNĐ

Còn hàng N/A , .
11 07/10/2018 12:35:53

Mô tả

CADIFERON – F
Rate this post

Nhà thuốc Ngọc Anh xin giới thiệu đến quý khách sản phẩm Cadiferon – F có tác dụng phòng và điều trị các bệnh thiếu máu do thiếu sắt, bổ sung acid folic cho phụ nữ có thai. Dưới đây là các thông tin chi tiết về sản phẩm này.

Thuốc Cadiferon-F giá bao nhiêu? mua ở đâu?

Thuốc Cadiferon-F

Hình ảnh: Thuốc Cadiferon-F

Thuốc Cadiferon – F giá 141.000VNĐ/Hộp 100 viên bán tại nhà thuốc Ngọc Anh, chúng tôi giao hàng toàn quốc, tư vấn miễn phí 098 572 9595.

Tham khảo một số thuốc có công dụng tương tự:

Thuốc Enceld phòng ngừa bệnh thiếu máu do thiếu sắt ở phụ nữ có thai, phụ nữ đang cho con bú, phụ nữ trong thời kỳ kinh nguyệt.

Thuốc Nameviko phòng ngừa thiếu sắt và acid folic ở phụ nữ mang thai và các bà mẹ sau khi sinh đang cho con bú.

Thuốc Bidiferon phòng và điều trị các bệnh thiếu máu do thiếu sắt.

Thành phần

Mỗi viên nang mềm chứa:

Sắt fumarat………………….. 162mg

Acid folic…………. ………0,75mg

Vitamin B12  ……………125mcg

Tá dược:

  • Dầu đậu nành
  • Gelatin 150 BL
  • Sorbitol 70 %
  • Glycerin 98%
  • Ethylvanillin
  • Methyl paraben
  • Titan dioxyd
  • Propyl paraben
  • Màu Carmoisine
  • Dầu cọ
  • Nước RO vừa đủ 1 viên.

Dược lực, cơ chế tác dụng

Sắt cần thiết cho sự tạo hemoglobin, myoglobin và enzym hô hấp cytochrom c.

Acid folic là vitamin thuộc nhóm B. Trong cơ thể, nó được khử thành tetrahydrofolat là coenzym của nhiều quá trình chuyển hóa trong đó có tồng hợp các nucleotid có nhân purin hoặc pyrimidin; do vậy ảnh hưởng lên tồng hợp DNA. Khi có vitamin c, acid folic được chuyển thành leucovorin là chất cần thiết cho sự tổng hợp DNA và RNA. Acid folic là yếu tố không thể thiếu được cho tổng hợp nucleoprotein và tạo hồng cầu bình thường; thiếu acid folic gây ra thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ giống như thiếu máu do thiếu vitamin B12. Acid folic cũng tham gia vào một số biến đổi acid amin, vào sự tạo thành và sử dụng folat.

Cadiferon - F

Hai dạng vitamin B12, cyanocobalamin và hydroxocobalamin đều có tác dụng tạo máu. Trong cơ thể người, các cobalamin này tạo thành các coenzym hoạt động là methylcobalamin và 5 – deoxyadenosylcobalamin rất cần thiết cho tế bào sao chép và tăng trưởng. Methylcobalamin rất cần đề tạo methionin và dẫn chất là S- adenosylmethionm từ homocystein.

Ngoài ra, khi nồng độ vitamin Đ12 không đủ sẽ gây ra suy giảm chức năng của một số dạng acid folic cần thiết khác ở trong tế bào. Bất thường huyết học ở các người bệnh thiếu vitamin B12 là do quá trình này. 5 – deoxyadenosy lcobalamin rất cần cho sự đồng phân hóa, chuyển L – methylmalonyl CoA thành succinyl CoA. Vitamin B12 rất cần thiết cho tất cả các mô có tốc độ sinh trưởng tế bào mạnh như các mô tạo máu, ruột non, tử cung. Thiếu vitamin B12 cũng gây hủy myelin sợi thần kinh.

Dược động học

Sắt được hấp thu qua thức ăn, hiệu quả nhất từ sắt trong thịt. Bình thường sắt được hấp thu ở tá tràng và đầu gần hỗng tràng. Một người bình thường không thiếu sắt, hấp thu khoảng 0,5 -1 mg sắt nguyên tố hàng ngày. Hấp thu sắt tăng lên khi dự trữ sắt thấp hoặc nhu cầu sắt tăng. Hấp thu sắt toàn bộ tăng tới 1 – 2 mg/ngày ở phụ nữ hành kinh binh thường và có thể tăng tới 3 – 4 mg/ngày ở người mang thai. Trẻ nhỏ và thiếu niên cũng có nhu cầu sắt tăng trong thời kỳ phát triển mạnh.

Hấp thu sắt bị giảm khi có các chất chelat hóa hoặc các chất tạo phức trong ruột và tăng khi có acid hydrocloric và vitamin c. Do vậy đôi khi sắt được dùng phối hợp với vitamin c.

Sắt được dự trữ trong cơ thể dưới 2 dạng: Ferritin và hemosiderin. Khoảng 90% sắt đưa vào cơ thể được thải qua phân.

Hấp thu sắt phụ thuộc vào số lượng sắt dự trữ, nhất là ferritin, ở niêm mạc ruột và vào tốc độ tạo hồng cầu của cơ thể.

Acid folic giải phóng nhanh ở dạ dày và hấp thu chủ yếu ở đoạn đầu ruột non. Acid folic trong chế độ ăn bình thường được hấp thu rất nhanh và phân bố ở các mô trong cơ thể. Thuốc được tích trữ chủ yếu ở gan và được tập trung tích cực trong dịch não tủy. Mỗi ngày khoảng 4-5 microgam đào thải qua nước tiểu, uống acid folic liều cao làm lượng vitamin đào thải qua nước tiểu tăng lên theo tỷ lệ thuận. Acid folic đi qua nhau thai và có ở trong sữa mẹ.

Hấp thu vitamin B12

Sau khi uống, vitamin B12 được hấp thu qua ruột, chủ yếu ở hồi tràng theo hai cơ chế: Cơ chế thụ động khi lượng dùng nhiều; và cơ chế tích cực, cho phép hấp thu những liều lượng sinh lý, nhưng cần phải có yếu tố nội tại là glycoprotein do tế bào thành niêm mạc dạ dày tiết ra. Mức độ hấp thu khoảng 1% không phụ thuộc vào liều và do đó ngày uống 1 mg sẽ thỏa mãn nhu cầu hàng ngày và đủ đề điều trị tất cả các dạng thiếu vitamin B12. Sau khi tiêm bắp, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 1 giờ.

Sau khi hấp thu, vitamin B12 liên kết với transcobalamin II và được loại nhanh khỏi huyết tương đề phân bố ưu tiên vào nhu mô gan. Gan chỉnh là kho dự trữ vitamin B12 cho các mô khác. Khoảng 3 microgam Cobala­min thải trừ vào mật mỗi ngày, trong đó 50 – 60% là các dẫn chất của cobalamin không tái hấp thu lại được. Hydroxocobalamin được hấp thu qua đường tiêu hóa tốt hơn, và có ái lực với các mô lớn hơn cyanocobalamin.

Chỉ định

Cadiferon - F

Phòng và điều trị các bệnh thiếu máu do thiếu sắt, bổ sung acid folic cho phụ nữ có thai.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng, Nếu cần biết thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ Liều lượng và cách dừng uống 1 viên/ ngày vào buổi sáng.

Chống chỉ định

Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.

Có tiền sử dị ứng với các cobalamin (vitamin B12 và các chất liên quan); u ác tính: Do vitamin B12 làm tăng trưởng các mồ có tốc độ sinh trưởng cao, nên có nguy cơ làm u tiến triển; Người bệnh cơ địa dị ứng (hen, eczema).

Thận trọng:

Cần thận trọng ở người bệnh có thể bị khối u phụ thuộc folat. Tránh uống cùng lúc với trà có chứa tanin.

Tương tác thuốc

Phenobarbital, phenytoin, primidon, penicillamin, thuốc kháng acid, kẽm.

Thời kỳ mang thai và cho con bú: Sử dụng theo chỉ định của Bác sỹ.

Tác dụng phụ

Buồn nôn, nôn, khó chịu đường tiêu hóa.

Thông báo cho Bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Quá liều và cách xử trí: Chưa có báo cáo.

Nhà sản xuất:

US PHARMA USA

Dạng trình bày: Hộp 6 vỉ X 10 viên; Hộp 3 vỉ X 10 viên; Hộp 1 vỉ X 10 viên

Chai 100 viên

Tiêu chuẩn: Nhà sản xuất

Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Bảo quản: Nơi khô thoáng, tránh ánh sáng, nhiệt độ < 30°c. Không bảo quản trong ngăn đá tủ lạnh.

Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “CADIFERON – F”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *