Enter your keyword

Thuốc LIPANTHYL NT 145mg

In stock N/A .
60 20/03/2018 3:00:10

Mô tả

Thuốc LIPANTHYL NT 145mg
Rate this post

Viên nén bao phim

THUỐC CHỈ DÙNG THEO ĐƠN CỦA BÁC SĨ

TÊN THUỐC

LIPANTHYL NT 145mg, viên nén bao phim

THÀNH PHẦN CHO 1 VIÊN

Hoạt chất chính: fenofibrate( INN) 145mg, hạt nano (nanoparticles)

Tá dược: hypromellose, natri docusat, sucrose, natri lauryl sulphat, lactose monohydrat, cellulose vi tinh thể và silica colloidal khan, crospovidone, magnesi stearat.

Thành phần chất bao: polyvinyl alcohol, titan dioxit (E171), bọt talc, lecithin đậu nành, xanthangum.

Tá dược có hoạt tính: mỗi viên chứa:

  • 132.00 mg Lactose monohydrate
  • 145.00 mg Sucrose
  • 0.50 mg Soybean lecithin

DẠNG BÀO CHẾ-QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

Viên nén bao phim.

Hộp 3 vỉ × 10 viên.

CHỦ SỞ HỮU GIẤY PHÉP TẠI VIỆTNAM

Abbott Laboratories, USA (Mỹ)

NHÀ SẢN XUẤT

Sản xuất loạt:

FOURNIER Laboritaries Ireland Limited

Anngrove, Carigtwohill, Co.Cork, Ireland

Đóng gói và xuất xưởng:

RECIPHARM FONTAINE

Rue des Pres Potets-21121 Fontaine Les Dijon- France

CHỈ ĐỊNH ĐIỀU TRỊ:

Tăng cholesterol máu hoặc tăng triglycerid máu đơn thuần hoặc phối hợp (type lla,llb,lll,IV và V của rối loạn lipid máu) ở bệnh nhân không đáp ứng với chế độ ăn kiêng và các biện pháp điều trị không dùng thuốc khác (thí dụ biện pháp làm giảm thể trọng hoặc tăng cường hoạt động thể lực), đặc biệt khi có những bằng chứng có yếu tố nguy cơ phối hợp như cao huyết áp và hút thuốc lá.

Điều trị tăng cholesterol thứ phát cũng là một chỉ định nếu sự tăng lipoprotein máu dai dẳng cho dù đã điều trị bệnh mắc kèm (thí dụ rối loạn lipid máu trong đái tháo đường).

Chế đọ ăn kiêng thích hợp vẫn phải duy trì.

LIỀU DÙNG, CÁCH DÙNG VÀ ĐƯỜNG DÙNG

Liều dùng

Người lớn: liều khuyến cáo là 1 viên nén 145mg fenofibrate, uống 1 lần mỗi ngày.

Bệnh nhân đang dùng viên nang 200mg micronized fenofibrate hoặc viên nén bao phim 160mg fenofibrate có thể chuyển sang điều trị bằng viên nén bao phim LYPHANTHYL NT 145mg , 1 viên mỗi ngày và không điều chỉnh liều.

Bệnh nhân cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều với bệnh nhân cao tuổi không suy thận .

Bệnh nhân suy thận:Khuyến cáo giảm liều đối với bệnh nhân suy thận. Các dạng viên có hàm lượng hoạt chất thấp hơn (100mg hoặc 67 mg fenofibrate) được khuyến cáo sử dụng cho các bệnh nhân này.

Trẻ em: chống chỉ định dạng phân liều 145mg này cho trẻ em .

Bệnh nhân suy gan: LIPANTHYL NT 145mg , viên nén bao phim, còn chưa được đánh giá trong các thử nghiệm lâm sàng trên bệnh nhân suy gan.

Cách dùng và đường dùng:

Đường uống.

Nên nuốt cả viên nước với một cốc nước.

LIPANTHYL NT 145mg , viên bao phim có thể được uống vào bất kỳ thời điểm nào trong ngày, cùng hoặc không cùng thức ăn.

LIỆU TRÌNH ĐIỀU TRỊ

Phối hợp và chế độ ăn kiêng dược phẩm này dùng để điều trị triệu chứng, theo liệu trình kéo dài và theo dõi thường xuyên.

Để có hiệu quả điều trị tốt, cần phải theo dõi y khoa đều đặn.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Không dùng thuốc trong những trường hợp sau đây:

  • Suy gan (kể cả xơ gan tắc mật)
  • Suy thận.
  • Trẻ em.
  • Mẫn cảm với fenofibrat hoặc các tá dược của thốc này.
  • Tiền sử có phản ứng mẫn cảm với ánh sáng hoặc nhiễm độc ánh sasngtrong thời gian điều rị bằng các fibrat hoặc ketoprofen.
  • Bệnh ở túi mật.
  • Viêm tụy cấp tính hoặc mãn tính, tùy trường hợp viêm tụy cấp tính do tăng triglyceride máu nghiêm trọng.
  • Sử dụng cho phụ nữ đang cho con bú.

Không kê đơn LYPANTHYL NT 145mg, viên nén bao phim cho bệnh nhân bị dị ứng với lạc hoặc dầu lạc, lecithin vủa đậu tương hoặc các chế phẩm liên quan, do có thể gặp nguy cơ các phản ứng quá mẫn.

NẾU CÓ ĐIỀU NGHI NGỜ, BẠN ĐƯNG DO DỰ HỎI Ý KIẾN BÁC SĨ HOẶC DƯỢC SĨ CỦA BẠN.

THẬN TRỌNG VÀ CẢNH BÁO KHI SỬ DỤNG

Với các trường hợp tăng cholesterol thứ phát như đái tháo đường type 2 không kiểm soát, suy tuyến giáp, hội chứng thận hư, rối loạn protein huyết, bệnh gan tắc nghẽn đang trị liệu, nghiện rượu nên được điều trị thỏa đáng trước khi dùng liệu pháp finofibrate.

Theo dõi đáp ứng điều trị bằng cách xác định đánh giá trị lipid huyết thanh (tổng cholesterol, LDL-Cholesterol, triglyceride), nếu đáo ứng đầy đủ không đáp ứng sau một vài tháng (ví dụ :3 tháng) nên cân nhắc bổ sung hoặc sử dụng liệu pháp thay thế khác.

Với các bệnh nhân mỡ máu cao đang sử dụng estrogen hoặc các thuốc tránh thai có chứa oestrogen nên xác định rõ mỡ máu tăng là nguyên phát hay thứ phát (có thể mỡ máu tăng là do oestrogen ).

Chức năng gan: cũng như thuốc hạ lipid khác , đã có báo cáo về tăng nồng độ transaminase ở một số bệnh nhân. Phần lớn các trường hợp này chỉ tăng thoáng qua, ít và hầu như không có triệu chứng. Khuyến cáo nên theo dõi nồng độ transaminase tiến triển và cần phải dừng điều trị nếu nồng độ ASAT và ALAT tăng hơn 3 lần giới hạn trên của mức bình thường .

Viêm tụy: đã có các trường hợp viêm tụy được ghi nhận trong các bệnh nhân dùng fenofibrate. Điều này có thể cho thấy thất bại điều trị của những bệnh nhân tăng triglyceride máu nghiêm trọng , hoặc hiện tượng điều trị thứ cấp do sỏi đường mật hoặc lắng cắn ở ống mật.

: đã có báo cáo về độc tính cơ , kể cả hiếm gặp globulin cơ niệu khi dùng fibrate và các thuốc hạ lipid khác . Tỷ lệ rối loạn này tăng lên trong trường hợp hạ albumin huyết và suy thận trước đó. Có thể tăng nguy cơ globulin cơ niệu tiến triển ở các bệnh nhân có các yếu tố thuận lợi cho các bệnh về cơ và/hoặc globulin cơ niệu, bao gồm: trên 70 tuổi, tiền sử cá nhân hoặc gia đình có các rối loạn cơ di truyền , suy thận, giảm hoạt động tuyến giáp , uống rượu nhiều. Phải cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ khi điều trị bằng fenofibrat cho các đối tượng bệnh nhân này.

Phải nghĩ tới độc tính với cơ khi bệnh nhân xuất hiện đau cơ lan tỏa , viêm cơ kèm co giật vùng cơ bị đau, hiện tượng chuột rút và yếu cơ, và/hoặc tăng dấu hiệu trên CPK (nồng độ quá 5 lần mức bình thường). Ngừng điều trị với fenofibrat trong các trường hợp này.

Gia tăng nguy cơ độc tính cơ khi thuốc được dùng đồn thời với fibrate khác hoặc thuốc ức chế HMG-CoA reductase , đặc biệt trong trường hợp đã có các bệnh về cơ trước đó.

Do vậy, phải cẩn trọng khi kê toa phối hợp fenofibrate với thuốc ức chế  HMG-CoA reductase hoặc thuốc fenofibrate khác cho bệnh nhân không có tiền sử bệnh cơ nhưng có rối loạn tăng lipid huyết nặng kèm theo nguy cơ bệnh tim mạch cao.Cần kiểm tra chặt chẽ khả năng gây độc tính cơ.

Khuyến cáo liều dùng cho bệnh nhân cao tuổi không suy thận như liều cho người trưởng thành.

Chức năng thận:  Ngừng điều trị trong trường hợp tăng nồng độ creatinin trên 50% ULN (giới hạn trên của bình thường). Cân nhắc đo creatinin trong 3 tháng điều trị đầu tiên.

  • Thuốc này có chứa lactose. Vì vậy, bệnh nhân nào có những vấn đề di truyền về sự không dung nạp galactose, về kém hấp thu glucose và/hoặc galactose hoặc thiếu hụt enzym lactose (những bệnh chuyển hóa hiếm gặp) thì không nên dùng thuốc này.
  • Thuốc này có chứa sucrose.Vì vậy, bệnh nhân nào có những vấn đề di truyền về sự không dung nạp fructose, về kém hấp thu glucose và/hoặc galactose hoặc thiếu hụt men sucrase-isomaltase thì không nên dùng thuốc này.

NẾU CÓ ĐIỀU GÌ NGHI NGỜ ,BẠN ĐỪNG DO DỰ HỎI Ý KIẾN BÁC SĨ HOẶC DƯỢC SĨ CỦA BẠN. ĐỂ THUỐC NGOÀI TẦM TAY TRẺ EM  

TƯƠNG TÁC THUỐC VÀ NHỮNG TƯƠNG TÁC KHÁC

Thuốc uống chống đông:  không khuyến cáo kết hợp fenofibrate và thuốc uống chống đông. Fenofibrate làm tăng tác dụng của thuốc chống đông và có thể tăng nguy cơ chảy máu. Tuy nhiên nếu sự phối hợp này là bắt buộc, thì lời khuyên là nên giảm 1/3 liều và thuốc chống động tại thời điểm bắt đầu điều trị và sau đó dần dần điều chỉnh nếu cần thiết so với INR (tỉ lệ chuẩn quốc tế)

Cyclosporin: một vài trường hợp suy giảm chức năng thận thuận nghịch đã được ghi nhận khi dùng đồng thời fenofibrate và cyclosporine. Chức năng thận ở những bệnh nhân này cần được giảm sát chặt chẽ và ngừng điều trị với fenofibrate trong các trường hợp thay đổi nghiêm trọng chỉ số xét nghiệm .

Các thuốc ức chế HMG-CoA reductase và các fenofibrate khác : có thể tăng nguy cơ ngộ độc cơ nếu thuốc được phối hợp với các fibrate khác hoặc các thuốc ức chế HMG-CoA reductase . Rất cần trọng với các điều trị phối hợp này và bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ các dấu hiệu ngộ độc cơ.

Các enzym cytochrome P450 : nghiên cứu trong phòng thí nghiệm sử dụng các tiểu thể gan của người cho thấy fenofibrate và acid fenofibric không ức chế các đồng phân cytochrome (CYP) P450 như CYP3A4, CYP2A6, CYP2E1 hoặc CYP1A2. Ở nồng độ điều trị, thuốc ức chế yếu CYP2C19 và CYP2A6, ức chế mức độ nhẹ đến trung bình với CYP2C9.

Phải giảm sát chặt chẽ bệnh nhân sử dụng đồng thời fenofibrat và các thuốc chuyển hóa qua CYP2C19 và CYP2A6, đặc biệt CYP2C9, với chỉ số điều trị chính xác ,khuyến cáo điều chỉnh liều dùng các thuốc này nếu cần thiết .

Các Glitazone :

Một số trường hợp giảm thuận nghịch có hồi phục HDL-cholesterol đã được ghi nhận khi dùng đồng thời fenofibrate và các glitazone . Tuy nhiên khuyến cáo theo dõi HDL-cholesterol nếu dùng sự kết hợp này và ngưng điều trị nếu HDL-cholesterol quá thấp.

PHỤ NỮ CÓ THAI-CHO CON BÚ

Phụ nữ có thaikhông có đủ dữ liệu sử dụng fenofibrat cho phụ nữ có thai.

Nghiên cứu trên động vật không thấy tác dụng gây quái thai. Tuy nhiên , đã quan sát được dấu hiệu độc cho bào thai ở mức liều độc cho con vật mẹ. Mặc dù vậy, nguy cơ tiềm tàng ở người còn chưa rõ.Vì vậy, chỉ nên dùng  LIPANTHYL NT 145mg trong thời kỳ khi đã đánh giá kỹ lưỡng về lợi ích / nguy cơ.

Phụ nữ cho con bú: Chưa có dữ liệu về sự bài tiết của fenofibrat và/hoặc của các chất chuyển hóa của thuốc này qua sữa mẹ . Rủi ro đối với trẻ bú mẹ chưa được loại trừ. Vì vậy, không nên dùng LIPANTHYL NT 145mg, viên bao phim cho người mẹ trong thời kỳ cho con bú.

ẢNH HƯỞNG TRÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC

Fenofibrate không có hoặc có ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

NHƯ TẤT CẢ CÁC HOẠT CHẤT KHÁC ,Ở VÀI NGƯỜI,DƯỢC PHẨM NÀY CÓ THỂ CÓ TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN NẶNG HAY NHẸ.

Rối loạn tiêu hóa:

Thường gặp :rối loạn tiêu hóa, dạ dày hoặc ruột(đau bụng, buồn nôn, nôn, tiêu chảy và đầy hơi) mức dộ trung bình.

Ít gặp: viêm tụy

Rối loạn gan- mật:

Thường gặp: tăng vừa phải nồng độ transaminase-huyết thanh.

Ít gặp: sỏi mật.

Rất hiếm gặp: các ca viêm gan. Khi có các triệu chứng chỉ ra viêm gan ( ví dụ: vàng da, ngứa), cần tiến hành các xét nghiệm để xác định và ngừng dùng fanofibrat nếu thấy cần thiết.

Rối loạn da và mô dưới da:

Hiếm gặp: rụng tóc.

Rất hiếm gặp: có thể gặp da nhạy cảm với ánh sáng kèm ban đỏ,mọc mụn nước hoặc nổi cục ở phần da phơi nhiễm với ánh sáng mặt trời hoặc  với ánh sáng tia cực tím nhân tạo( ví dụ: đèn cực tím), ngay cả sau ngày tháng sử dụng không thấy biến chứng.

Tần suất không rõ: phản ứng nghiêm trọng ở da( vd: hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc)

Rối loạn cơ xương, mô liên kết và xương:

Hiếm gặp: đau cơ lan tỏa, viêm cơ, co rút cơ, yếu cơ

Rất hiếm gặp: tiêu cơ vân

Hệ tim mạch:

Ít gặp: nghẽn mạch do huyết khối ( nghẽn mạch phổi, huyết khối tĩnh mạch sâu)

Rối loạn máu và hệ bạch huyết:

Hiếm gặp: giảm hemoglobin và bạch cầu.

Rối loạn hệ thần kinh:

Hiếm gặp: liệt dương

Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất:

Rất hiếm gặp: bệnh phổi kẽ.

Các xét nghiệm:

Ít gặp: tăng creatinin và ure trong huyết thanh.

*Trong nguyên cứu FIELD,một thử nghiệm ngẫu nhiên, có sử dụng giả dược và có kiểm soát được tiến hành trên 9795 bệnh nhân bị đái tháo đường type 2, sự gia tăng có ý nghĩa thống kê các trường hợp viêm tụy được quan sát ở bệnh nhân dùng fenofibrat so với bệnh nhân dùng giả dược ( 0.8% so với 0.5%; p=0.031 ). Trong một nghiên cứu tương tự, sự gia tăng có ý nghĩa thống kê ghi nhận tỷ lệ nghẽn mạch phổi ( 0.7% ở nhóm giả dược so với 1.1% ở nhóm sử dụng fenofibrate ; p = 0.022) và sự gia tăng không có ý nghĩa thống kê về huyết khối tĩnh mạch sâu ( giả dược : 1.0% [48/4900 bệnh nhân ] so với fenofibrate 1.4% [ 67/4895 bệnh nhân ]; p= 0.074).

THÔNG BÁO CHO BÁC SĨ CÁC TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN GẶP PHẢI KHI SỬ DỤNG THUỐC

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ LÝ

Chưa có báo cáo nào liên quan đến hiện tượng quá liều. Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Nếu nghi ngờ quá nhiều thì nên điều trị triệu chứng và tiến hành các biện pháp hỗ trợ khi cần. Fenofibrat không bị loại trừ khi thẩm tách lọc máu.

CÁC ĐẶC TÍNH DƯỢC LÝ

Các đặc tính dược lực học:

Nhóm thuốc điều chỉnh lipid / các thuốc giảm cholesterol và triglycerid/fibrat

Mã ATC: C10 AB 05

Fenofibrat là dẫn chất của acid fibric ,có tác động làm thay đổi mức lipid máu trên người trung gian qua sự hoạt hóa receptor tăng sinh peroxisom type alpha(PPARα)

Thông qua việc hoạt hóa PPARα, Fenofibrat làm tăng phân hủy lipid và bài xuất các tiểu phân giàu triglycerid khỏi huyết tương nhờ hoạt hóa lipoprotein lipase và giảm sản xuất apoprotein CIII. Sự hoạt hóa PPARα cũng làm tăng tổng hợp apoprotein AI và AII.

Hiệu quả khởi đầu nêu trên đối với lipoprotein dẫn đến làm giảm LDL và VLDL có chứa lipoprotein B và làm tăng HDL có chứa apoprotein AI và AII.

Thêm vào đó , thông qua việc làm thay đổi tổng hợp và dị hóa các hợp phần VLDL, fenofibrat làm tăng độ thanh thải LDL và giảm LDL tỷ trọng thấp. Nồng độ của LDL thường tăng cao ở bệnh nhân có nguy cơ (xơ cứng động mạch do lipid huyết)

Trong các thử nghiệm lâm sàng với fenofibrat, cholesterol toàn phần giảm khoảng 20-25%, triglycerid giảm khoảng 40-45% và HDL tăng khoảng 10-30%

Trên bệnh nhân mắc chứng tăng cholesterol huyết , khi mức LDL-cholesterol tăng khoảng 20-35% , tác dụng tổng thể của cholesterol tạo nên một sự giảm tỉ lệ cholesterol toàn phần so với HDL-cholesterol, LDL-cholesterol so với HDL-cholesterol , hoặc Apo B so với Apo AI, tất cả những điều này tạo nên tạo nên nguy cơ xơ xúng động mạch.

Cho đến nay trong các thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát kéo dài chưa thấy kết quả của fenofibrat trong việc ngăn ngừa biến chứng xơ vữa động mạch tiến phát hay thứ phát.

Sự ngưng đọng cholesterol ngoài mạch: gân hoặc u trong bệnh u vàng (tuberous xanthoma) có thể giảm đáng kể, thậm chí mất hoàn toàn khi điều trị bằng fenofibrat.

Những bệnh nhân có mức fibrinogen cao được điều trị bằng fenofibrat thấy thông số này giảm đáng kể cũng như với những người Lp(a) cao.Các chất thể hiện cho quá trình viêm như C Reactive Protein cũng giảm khi điều trị bằng fenofibrat.

Tác dụng tăng bài xuất acid uric qua đường niệu của fenofibrat dẫn đến giảm mức acid uric khoảng 25%- cũng là tác dụng hỗ trợ rất có lợi ở những bệnh nhân có bệnh rối loạn lipid huyết kèm theo tăng uric huyết.

Fenofibrat có tác dụng chống kết tập tiểu cầu trên động vật và trên thử nghiệm lâm sàng , làm giảm sự kết tập tiểu cầu tạo ra do ADP, Acid arachidonic và epinephrin.

Các đặc tính dược động học

LIPHANTHYL NT 145mg là dạng viên nén bao phim giải phóng có kiểm soát chứa 145 mg fenofibrate hạt nano (nanoparticles)

Hấp thu: nồng độ tối đa trong huyết tương (Cmax) đạt được 2-4 giờ sau khi uống. Nồng độ thuốc trong huyết tương ổn định khi điều trị liên tục ở mọi cá thể.

Trái với các công thức trước đây của fenofibrat, ở đây nồng độ đỉnh trong huyết tương và độ phơi nhiễm toàn bộ của công thức hạt nano không phụ thuộc vào bữa ăn. Vì vậy, có thể uống viên nén bao phim LIPANTHYL NT 145 mg không phụ thuộc vào bữa ăn.

Phân bố: acid fenofibric liên kết mạnh với albumine huyết tương (>99%).

Chuyển hoá và đào thải: Sau khi uống, fenofibrat bị thủy phân nhanh qua xúc tác của esterase để cho chất chuyển hóa có hoạt tính là acid fenofibric .

Không tìm thấy trong huyết tương dạng fenofibrat chưa chuyển hóa. Fenofibrat không phải là cơ chất của CYP3A4. Không có chuyển hóa qua microsom gan.

Thuốc này đào thải chủ yếu qua nước tiểu. Thực tế thì tất cả lượng thuốc đã dùng đều được đào thải trong vòng 6 ngày . Fenofibrat thải chủ yếu dưới dạng acid fenofibric và chất liên hợp glucuronid. Với những bệnh nhân cao tuổi , độ thanh lọc toàn thể của acid fenofibrat trong huyết tương không có thay đổi.

Nghên cứu về động học sau khi cho uống liều đơn và điều trị liên tục đã cho thấy thuốc này không tích lũy.

Acid fenofibric không bị đào thải qua thẩm tách lọc máu.

Thời gian bán thải của acid fenofibric ra khỏi huyết tương khoảng 20 giờ.

HẠN DÙNG, BẢO QUẢN

Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

KHÔNG NÊN DÙNG THUỐC QUÁ HẠN SỬ DỤNG GHI RÕ TRÊN BAO BÌ.

Điều kiện bảo quản:

Giữ thuốc trong bao bì gốc. Không bảo quản thuốc trên 30~C

NGÀY THÔNG TIN: Tháng 3 năm 2003

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Thuốc LIPANTHYL NT 145mg”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *