Enter your keyword

Thuốc MUSILAX điều trị ho có đàm,viêm phế quản, viêm mũi dị ứng

Thuốc MUSILAX điều trị ho có đàm,viêm phế quản, viêm mũi dị ứng

In stock N/A .

Mô tả

Thuốc MUSILAX điều trị ho có đàm,viêm phế quản, viêm mũi dị ứng
Rate this post

 

 Musilax

hình ảnh thuốc Musilax

Thành phần

Mỗi viên nén bao phim MUSILAX có chứa :

Paracetamol……………………………….……….500 mg

Guaifenesin………………………………………………………….200 mg

Loratadin…………………………………………………………….5 mg

Dextromethophan hydrobromid………….. ……………15 mg

Tá dược: Starch 1500, Lactose monohydrate, Microcrystalling Cellulose, Polyvinyl pyrrolidon K30, Natri CIUScar mellose, Colloidal silicon dioxid, Magnesi stearat, Talc, Hương bạc hà, Hydroxypropylmethyl cellulose, Titan dioxyt, Polyethylen glycol 6000, Màu Brilliant Blue, Màu Quinolein yellow lake, Màu Tartrazin yellow lake.

Phân loại

Nhóm thuốc trị cảm sốt, ho, sổ mũi.

Drote lire Paracetamol là thuốc giảm đau – hạ sốt hữu hiệu. Thuốc tác động lên trung tâm điều nhiệt ở vùng dưới đồi gây hạ nhiệt, tăng tòa nhiệt do giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên làm giảm thân nhiệt ở người bị sốt, nhưng hiếm khi làm giảm thân nhiệt bình thường. Paracetamol làm giảm đau bằng cách nâng ngưỡng chịu đau lên. Ở liều điều trị thuốc ít tác động lên hệ tim mạch, hệ hô hấp, không làm thay đổi cân bằng acid – base, không gây kích ứng, xước hoặc chảy máu dạ dày, vì paracetamol không tác dụng trên cyclooxygenase toàn thân, chỉ tác động đến cyclooxygenase prostaglandin của hệ thần kinh trung ương. Paracetamol không tác dụng trên tiểu cầu hoặc thời gian chảy máu.

Guaifenesin có tác dụng làm giảm độ nhảy của chất tiết khi quan và làm dịu cơn ho nhờ có khả năng kích thích các tuyển bài tiết ở mặt trong khí quản, làm tăng tiết chất dịch.

Loratadin là thuốc kháng histamin 3 vòng có tác dụng kéo dài đối kháng chọn lọc trên thụ thể Hì ngoại hiên và không có tác dụng làm dịu trên thân kinh trung ương. Loratadin có tác dụng làm nhẹ bớt triệu chứng của viêm mũi dị ứng do giải phóng histamin, Loratadlin thuộc nhóm đối kháng thụ thể H1 thế hệ thứ hai. So với các thuốc kháng histamin thế hệ thứ nhất, LOT atadin không qua được hàng rào máu não, do đó, thuốc không gây buồn ngủ,

Dextromethorphan là thuốc giảm ho có tác dụng lên trung tâm họ ở hành não, được dùng để giảm ho nhất thời do kích ứng nhẹ ở phế quản và họng như cảm lạnh thông thường hoặc hết phải các chất kích thích. Dextromethorphan có hiệu quả nhất trong điều trị ho mãn tính, không có đờm. Hiệu lực giảm họ của dextromethorphan gần tương đương với codein, nhưng so với codein, dextromethorphan ít gây tác dụng phụ trên đường tiêu hóa hơn. Sự phối hợp của ha hoại chất trong MUSILAX Tảm giảm nhanh các triệu chứng sốt, nhức đầu, sổ mũi, nghẹt mũi, họ thường xuất hiện khi bị cảm hoặc viêm họng, viêm mũi, viêm xoang

Dược động học

Paracetamol:

Hấp thu: Paracetamol được hấp thu nhanh chóng và hầu như hoàn toàn qua đường tiêu hóa. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt trong vòng 30 đến 60 phút sau khi tuổi với liều điều trị. Phân bố: Paracetamol phân bố nhanh và đồng đều trong phần lớn các mô của cơ thể. Khoảng 25% paracetamol trong máu kết hợp với protein huyết tương. Chuyển hóa: Paracetamol bị N

hydroxyl hóa bởi cytochrom P450 để tạo nên N – Acetyl . benzoquinonimin, một chất trung gian có tính phản ứng cao, chất chuyển hóa này bình thường phản ứng với các nhóm sulfhydryl trong glutathion và như vậy bị khử hoạt tính. Tuy nhiên, nếu uống liều cao paracetamol, chất chuyển hóa này được tạo thành với lượng đủ để làm cạn kiệt glutathion của gan; trung tình trạng đó, phản ứng của nó với nhóm sulfhydryl của protein gan tăng lên, có thể dẫn đến hoại tử gan. Thải trừ: Nira đời huyết tương của paracetamol là 1,25 3 giờ, có thể kéo dài với liều gây độc hoặc ở người bệnh có thương tổn gan. Sau hiểu điều trị, có thể tìm thấy 90 đến 100% thuốc trong nước tiêu trong ngày thứ nhất, chủ yếu sau khi liên hợp trong gan với acid glucuronic (khoảng 60%), acid sulfuric (khoảng 35%) hoặc cystein (khoảng 3%); cũng phát hiện thấy một lượng nhỏ những chất chuyển hỏa hydroxyl – hoả và khử acety. Trẻ nhỏ ít khả năng glucurm liên hợp với thuốc hi với người lớn.

Guaifenesin:

Guaifenesin được hấp thu dễ dàng ở ổng tiêu hóa, bài tiết qua nước tiểu, Thời gian bán hủy là 1 giờ.

Loratadin:

Hấp thu: Loratadin hấp thu nhanh sau khi uống. Nồng độ đỉnh trong huyết tương trung bình của loratadin và chất chuyển hóa có hoạt tính của Thỏ (descarboethoxyloratadin) tương ứng là 1,5 và 3,7 giờ.

Phân bố: 97% loratadin liên kết với protein huyết tương. Thể tích phân bổ của thuốc là 80 – 120 lít/kg

Chuyển hóa: Loratadin chuyển hóa nhiều khi qua gan lần đầu bởi hệ enzym micrOSôm cytochrom P450: Toratadin chủ vỄu chuyển hóa thành descartMocthoxyloratadin, là chất chuyển hóa có tác dụng dược lý.

Thải trừ: Độ thanh thải của thuốc là 57 – 142 ml/phút/ kg và không bị ảnh hưởng bởi tre máu nhưng giảm ỡ người bệnh xơ gan. Khoảng 80% tổng liều của loratadin bài tiết ra nước tiểu và phân ngang nhau, dưới dạng chất chuyển hóa, trong vòng 10 ngày.

Dextromethophan:

Hấp thu: Dextromethorphan được hấp thu nhanh qua đường tiêu hoá và có tác dụng trong vòng 15-30 phút sau khi uống, kéo dài khoảng 6-8 giờ (12 giở với dạng giải phóng chậm).

Chuyển hoá và thải trừ: Thuốc được chuyển hoá ở gian và bài tiết qua nước tiểu dưới dạng không đổi và các chất chuyển hoá demethyl, trong số đó có dextromhan cũng có tác dụng giảm ho nhẹ.

Chỉ định

Các triệu chứng cảm cúm, ho có đàm, sốt, nhức đầu, đau nhức bắp thịt, xương khớp, nghẹt mũi, chảy nước mũi, nhảy mũi, xung huyết mũi do cảm lạnh, viêm phế quản, chảy nước mắt, viêm xoang, sổ mũi theo mùa, mẩn ngứa, viêm mũi dị ứng.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nếu cần biết thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ.

Liều lượng và cách dùng

Liều dùng và thời gian dùng thuốc cho từng trường hợp cụ thể theo chỉ định của Bác sĩ điều trị.

Liều dùng thông thường như sau:

Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên : uống 1 viên, cách mỗi 6 giờ. Không dùng quá 6 viên/ ngày.

Chống chỉ định

Trẻ em < 6 tuổi. Quá mẫn với các thành phần của thuốc. Ho ở bệnh nhân hen, suy hô hấp, glaucoma, phi đại tuyến tiền liệt, bị cổ bàng quang, bệnh tim mạch trầm trọng, suy gan, suy thận. Đang dùng IMAX. Người bệnh thiếu hụt gluc058-6-phosphat dehydrogenase. Thận trọng Không dùng thuốc lâu quá 7 ngày, Thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân bệnh mạch vành, đau thắt ngực và đài đường.

Không dùng MUSILAX cùng lúc với bất kì thuốc nhân khác có chứa par ICCamol và loratidim. Phụ nữ có thai Tính an toàn của Paracetamol, loratidin, Guaifenesin, Dextromethorphan hydrobromid chưa được xác lập. Liều cao trong thời gian dài dẫn đến sự lệ thuộc Dextromethophan và những rối loạn quan tới hơi thở của trẻ.

Phụ nữ có thai chỉ sử dụng theo chỉ dẫn của thầy thuốc khi thật cần thiết. Phụ nữ cho con bú Tinh an toàn của thuốc chưa được xác lập. Thuốc làm tăng nguy cơ của chất kháng histamin đối với trẻ sơ sinh và sinh non nên bà mẹ phải cân nhắc kĩ khi quyết định ngừng cho con bú hay không uống thuốc.

Tương tác thuốc

Paracetamol làm tăng tác dụng của thuốc kháng đông (warfarin), Rượu, thuốc chống co giật (phenytoin, barbiturat, carbamazepin) và isoniazid có thể làm tăng độc tính của paracetamol đối với gan. Cholestyramin ức chế sự hấp thu của paracetamol. Cimetidin, ketoconazol, erythromycin làm tăng nồng độ của loratadin trong huyết tương, nhưng không có biểu hiện lâm sàng vì larutilin có chỉ số điều trị rộng Dextromethorphan làm tăng tác dụng của các thuốc ức chế thần kinh trung ương. Quinidin làm tăng nồng độ trong huyết thanh và tác dụng của dextromethorphan. Các thuốc ức chế monoatninooxidase có thể tượng tắc nguy hiểm với Dextromethorphan gây nên hung phần và sốt cao,

Tác dụng phụ

Hoàng sợ khó chịu, kích thích, mệt, nhức đầu, chóng mặt, mất ngủ, run, thậm chí đảo giác, co giật, nhịp tim nhanh, da đỏ bừng, mề đay, khô miệng, rối loạn tiêu hoá, buồn nôn, nôn, thay đổi huyết học, Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không g I uốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Sử dụng quá lớn và cách xử trí:

Triệu chứng: Trường hợp quá liều cô thể biểu hiện ở bệnh nhân buồn nôn, nôn, đau bụng, đau dạ dày. chóng mặt, khó thở, nhức đầu, mạch nhanh. Các dấu hiệu ngoại tháp và hồi hộp, đánh trống ngực xảy ra ở tré em.

Điều trị:

Chỉ định các biện pháp yểm trợ tổng quát và điều trị thích hợp, theo đó kiểm tra theo dõi lâm sàng.

Gây nôn bằng Ipeca syrup và thêm 240-360ml nước sạch,

Chỉ định than hoạt tính trong nước để hấp thu chất con trong dạ dày. Nếu gây nón không kết quả hoặc bị chống chỉ định (ở bệnh nhân rối loạn ý thức) thì phải rửa dạ dày với dung dịch natri clorid 0,9% và đặt ống nội khí quản để phòng ngừa hít phải dịch dạ dày. Chỉ định kịp thời chất giải độc n-acetylcystein để ngăn ngừa độc tính của Paracetamol trên gan, và theo dõi định kỳ hàm lượng Paracetamol -huyết tương đúng cách.

Có thể dùng thuốc tây muối để làm loãng và bài tiết nhanh chất thuốc còn trong ruột.

Dạng trình bày: vỉ 10 viên. Hộp 10 vỉ

Tiêu chuẩn Tiêu chuẩn cơ sở.

Bảo quản:

Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng. Hạn dùng 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Để thuốc xa tầm tay trẻ em. Nhà sản xuất

Công Ty TNHH US PHARMA USA LH PRAHMA LIBA

Lô B1-10, Đường D2, Khu công nghiệp Tây Bắc Củ Chi – TP. Hồ Chí Minh – Việt Nam

Mọi thắc mắc và thông tin chi tiết, xỉn liên hệ về số điện thoại 08 37908860

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Thuốc MUSILAX điều trị ho có đàm,viêm phế quản, viêm mũi dị ứng”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *