Thuốc sắt Fogyma 10ml có tốt không? giá bao nhiêu? có tác dụng gì?

Enter your keyword

FOGYMA

165,000VNĐ

In stock N/A .
76 19/05/2018 7:27:23

Mô tả

FOGYMA
3.7 (73.33%) 3 votes

THÀNH PHẦN

Mỗi ống Fogyma 10 ml chứa:

  •  sắt nguyên tử (dưới dạng phức hợp sắt (III) hydroxyd polymaltose)…………………………. 50,0 mg
  • tá dược vđ…………………………………………………………………………………………………………..10 ml

Tá dươc gồm: Saccarose. methylparaben, propylparaben, acid citric khan, hương tutti fruity, nước tinh khiết

DẠNG BÀO CHẾ: dung dịch

LOẠI THUỐC: Fogyma là thuốc chống thiếu máu.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI: 10 ml/ống nhựa, 5 ống nhựa/vi. Hộp 2 vỉ 4 vỉ, 6 vỉ. 8 vỉ, 10 vỉ

thuốc fogyma

THUỐC FOGYMA GIÁ BAO NHIÊU?

Giá thuốc fogyma: 165.000 đồng/hộp 20 ống

THUỐC FOGYMA MUA Ở ĐÂU?

Thuốc fogyma bán tại nhà thuốc Ngọc Anh

DƯỢC LỰC HỌC

  • Phức hợp Sắt (III) hỵơroxyd polymaltose (IPC):

Các muối sát, bao gổm cả IPC. có vai trò quan trọng trong việc điếu trị cũng như dự phòng thiếu máu do thiếu sắt. Co thể dự trữ sắt ở dạng ferritin và hemosiderin để tạo hemoglobin. Nhẫn sát (III) hydroxyd của IPC được bao quanh bởi nhiều phân từ polymaltose tạo thành một phân từ lớn có phân tử lượng khoảng 52300 dalton, lớn đến mức mà sự khuếch tán cảa nó qua màng niêm mạc ít hơn dạng muối sắt (II) khoảng 40 lần. sắt trong nhân IPC được liên kết theo cấu trúc tương tự như ferritin. IPC khác biệt với dang sắt (II) Sulfat nhờ có độ an toàn cao và độc tính thấp do không có ion sắt tự do. IPC là phức hợp của Sắt (III) hydroxid kết hợp với polymaltose. Dạng sắt không ion hóa của nó giúp dạ dày ít bị kích ứng hon so với các dạng muối sát thông thường, giúp bệnh nhân dung nạp tốt hon, một điểm rất quan trọng trong diếu tri dài hạn chứng thiếu máu thiếu sắt băng các chế phẩm chửa sát. Hiệu quả của IPC trong phòng ngừa và điều trị chứng thiếu máu do thiếu sắt đã được chứng minh trong các thừ nghiệm lâm sàng. Trị số hemoglobin tăng nhanh hơn khi dùng IPC so với các muối sắt thông thường. Khi dùng IPC dã thấy trị số hemoglobin tăng tới 0,8 mg/dl mỗi tuần. Thêm vào dó có sự tăng nhanh hơn hematocrit. MCV, sắt huyết thanh và ferritin.

DƯỢC ĐỘNG HỌC

  • Việc hấp thu cưa ion sắt (III) từ phức hợp sắt (III) hydroxyd polymaltose là một quá trinh sinh lý. Khi phức hợp IPC tiếp xúc với các vị trí gắn kết với sắt trên bé mặt niêm mạc, nó sẽ giải phóng các ion sắt (III) và dược vận chuyển chù dộng vào trong tế bào niêm mạc nhờ một protein mang và sau dó liên kết với ferritin hay transferrin. Các protein mang bao gồm mucin, integrin và mobllferrin. sắt được giải phóng từ các protein mang và được dự trữ ở các tế bào niêm mạc ở dang ferritin hoặc dược mang bời các protein mang vào máu và tại đó được giải phóng dể kết hợp với transferrin.
  • Sinh khả dụng của phúc hợp IPC tương dương VỚI muối sát II ở dộng vật thl nghiệm và ở người về tổng hợp hemoglobin. Sinh khả dụng của IPC khi uống không bị ảnh hương bời các thành phần của thức ăn như acid phytic, acid oxalic, tannin, natri alginat, muối Cholin, vitamin A, D3, E, dầu đậu tương và bột mì, không như các muôi sắt thông thường. Sắt trong phức hợp IPC di vào huyết thanh nhờ các protein mang nội sinh, với thời gian bán thài khoảng 90 phút, rỗi di vào hệ lưới nội mạc của gan hay kết hợp với transferrin, apoferritin, vào tủy xương hay lách dể tạo hóng cáu. Các thuốc kháng acid gán kết có thể tách ra dược với IPC trong khoảng pH 3 dấn 8. khác với các muối sắt vô cơ là gần kết bền vững không tách dược, Không thấy có tương tác giữa hormon và IPC (giống như các thuốc chứa sắt thông thường).
  • Khi sắt di qua hàng rào nhung mao ruột, nó gắn kết với transferrin, mỗi phân tử transferrin có thể gắn với 2 nguyên từ sát. Bình thường khoảng 20-45% các vị trí được gắn kết. Các thụ thể dặc hiệu của màng tế bào nhặn ra transferrin, cho phép phức hợp này di vào tế bào và giải phóng sắt vào tế bào chất.
  • Sắt trong các chế phẩm chứa sát thống thương là ion sắt II. dẽ gay kích ứng dạ dày. Hấp thu ion sắt II là thụ động và không có kiểm soát, có thể gây ra quá thừa sắt và gây độc cho co thể. IPC có độ an toàn tốt hơn vả sắt ở dang không lon hoá ít gây kích ứng dạ dày. và ít cỏ tương tác dược dộng học với các chất khác như các muối sát thông thường.

CHỈ ĐỊNH

Thuốc fogyma bổ sung sắt cho bệnh nhân có nguy cơ bị thiếu máu do thiếu sắt như:

  • Phụ nữ mang thai.
  • Phụ nữ cho con bú.
  • Người suy dinh dương.
  • Ngươi bệnh sau phẫu thuật.
  • Trẻ em thiếu máu do thiếu sắt, chậm lớn, còi cọc.
    thuốc fogyma

    fogyma

LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG

Liều dùng và thời gian điều trị phụ thuộc vào múc độ thiếu sát.

Liều dùng hàng ngày cố thể dược chia thành các liều nhỏ hoặc dùng một lán. Nên uống Fogyma trong hoặc ngay sau khi ăn.

  • Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: uống 1 ổng/ lấn X 2 lần/ ngày.
  • Trẻ em dưới 12 tuổi: uống 1 ống/ lẩn X 1-2 lần/ ngày.
  • Hoặc theo chỉ đinh cảa bác sỹ cho từng trường hợp cụ thể.
  • Trong trường họp thấy có biểu hiện thiếu sắt rõ rệt, cán điều trị trong khoảng 3-5 tháng cho đến khi giá trị hemoglobin trở lại binh thường. Sau dó cán tiếp tục điểu trị trong khoảng vài tuần với liều chì đinh cho chứng thiếu sắt tiềm ẩn dể bồ sung lượng sắt dự trữ.

Cách dùng: Bẻ ống nhựa và uống trực tiếp dung dịch trong ống, có thể pha loãng với nước hoặc uống nước sau khi sử dụng.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

  • Quá mẫn vã bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Thiếu máu không do thiếu sắt (thiếu máu tan huyết, rối loạn tạo hồng cầu, giảm sản tùy xương).
  • Thừa sắt.

THẬN TRỌNG

Dùng quá liều các thuốc chúa sắt có thể gây ngô độc dẫn đến tử vong ở trẻ dưới 6 tuổi. Mặc dù Fogyma lả khá an toàn vì ỊPC cố LD50 rất cao, nhưng phải dế thuốc ngoài tám tay trẻ em Nếu lờ dùng quá liều, gọi bác sĩ hoặc trung tâm chống độc ngay lập tức.

Các thuốc chứa sát kể cả sắt (III) hydroxyơ polymaltose, có thế gây phản ứng dị ứng hoặc phản vệ. Nếu có phản ứng dị ứng, phải ngừng dùng Fogyma ngay và áp dụng biện pháp cấp cứu.

Không nên dùng quá liều chỉ định. Việc điều trị thiếu máu phải theo sự hương dẫn và theo dõi của bác sĩ. Đổi khi có khó chịu ờ dường tiêu hóa (như buồn nôn), có thể làm giảm thiểu bằng cách uống thuốc trong bữa ăn Các thuốc chửa sắt có thể gây táo bón hay tiêu chảy.

Thận trọng khi dùng cho ngươi có ơ địa dị ứng, suy gan hay suy thận.

Thận trọng khi dùng cho ngươi nghiện rượu và người bị bệnh đường tiêu hóa như loét đương tiêu hóa, viêm ruột kết.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Fogyma dược dung nạp tốt, các tác dụng không mong muốn it gặp hơn so với các chế phẩm sắt vô cơ.

Các tác dụng không mong muốn thương gặp bao gồm: đau thương vị. vị kim loại, buồn nôn hoặc nôn, khó chịu thượng vị, tảo bón, tiêu chảy, phân đen, dôi khi thay đổi màu răng. Do IPC cung cấp sắt ô dạng không ion hóa, nó (t gây kích ứng dạ dày hơn các muối sắt vô cơ.

Thõng báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

TƯƠNG TÁC THUỐC

  • Vì sắt trong IPC ờ dạng liên kết phức hợp nên các tương tác giữa ion sắt vời các thành phẩn của thức an (như phytln, oxalat, tannin, v.v _) và các thuốc uống cúng khác (tetracyclin, các thuốc kháng acid) ít xẩy ra. Như các thuốc chứa sắt khác, IPC cũng cố thế làm giảm hấp thu của một số thuốc. IPC không được uống trong vòng 2 giờ sau khi dùng các thuốc sau: tetracyclin, (luoroquinolon, cloramphenicol, Cimetidin, levodopa, levothyroxln, methyldopa hay penicillamin.
  • Các thuốc kháng acid gắn kết có thể tách ra được với IPC trong khoảng pH 3 đến 8, khác với các muối sát vô cơ là gắn kết bên vững không tách ra được: nhưng các thuốc kháng acid  thế làm giầm hấp thu IPC. Khống dược dùng thuốc kháng acid trong vỏng 2 giờ sau khi dùng IPC. Không thấy có tương tắc giữa các hormon và IPC (giống như các thuốc chứa sất thông thường).

DÙNG CHO PHỤ NỮ CÓTHAI VÀ CHO CON BÚ

Sản phẩm được chỉ định dùng cho phu nữ có thai và cho con bú trong các trường hợp có nguy cơ bị thiếu máu do thiếu sắt.

TÁC ĐỘNG LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ ĐIỀU KHIỂN MÁY MÓC

Không có.

QUÁ LIỀU

Chưa có trường hợp nào dùng Fogyma quá liều được báo cáo. Fogyma nói chung là an toàn.

Các nghiên cứu so sánh giữa sát (II) sutfat và sắt (III) hydroxyd polymaltose trên chuột cũng xác dinh được LD50 của sắt (II) Sulfat lầ 350 mg/kg, nhưng không thấy có mắc bệnh hay chết ờ nhóm dùng IPC với các liều trôn 1000 mg/kg. Sự hấp thu sắt của IPC ft hon nhưng IPC có độ dung nạp với đương tiêu hóa tốt hon, cùng với độ an toàn của IPC cao hơn, có thể có ý nghĩa quan trong làm giảm nguy cơ quá  liều. Mặc dù IPC an toàn hơn các muối sắt (II) vô cơ, vẫn có thể xảy ra quá liều nhưng hiếm gặp. Triệu chứng quá liều sắt bao gồm mệt mòi. buồn nôn, nôn. đau vùng bụng, phân như hắc ín, mạch nhanh và yếu. sốt, hôn mẽ. co giật và tử vong, cán cấp cứu ngay nếu bị quá liều sắt.

HẠN DÙNG

24 tháng kể tử ngày sản xuất.

BẢO QUẢN: Bảo quản trong bao bi kín. tránh ẩm. tránh ánh sáng, nhiệt Độ dưới 30cc.

Để thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng
Nếu cần thêm thông tin xin hòi ý kiến bác sỹ, dược sỹ.

Nhà sản xuâ’t:

CÔNG TY CỔ PHẨN DƯỢC PHẨM CPC1 HÀ NỘI

Cụm công nghiệp Hà Binh Phương, xã Văn Binh, huyện Thường Tín. thành phô’ Hà Nội

 

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “FOGYMA”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *