Enter your keyword

Thuốc MERUGOLD

In stock N/A .
17 20/03/2018 4:02:58

Mô tả

Thuốc MERUGOLD
5 (100%) 2 votes

THÀNH PHẦN:

Mỗi lọ bột pha tiêm MERUGOLD có chứa:

  • Hoạt chất: meropenem trihydrat tương đương meropenem (khan)…………………1000mg.
  • Tá dược: Natri carbonat 208mg.

DẠNG BÀO CHẾ VÀ QUY CÁCH ĐÓNG GÓI: Hộp chứa 10 lọ bột pha tiêm.

THUỐC MERUGOLD CÓ GIÁ BAO NHIÊU?

Thuốc Merugold có giá 300.000 đồng/lọ

DƯỢC LỰC HỌC:

Meropenem là kháng sinh nhóm carbapenem dùng đường tĩnh mạch, tương đối ổn định với dehydropeptidase-1 (DHP-1) ở người, do đó không cần thêm chất ức chế DHP-1.

Meropenem diệt khuẩn bằng cách cản trở quá trình tổng hợp thành tế bào vi khuẩn sống. Sự thâm nhập dễ dàng qua thành tế bào vi khuẩn của thuốc, độ bền cao đối với tất cả các beta-lactamase trong huyết thanh và ái lực đáng kể với các protein gắn kết với penicillin (PBP) giải thích tác động diệt khuẩn manhjcuar meropenem đối với nhiều loại vi khuẩn kỵ khí và hiếu khí.

Meropenem ổn định trong các thử nghiệm về độ nhạy cảm và có thể tiến hành các thử nghiệm này bằng các phương pháp thường quy. Các thử nghiệm in vitro cho thấy meropenem có tác đông hiệp lực với nhiều thuốc kháng sing khác. Meropenem đã được chứng minh có tác động hậu kháng sinh cả in vitro và in vivo.

Phổ kháng khuẩn in vitro của meropenem bao gồm phần lớn các chủng vi khuẩn Gram âm và Gram dương, hiếu khí và kị khí quan trọng trên lâm sàng.

DƯỢC ĐỘNG HỌC:

Khi truyền tĩnh mạch một liều đơn meropenem trong vòng 30 phút ở người tình nguyện khỏe mạnh nồng độ đỉnh của thuốc trong huyết tương và khoảng 11µg/ml đối với liều 250mg, 23µg/ml đối với liều 500mg và 49 µg/ml đối với liều 1g.

Tuy nhiên không có mối tương quan tuyệt đối về dược động học giữa Cmaxvà AUC với liều dùng. Hơn nữa, sự giảm độ thanh thải trong huyết tương từ 287 xuống 205ml/phút  khi sử dụng liều từ 250 mg đến 2 g đã được ghi nhận.

Khi tiêm tĩnh mạch một lượng lớn meropenem trong 5 phút ở người tình nguyện khỏe mạnh, nộng độ đỉnh của thuốc trong huyết tương vào khoảng 52µg/ml khi sử dụng liều 500mg và 112µg/ml khi sử dụng liều 1 g.

Truyền tĩnh mạch 1 g trong vòng 2 phút , 3 phút, 5 phút được so sánh trong một thử nghiệm bắt chéo ba chiều (three way crossover study). Nồng độ đỉnh của thuốc trong huyết tương ứng lần lượt với thời gian truyền này là 110,91 và 94 µg/ml.

6 giờ sau khi tiêm tĩnh mạch liều 500mg , nồng độ meropenem trong huyết tương giảm còn ≤ 1µg/ml.

Khi sử dụng nhiều liều cách khoảng mỗi 8 giờ cho người có chức năng thận bình thường , không có sự tích lũy meropenem.

Ở người có chức năng thận bình thường, thời gian bán thải của meropenem khoảng 1 giờ.

Tỷ lệ gắn kết với protein huyết tương của meropenem khoảng 2%. Khoảng 70 % liều meropenem sử dụng được tìm thấy trong nước tiểu dưới dạng không đổi trong 12 giờ, sau đó chỉ có 1 lượng rất nhỏ được bài tiết thêm vào nước tiểu. Nồng độ meropenem trong nước tiểu > 10µg/ml duy trì đến 5 giờ sau khi sử dụng liều 500mg. Không có sự tích tụ meropenem trong nước tiểu hay huyết tương được ghi nhận với phác đồ liều 500mg mỗi 8 giờ hay 1g mỗi mỗi 6 giờ ở người tình nguyện khỏe mạnh có chức năng thận bình thường.

Chất chuyển hóa duy nhất của meropenem không có hoạt tính kháng khuẩn.

Meropenem xâm nhập tốt vào hầu hết các mô và dịch của cơ thể kêt cả dịch não tủy ở bệnh nhân viêm màng não nhiễm khuẩn, đạt đến nồng độ cao hơn nồng độ cần thiết để ức chế hầu hết vi khuẩn.

Các nghiên cứu trên trẻ em chứng tỏ dược động học của meropenem ở trẻ em tương tự ở người lớn. Thời gian bán thải của meropenem vào khoảng 1,5-2,3 giờ ở trẻ em dưới 2 tuổi và dược động học tuyến tính với liều dùng trong khoảng 10-40 mg/kg.

Các nghiên cứu về dược động học ở bệnh nhân suy thận cho thấy độ thanh thải của meropenem trong huyết tương tương quan với độ thanh thải creatinin. Cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận.

Các nghiên cứu về dược động học ở người cao cho thấy độ thanh thải của meropenem trong huyết tương giảm tương ứng với sự giảm độ thanh thải creatinin theo tuổi.

Các nghiên cứu về dược động học ở bệnh nhân suy gan cho thấy bệnh gan không ảnh hưởng đến dược động học của meropenem.

CHỈ ĐỊNH:

Meropenem dùng đường tĩnh mạch , được chỉ định trong điều trị các nhiễm khuẩn ở người lớn và trẻ em gây ra bởi một hay nhiều vi khuẩn nhạy cảm với meropenem trong các trường hợp sau:

–         Viêm phổi và viêm phổi bệnh viện

–         Nhiễm khuẩn đường niệu

–         Nhiễm khuẩn trong ổ bụng

–         Nhiễm khuẩn phụ khoa, như viêm nội mạc tử cung và các bệnh lý viêm vùng chậu.

–         Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da

–         Viêm màng não

–         Nhiễm khuẩn huyết

–         Điều trị theo kinh nghiệm các nghi ngờ nhiễm khuẩn ở người lớn bị sốt giảm bạch cầu theo đơn trị liệu hay phối hợp với các thuốc kháng virus hoặc thuốc kháng nấm.

Meropenem đơn trị liệu hay phối hợp với các thuốc kháng khuẩn khác đã được chứng minh là hiệu quả trong điều trị nhiễm khuẩn hỗn hợp.

Meropenem dùng đường tĩnh mạch đã cho thấy hiệu quả trên bệnh nhân xơ hóa nang và nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới mạn tính khi sử dụng như đơn trị liệu hoặc phối hợp với các thuốc kháng khuẩn khác. Vi khuẩn không phải luôn luôn được tiệt trừ hoàn toàn.

Chưa có kinh nghiệm sử dụng thuốc ở trẻ em giảm bạch cầu hay suy giảm miễn dịch nguyên phát hoặc thứ phát

LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG:

Đường dùng: tiêm/ truyền tĩnh mạch.

Dùng theo sự chỉ dẫn của bác sĩ điều trị.

  • Liều thông thường:

Người lớn:

Liều lượng và thời gian điều trị tùy thuộc vào mức độ và loại nhiễm khuẩn cũng như tình trạng bệnh nhân.

Liều khuyến cáo mỗi ngày như sau:

500mg meropenem dùng đường tĩnh mạch (IV) mỗi 8 giờ trong điều trị viêm phổi, nhiễm khuẩn đường niệu, các nhiễm khuẩn phụ khoa như viêm nội mạc tử cung , nhiễm khuẩn da và cấu trúc da.

1 g meropenem dùng đường tĩnh mạch (IV) mỗi 8 giờ trong điều trị viêm phổi bệnh viện, viêm phúc mạc , các nghi ngờ nhiễm khuẩn ở bệnh nhân giảm bạch cầu , nhiễm khuẩn huyết.

Trong bệnh xơ hóa nang, viêm màng não, liều khuyến cáo là 2g mỗi 8 giờ. Cũng như các thuốc kháng sinh khác , cần đặc biệt thận trọng khi sử dụng meropenem đơn trị liệu trong trường hợp nhiễm khuẩn hay nghi ngờ nhiễm khuẩn Pseudomonas aeruginosa.

Khuyến cáo nên thường xuyên thử nghiệm độ nhạy cảm của thuốc khi điều trị nhiễm khuẩn do Pseudomonas aeruginosa.

  • Liều dùng cho bệnh nhân người lớn suy chức năng thận:

Nên giảm liều cho bệnh nhân có độ thanh thải creatinin < 51ml/phút theo hướng dẫn dưới đây:

Thanh thải creatinin

(ml/phút)

Liều dùng ( tính theo đơn vị liều 500mg, 1g, 2g) Tần xuất dùng
26-50 Một liều Mỗi 12 giờ
10-25 Nửa liều Mỗi 12 giờ
<10 Nửa liều Mỗi 24 giờ

Meropenem được thải trừ qua thẩm phân máu; nếu cần tiếp tục điều trị với meropenem, sau khi hoàn tất thẩm phân máu, khuyến cáo sử dụng một đơn vị liều ( 500mg, 1g hoặc 2g) (tùy theo loại và mức độ nhiễm khuẩn) để đảm bảo nồng độ điều trị hiệu quả trong huyết tương.

Chưa có kinh nghiệm sử dụng meropenem cho bệnh nhân đang thẩm phân phúc mạc.

  • Liều dùng cho bệnh nhân suy gan:

Không cần điều chỉnh liều

  • Bệnh nhân cao tuổi:

Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân cao tuổi có chức năng thận bình thường hay độ thanh thải creatinin > 50 ml/phút.

Đối với bệnh nhân cao tuổi có độ thanh thải creatinin ≤ 50ml/ phút, cần giảm liều tùy thuộc vào mức độ giảm thanh thải creatinin theo bảng hướng dẫn liều dùng cho bênh nhân suy chức năng thận.

  • Trẻ em:

–         Trẻ em từ 3 tháng đến 12 tuổi: liều khuyến cáo là 10-20mg/kg mỗi 8 giờ tùy thuộc mức độ và loại nhiễm khuẩn, độ nhạy cảm của tác nhân gây bệnh và tình trạng của bệnh nhân.

–         Trẻ em cân nặng trên 50kg: khuyến cáo sử dụng liều như ở người lớn.

Liều khuyến cáo cho viêm màng não là 40mg/ kg mỗi 8 giờ.

Không khuyến cáo sử dụng meropenem cho trẻ dưới 3 tháng tuổi

Chưa có kinh nghiệm sử dụng thuốc cho trẻ em suy thận.

*Cách sử dụng:

  • Tiêm tĩnh mạch: meropenem dùng tiêm tĩnh mạch nên được pha với nước vô khuẩn hoặc Natri clorid 0,9% pha tiêm ( 5ml cho mỗi 250 mg meropenem) cho dung dịch có nồng độ khoảng 50mg/ml. Dung dịch sau khi pha trong suốt , không màu hoặc màu vàng nhạt. Tiêm tĩnh mạch chậm trong khoảng 5 phút.
  • Truyền tĩnh mạch: meropenem truyền tĩnh mạch có thể pha mỗi 250mg meropenem  với 50-200ml dung môi pha tiêm natri clorid 0,9% hoặc glucose 5%, để tạo dung dịch có nồng độ  thuốc tương ứng 5-1,25 mg/ml. Thực hiện việc truyền tĩnh mạch trong khoảng 15- 30 phút.

Meropenem cũng có thể tương thích với các dung môi sau: glucose 10%, glucose 5% và natri bicarbonat 0,02%, natri clorid 0,9% và glucose 5%, glucose 5% và natri clorid 0,225%, glucose 5% và kali clorid 0,1%, manitol 2,5% hoặc 10%.

Do không có các nghiên cứu chuyên biệt , không được trộn chung với các thuốc khác trong cùng ống tiêm hay dịch truyền.

Lắc kĩ dung dịch thuốc đã pha trước khi sử dụng. Cần kiểm tra bằng mắt các dung dịch thuốc trước khi tiêm. Không dùng các dung dịch sau khi pha có vẩn đục.

Tất cả các lọ thuốc chỉ được sử dụng 1 lần.

Khuyến cáo dung dịch meropenem sau khi pha với nước pha tiêm hoặc dung dịch pha tiêm natri clorid 0,9% có thể ổn định trong vòng 8 giờ ở nhiệt độ phòng ( 15- 30 độ C) và trong vòng 48 giờ khi được bảo quản lạnh ( 2-8 độ C) . dung dịch meropenem sau khi pha với dung dịch glucose 5% có thể ổn định trong vòng 3 giờ ở nhiệt độ phòng  ( 15- 30 độ C) vàntrong vòng 14 giờ khi được bảo quản lạnh ( 2-8 độ C).

 

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

Meropenem chống chỉ định cho bệnh nhân quá mẫn với thuốc.

KHUYẾN CÁO VÀ THẬN TRỌNG:

Có một số bằng chứng lâm sàng và cận lâm sàng về dị ứng chéo một phần giữa các kháng sinh carbapenem khác với các kháng sinh họ beta- lactam, penicillin, cephalosporin. Cũng như tất cả kháng sinh họ beta-lactam, các phản ứng quá mẫn hiếm xảy ra. Trước khi bắt đầu điều trị với meropenem, nên hỏi kĩ bệnh nhân về tiền sử quá mẫn này. Nếu phản ứng dị ứng với meropenem xảy ra, nên ngưng thuốc và có biện pháp xử lý thích hợp. Khi sử dụng meropenem cho bệnh nhân bị bệnh gan cần theo dõi kĩ nồng độ tranasaminase và bilirubin.

Cũng như các kháng sinh khác, tăng sinh các vi khuẩn không nhạy cảm với thuốc có thể xảy ra và do đó, cần phải theo dõi bệnh nhân liên tục.

Không khuyến cáo sử dụng thuốc trong trường hợp nhiễm trùng do các Staphylococus đề kháng với methicilin.

Trên thực hành lâm sàng, cũng như tất cả kháng sinh khác , viêm đại tràng giả mạc hiếm khi xảy ra khi sử dụng meropenem và có thể từ mức độ nhẹ đến dọa tính mạng. Vì vậy cần thận trọng khi kê toa các thuốc kháng sinh cho bệnh nhân có tiền sử bệnh lý đường tiêu hóa, đắc biệt viêm đại tràng. Điều quan trọng là cần xem xét chẩn đoán viêm đại tràng giả mạc khi bệnh nhân bị tiêu chảy liên quan đến sử dụng thuốc meropenem . mắc dù các nghiên cứu cho thấy độc tố do các Clostridium difficile sinh ra là một trong những nguyên nhân chính gây viêm đại tràng liên quan đến sử dụng các kháng sinh, cũng cần xem xét các nguyên nhâ khác.

Nên thận trọng khi dùng đồng thời meropenem với các thuốc có khả năng gây độc trên thận.

Meropenem có thể làm giảm nồng độ acid valproic huyết thanh. ở một số bệnh nhân , nồng độ acid valproic huyết thanh có thể thấp hơn nồng độ điều trị.

Sử dụng cho trẻ em:  hiệu quả và sự dung nạp đối trẻ em dưới 3 tháng tuổi chưa được xác lập, do đó không khuyến cáo sử dụng meropenem cho trẻ dưới 3 tháng tuổi. Chưa có kinh nghiệm sử dụng thuốc cho trẻ em bị rối loạn chức năng gan hay thận.

ẢNH HƯỞNG TRÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC:

Không có nghiên cứu nào về ảnh hưởng của thuốc trên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Nhưng người ta không cho rằng meropenem sẽ ảnh hưởng lên khả năng lái và vận hành máy móc.

SỬ DỤNG Ở PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:

Phụ nữ mang thai:

Tính an toàn của meropenem đối với phụ nữ mang thai chưa được đánh giá. Các nghiên cứu trên động vật không ghi nhận tác động ngoại ý nào trên sự phát triể của bào thai. Tác ngoại ý duy nhất quan sát được qua các thử nghiệm về khả năng sinh sản ở động vật là tăng tần suất xẩy thai ở khỉ ở nồng độ tiếp xúc cao gấp 13 lần nồng độ tiếp xúc ở người. Không nên sử dụng meropenem cho phụ nữ mang thai trừ phi lợi ích vượt trội rủi ro có thể xảy ra cho bào thai.  Nên có bác sĩ giám sát trực tiếp cho mọi trường hợp sử dụng thuốc cho phụ nữ mang thai.

Phụ nữ cho con bú:

Meropenem được tìm thấy trong sữa động vật ở nồng độ rất thấp. Không nên sử dụng meropenem cho phụ nữ cho con bú trừ phi lời ích vượt trội các rủi ro có thể xảy ra cho trẻ.

TƯƠNG TÁC THUỐC:

Probenecid cạnh tranh với meropenem trong bài tiết chủ động qua thận và vì vậy ức chế sự bài tiết meropenem qua thận, gây tăng thời gian bán thải và nồng độ meropenem trong huyết tương . khi không dùng chung với probenecid , meropenem đã có hoạt tính thích hợp và thời gian tác động đã đủ dài nên không khuyến cáo sử dụng đồng thời probenecid và meropenem.

Tiềm năng tác động của meropenem trên sự gắn kết với protein hoặc chuyển hóa của các thuốc khác chưa được nghiên cứu. Meropenem gắn kết với protein thấp ( khoảng 2%) , do đó tương tác với những hợp chất khác do sự phân tách khỏi protein trong huyết tương không dự kiến xảy ra. Meropenem có thể làm giảm nồng độ acid valproic huyết thanh có thể thấp hơn nồng độ điều trị.

Meropenem đã được sử dụng đồng thời với các thuốc khác mà không có các tương tác bất lợi về dược lý. Tuy nhiên không có dữ liệu đặc trưng nào về các khả năng tương tác với các thuốc( ngoại trừ probenecid như nêu ở trên)

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:

Hiếm khi có các tác dụng phụ nghiêm trọng. Các tác dụng phụ sau đã được báo cáo:

  • Các phản ứng tại nơi viêm: viêm, viêm tĩnh mạch huyết khối, đau tại nơi tiêm.
  • Các phản ứng dị ứng toàn thân: các phản ứng dị ứng toàn thân( quá mẫn) hiếm khi xảy ra khi sử dụng meropenem. Các phản ứng này bao gồm phù mạch và các biểu hiện phản vệ
  • Các phản ứng da: phát ban, ngứa, mề đay. Các phản ứng da nghiêm trọng như hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens- Johnson và hoại tử da nhiễm độc hiếm khi ghi nhận.
  • Tiêu hóa: đau bụng , buồn nôn, nôn, tiêu chảy. Viêm đại tràng giả mạc đã được báo cáo.
  • Huyết học: tăng tiểu cầu, tăng bạch càu ái toan, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu và bạch cầu đa nhân trung tính ( kể cả mất bạch cầu hạt rất hiếm xảy ra) có thể hồi phục. Thiếu máu tán huyết hiếm khi xảy ra. Phản ứng Coombs dương tính trực tiếp hay gián tiếp có thể xảy ra ở một số bệnh nhân; đã có ghi nhận về giảm thời gian thromboplastin một phần.
  • Chức năng gan: tăng nồng độ bilirubin , transaminase, phosphatase kiềm và lactic dehydrogenase huyết thanh đơn thuần hay phối hợp đã được báo cáo.
  • Hệ thần kinh trung ương: nhức đầu, dị cảm, co giật.
  • Tác dụng ngoại ý khác: nhiễm Candida miệng và âm đạo.

QUÁ LIỀU:

Qúa liều không chủ ý có thể xảy ra trong quá trình điều trị , đặc biệt trên bệnh nhân suy thận. Các triệu chứng quá liều có thể xảy ra: đau đầu, buồn nôn, nôn, hồng ban đa dạng, co giật, viêm gan cấp. Điều trị quá liều nên là điều trị triệu chứng. ở người bình thường, thuốc sẽ được nhanh chóng thải trừ qua thận; ở các bệnh nhân suy thận, thẩm phân máu sẽ loại trừ meropenem và các chất chuyển hóa.

HẠN DÙNG VÀ BẢO QUẢN:

HẠN DÙNG:

36 tháng kể từ ngày sản xuất

BẢO QUẢN:

  • Bảo quản ở nhiệt độ phòng ( dưới 30 độ C), trong bao bì kín.
  • Dung dịch meropenem dùng tiêm hoặc truyền tĩnh mạch phải được dùng ngay sau khi pha.
  • Dung dịch meropenem sau khi pha với nước pha tiêm hoặc dung dịch pha tiêm natri clorid 0,9% có thể ổn định trong vòng 8 giờ ở nhiệt độ phòng ( 15- 30 độ C) và trong vòng 48 giờ khi được bảo quản lạnh ( 2-8 độ C) .
  • Dung dịch meropenem sau khi pha với dung dịch glucose 5% có thể ổn định trong vòng 3 giờ ở nhiệt độ phòng  ( 15- 30 độ C) vàntrong vòng 14 giờ khi được bảo quản lạnh ( 2-8 độ C).

Số lô sản xuất (Batch No. ), ngày sản xuất (Mfg. Date ), hạn dùng ( Exp. Date ): xin xem trên nhãn hộp và lọ.

TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG:  Nhà sản xuất

 

Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Đọc kĩ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng

Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến bác sĩ.

Không dùng quá liều đã được chỉ định

Thông báo cho bác sĩ tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc

Không sử dụng thuốc đã quá hạn sử dụng

Để thuốc ngoài tầm tay với của trẻ em.

 

  • Cơ sở sản xuất bán thành phẩm ( sản xuất hỗn hợp bột vô khuẩn meropenem trihydrat + Natri carbonat ):

 

ACS DOBFAR S.P.A Viale Addetta, 4/12 -20067 Tribiano, Milan, Italia

  • Cơ sở sản xuất thành phẩm và xuất xưởng:  FACTA FARMACEUTICI S.P.A

Nucleo Industriale S. Atto, (Loc. S. Nicolo a Torhino) 64100 Teramo (TE), Italia

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Thuốc MERUGOLD”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *